Dt tt attptv docx



tải về 0.68 Mb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu08.11.2017
Kích0.68 Mb.
1   2   3   4   5   6

CHỨNG NHẬN

 Lô hàng trên có kết quả kiểm tra hồ sơ, ngoại quan đáp ứng yêu cầu về ATTP.

 Lô hàng có kết quả kiểm tra, kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu về ATTP.
............., ngày tháng năm 20….

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Nghiêm cấm chở hàng đến địa điểm khác nếu không được phép của cơ quan kiểm tra ATTP



Phụ lục XI

MẤU THÔNG BÁO LÔ HÀNG KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU ATTP

(Ban hành kèm theo Thông tư số …/201…/TT-BNNPTNT ngày … tháng … năm 201… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Cơ quan kiểm tra:

Địa chỉ:

Điện thoại:


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc






THÔNG BÁO LÔ HÀNG KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU

AN TOÀN THỰC PHẨM

Số:……………

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:


Tổ chức, cá nhân xuất khẩu:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:


Tên hàng:

Ký mã hiệu:



Số lượng:

Khối lượng:



Cơ sở sản xuất (nếu có):

Mã số (nếu có):

Địa chỉ :


Mục đích sử dụng:

Số hợp đồng:

Số vận đơn:

Cửa khẩu xuất:

Cửa khẩu nhập:

Căn cứ kết quả kiểm tra, kiểm nghiệm số: ……………… ngày …………

(Tên Cơ quan kiểm tra, chứng nhận)

Thông báo lô hàng nêu trên, có giấy đăng ký kiểm tra số: ……, ngày ………:



KHÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU AN TOÀN THỰC PHẨM

Lý do: …………………..





Các biện pháp yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện:………


Thời hạn hoàn thành:

Ngày tháng năm

Đại diện của cơ quan kiểm tra

(ký tên, đóng dấu)


Phụ lục XII

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO

THỰC PHẨM THỰC VẬT

(Ban hành kèm theo Thông tư số /201… /TT-BNNPTNT ngày …. tháng … năm 201…

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày ..... tháng ...... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM THỰC VẬT

Kính gửi: ... [Tên cơ quan có thẩm quyền]

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo: ................................

Số CMND/căn cước (đối với cá nhân)……… nơi cấp: ……. ngày cấp: …………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………..

Số điện thoại:....................................Fax:..........................E-mail:……………….

Số giấy phép hoạt động :…………………………………………………………

Họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ:............................

Kính đề nghị cơ quan xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm thực vật sau:


STT

Tên thực phẩm thực vật

Phương tiện quảng cáo

1.







2.















Các tài liệu gửi kèm:

1 .............................................................................................................................

2 .............................................................................................................................

3 …………………………………………………………………………………

Chúng tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các quy định của văn bản quy phạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đại diện tổ chức, cá nhân

(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục XIII

GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM THỰC VẬT

(Ban hành kèm theo Thông tư số …. /201… /TT-BNNPTNT ngày tháng năm 201

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


Tên cơ quan chủ quản

Tên cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật





CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày………tháng…….năm 20.


GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM THỰC VẬT

Số: /20... /XNQC-ký hiệu viết tắt của cơ quan có thẩm quyền



[Tên cơ quan có thẩm quyền]..................... xác nhận:

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo: ................................

Địa chỉ:……………………………………………………………………….......

Số điện thoại:.............................Fax:..........................E-mail:…………………....



có nội dung quảng cáo (1) các thực phẩm thực vật trong bảng dưới đây phù hợp với quy định hiện hành.

STT

Tên thực phẩm thực vật

Phương tiện quảng cáo

1.







2.















Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quảng cáo thực phẩm thực vật đúng nội dung đã được xác nhận.



THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên,đóng dấu)



1. Nội dung quảng cáo được đính kèm Giấy xác nhận này .

Phụ lục XIV

HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC, THU HỒI VÀ XỬ LÝ THỰC PHẨM THỰC VẬT KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
(Ban hành kèm theo Thông tư số …. /201… /TT-BNNPTNT ngày tháng năm 201

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm được xây dựng theo nguyên tắc “một bước trước - một bước sau” (nhận diện cơ sở sản xuất, kinh doanh và công đoạn sản xuất trước - cơ sở sản xuất, kinh doanh và công đoạn sản xuất sau trong quá trình sản xuất, kinh doanh) để bảo đảm khả năng nhận diện, truy tìm một đơn vị sản phẩm tại công đoạn xác định của quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.



I. Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm

Hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm bao gồm các nội dung chính sau:

1. Phạm vi áp dụng của hệ thống;

2. Thủ tục mã hóa, nhận diện nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong suốt quá trình sản xuất. Thủ tục mã hóa sản phẩm phải đảm bảo thuận lợi để truy xuất được các thông tin cần thiết từ công đoạn sản xuất trước;

Sản phẩm được dán nhãn hoặc định danh hoặc ký hiệu hoặc định dạng theo phương thức thích hợp để dễ dàng truy xuất nguồn gốc.

3. Thủ tục ghi chép và lưu trữ hồ sơ trong quá trình sản xuất;

4. Thủ tục thẩm tra định kỳ và sửa đổi hệ thống;

5. Thủ tục truy xuất nguồn gốc (người thực hiện, nội dung, cách thức, thời điểm triển khai);

6. Phân công trách nhiệm thực hiện.

II. Lưu trữ và cung cấp thông tin

1. Lưu trữ thông tin

a) Thông tin tối thiểu phải lưu trữ cho mục đích truy xuất tại mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực vật trong nước:

Đối với lô hàng nhận (là lượng nguyên liệu được một cơ sở thu mua, tiếp nhận một lần để sản xuất): Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của cơ sở cung cấp lô hàng; Thời gian, địa điểm giao nhận; Thông tin về lô hàng (tên/ chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện).

Đối với lô hàng sản xuất (là lượng hàng xác định được sản xuất theo cùng một quy trình công nghệ, cùng điều kiện sản xuất và cùng một khoảng thời gian sản xuất liên tục): Thông tin về lô hàng sản xuất tại từng công đoạn (thời gian sản xuất, tên/ chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện lô hàng/mẻ hàng).

Đối với lô hàng giao (là lượng thành phẩm của một cơ sở được giao nhận một lần: Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của cơ sở tiếp nhận lô hàng; Thời gian, địa điểm giao nhận; Thông tin về lô hàng (chủng loại, khối lượng, mã số nhận diện);

b) Thông tin tối thiểu phải lưu trữ cho mục đích truy xuất tại mỗi cơ sở nhập khẩu thực phẩm thực vật:

Đối với từng lô hàng nhập khẩu: ngoài các quy định đối với lô hàng giao và lô hàng nhận, cơ sở phải lưu trữ thêm thông tin về cơ sở sản xuất, nước xuất khẩu.

c) Hệ thống quản lý dữ liệu, mã hóa các thông tin truy xuất nguồn gốc phải được lưu trữ bằng phương tiện phù hợp đảm bảo thuận lợi cho việc tra cứu và thời gian tối thiểu phải lưu trữ hồ sơ như sau:

06 (sáu) tháng đối với thực phẩm tươi sống;

02 (hai) năm đối với thực phẩm đông lạnh, chế biến;

2. Cung cấp thông tin



Khi tiến hành cung cấp, phân phối lô hàng giao, cơ sở phải cung cấp các thông tin để phục vụ truy xuất nguồn gốc nêu tại Mục I.1.a của Phụ lục này cho cơ sở tiếp nhận lô hàng giao.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương