Dt tt attptv docx



tải về 0.68 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu08.11.2017
Kích0.68 Mb.
  1   2   3   4   5   6

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: /2017/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày tháng năm 2017


DỰ THẢO 2


THÔNG TƯ


Về bảo đảm an toàn thực phẩm nguồn gốc thực vật



Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư về bảo đảm an toàn thực phẩm nguồn gốc thực vật.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm nguồn gốc thực vật (sau đây gọi là thực phẩm thực vật) từ sản xuất ban đầu, sơ chế, chế biến, bao gói, vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, buôn bán, nhập khẩu, xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.



Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.



Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chuỗi an toàn thực phẩm thực vật bao gồm toàn bộ quá trình từ trồng trọt, thu hoạch, sơ chế, chế biến, kinh doanh (bao gói, bảo quản, quảng cáo, vận chuyển, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu) thực phẩm thực vật.

2. Sản xuất ban đầu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, thu hái.

3. Kinh doanh thực phẩm thực vật là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán.

4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu là chủ sở hữu hợp pháp (trực tiếp hoặc được ủy quyền) quản lý hàng hóa nhập khẩu.

5. Tần suất kiểm tra lô hàng là tỉ lệ phần trăm số lô hàng được kiểm tra hồ sơ, kiểm tra ngoại quan, lấy mẫu kiểm nghiệm trên tổng số các lô hàng cùng loại, cùng nước xuất xứ nhập khẩu vào Việt Nam.

6. Lô hàng nhập khẩu là lượng thực phẩm cùng loài (species) thực vật và có cùng đặc tính (tươi hoặc đã qua chế biến), cùng nguồn gốc xuất xứ và được đăng ký kiểm tra nhập khẩu một lần.

7. Lô hàng cùng loại là các lô hàng cùng loài (species) thực vật và cùng đặc tính (tươi hoặc đã qua chế biến).

8. Cơ sở sản xuất ban đầu là nơi thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, thu hái nông sản thực vật.

9. Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là cơ sở sản xuất ban đầu cung cấp thực phẩm thực vật ra thị trường, không có: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại hoặc giấy chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.

10. Cơ sở sơ chế độc lập là cơ sở không thực hiện sản xuất ban đầu các nguyên liệu thực vật đầu vào của quá trình sơ chế tại cơ sở đó.

11. Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để ăn ngay.

Chương II

BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM THỰC VẬT

Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

1. Nộp hồ sơ

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến (sau đó gửi hồ sơ bản chính) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này;

b) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, nếu không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bản giấy hoặc bản điện tử định dạng PDF.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này;

b) Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở theo Phụ lục III Thông tư này;

c) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh);

d) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp Giấy khám sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).

3. Thẩm định, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này thực hiện thẩm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra, đánh giá thực tế điều kiện bảo đảm ATTP tại cơ sở. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cần nêu rõ: căn cứ kiểm tra; phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra; tên, địa chỉ của cơ sở được kiểm tra; họ tên, chức danh của trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn; trách nhiệm của cơ sở và Đoàn kiểm tra.

b) Thông báo kế hoạch kiểm tra

Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thông báo kế hoạch kiểm tra tới cơ sở trước thời điểm kiểm tra ít nhất 05 (năm) ngày làm việc (bằng một trong các hình thức: thông báo trực tiếp; fax; email; gửi theo đường bưu điện). Kế hoạch kiểm tra gồm: thời điểm dự kiến kiểm tra, phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra, các yêu cầu chuẩn bị nhân sự, hồ sơ để làm việc với Đoàn kiểm tra.

c) Tiến hành kiểm tra tại cơ sở

Đoàn kiểm tra công bố Quyết định thành lập đoàn, nêu rõ mục đích và nội dung kiểm tra.

Tiến hành kiểm tra thực tế (điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực tham gia sản xuất, kinh doanh), kiểm tra hồ sơ, phỏng vấn (nếu cần), lấy mẫu kiểm nghiệm (nếu cần) theo quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 04 năm 2011 hướng dẫn chung về lấy mẫu phục vụ thanh tra, kiểm tra về chất lượng, vệ sinh ATTP.

Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo ATTP của cơ sở theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục IV, V, VI Thông tư này.

d) Kết quả kiểm tra, đánh giá

Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này thẩm tra biên bản của Đoàn kiểm tra (có thể tiến hành thẩm tra thực tế tại cơ sở nếu cần); trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo mẫu quy định tại Phụ lục I Thông tư này nếu cơ sở đủ điều kiện; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm.



Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

1. Các trường hợp cấp lại

a) Trước 03 (ba) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hết hạn, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, bị lỗi hoặc có sự thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.

2. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

a) Cấp lại trường hợp quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;

b) Cấp lại trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân làm đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này gửi cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.

Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thực hiện xem xét việc cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cho cơ sở. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cấp lại của trường hợp này là thời hạn hết hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đã được cấp trước đó.

Điều 6. Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP quy định tại Điều 13 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.



Điều 7. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

1. Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực vật xuất khẩu.

2. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với cơ sở sản xuất ban đầu và cơ sở kinh doanh thực phẩm thực vật để tiêu dùng trong nước.

3. Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với cơ sở sơ chế độc lập và chế biến thực phẩm thực vật.



Điều 8. Cấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực vật

1. Các đối tượng được cấp giấy xác nhận:

a) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh: Chủ cơ sở hoặc người được chủ cơ sở thuê, ủy quyền điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở.

b) Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh: Người tham gia trực tiếp vào các công đoạn sản xuất, kinh doanh tại các cơ sở.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận kiến thức về ATTP, quy trình xác nhận kiến thức về ATTP, quản lý Giấy xác nhận kiến thức về ATTP được quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

3. Tài liệu về nội dung kiến thức ATTP và bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về ATTP thực vật do Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, Cục chuyên ngành liên quan xây dựng, ban hành hoặc trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

4. Cơ quan cấp Giấy xác nhận kiến thức về ATTP là các cơ quan nêu tại Điều 7 Thông tư này. Cơ quan cấp giấy được phân công, ủy quyền cho các đơn vị trực thuộc cấp giấy theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực vật

1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ việc duy trì điều kiện ATTP tại các cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP để đảm bảo rằng các cơ sở vẫn duy trì được sự phù hợp với các điều kiện ATTP.

2. Đoàn kiểm tra thực hiện thông báo và tiến hành kiểm tra tại cơ sở theo quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

3. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này thẩm tra biên bản của Đoàn kiểm tra (có thể tiến hành thẩm tra thực tế tại cơ sở nếu cần); trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, thông báo kết quả kiểm tra và biện pháp khắc phục cho cơ sở.

Những điều kiện không được duy trì phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá phải được cơ sở khắc phục, thời hạn hoàn thành không quá 03 (ba) tháng kể từ ngày tiến hành kiểm tra. Quá 03 (ba) tháng mà cơ sở không thực hiện xong hành động khắc phục, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời công khai kết quả kiểm tra.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

1. Đăng ký làm thủ tục cấp và cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP và chấp hành đúng các quy định của Thông tư này và pháp luật liên quan.

2. Cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ có liên quan và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan cấp giấy chứng nhận thực hiện nhiệm vụ.

3. Duy trì thường xuyên, đảm bảo các điều kiện trong sản xuất, sơ chế, chế biến thực phẩm an toàn đã được chứng nhận.

4. Thực hiện việc khắc phục, sửa chữa các sai sót đã nêu trong biên bản kiểm tra, đánh giá của cơ quan cấp giấy chứng nhận.

5. Nộp phí theo quy định.

6. Khiếu nại theo quy định của pháp luật khi không đồng ý với kết luận trong biên bản kiểm tra, đánh giá.

Điều 11. Trách nhiệm cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

1. Thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

2. Thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra, đánh giá điều kiện của các cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo quy định của Thông tư.

3. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP khi cơ sở có dấu hiệu vi phạm liên quan đến điều kiện bảo đảm ATTP hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

5. Tổng hợp, công bố trên cổng thông tin điện tử của danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.



Điều 12. Trách nhiệm Đoàn kiểm tra

1. Đánh giá, xem xét sự phù hợp của cơ sở với quy định của Thông tư này.

2. Đảm bảo tính khách quan trong việc kiểm tra, đánh giá.

3. Báo cáo trung thực kết quả đánh giá với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

4. Bảo mật các thông tin liên quan đến bí mật của cơ sở được đánh giá, tuân thủ mọi quy định của pháp luật hiện hành.

5. Phỏng vấn, xem xét sổ sách, tài liệu, hồ sơ liên quan đến ATTP; thu thập, ghi chép các thông tin cần thiết, yêu cầu thực hiện các công việc chuyên môn và cung cấp các bằng chứng phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá.



Chương III

KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM THỰC VẬT NHẬP KHẨU

Điều 13. Chỉ tiêu, tần suất kiểm tra, căn cứ đối chiếu kết quả kiểm tra

1. Chỉ tiêu ATTP cần kiểm tra, tần suất kiểm tra đối với thực phẩm thực vật nhập khẩu do Cục Bảo vệ thực vật quyết định căn cứ vào các quy định của Việt Nam; lịch sử tuân thủ quy định của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu; tình hình thực tế về nguy cơ gây mất ATTP từ nơi sản xuất, nước sản xuất; tình hình thực tế lô hàng và hồ sơ kèm theo; kết quả kiểm tra, giám sát các lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam trong 3 năm liền trước đó; thông tin cảnh báo nước ngoài về các lô hàng xuất khẩu; kết quả các phân tích nguy cơ và theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Căn cứ đối chiếu kết quả kiểm tra gồm các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam, của quốc tế về ATTP, ghi nhãn hàng hóa hoặc hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định ATTP.



Điều 14. Thực phẩm thực vật miễn kiểm tra ATTP nhập khẩu

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm và khoản 3 Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2016.



Điều 15. Đăng ký nước xuất khẩu

1. Đối với nước lần đầu xuất khẩu thực phẩm thực vật vào Việt Nam (trừ trường hợp thực phẩm chế biến bao gói sẵn đã được cấp giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP), cơ quan có thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu gửi (trực tiếp hoặc qua bưu điện) hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tới Cục Bảo vệ thực vật để đăng ký vào Danh sách các nước đăng ký xuất khẩu.

2. Bản chính hồ sơ theo hướng dẫn tại Phụ lục VII Thông tư này, soạn thảo bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt, được Đại diện của Cơ quan thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu ký tên và đóng dấu xác nhận.

3. Cục Bảo vệ thực vật thực hiện thẩm tra hồ sơ, đánh giá hệ thống kiểm soát, bảo đảm ATTP của nước xuất khẩu.

Trường hợp kết quả thẩm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế (nếu có) đáp ứng đầy đủ các quy định ATTP của Việt Nam, Cục Bảo vệ thực vật công nhận và cập nhật vào Danh sách các nước đăng ký xuất khẩu thực phẩm thực vật vào Việt Nam trên website của Cục Bảo vệ thực vật (http://www.ppd.gov.vn).

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng đầy đủ các quy định ATTP của Việt Nam, Cục Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu.

4. Kiểm tra tại nước xuất khẩu: Cục Bảo vệ thực vật xây dựng kế hoạch kiểm tra, thông báo và phối hợp với cơ quan thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu, thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát ATTP và điều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở sản xuất thực phẩm thực vật xuất khẩu vào Việt Nam trong trường hợp cần thiết.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra tại nước xuất khẩu, Cục Bảo vệ thực vật hoàn tất Thông báo kết quả kiểm tra và gửi cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu để phản hồi trong thời hạn 30 ngày trước khi chính thức công bố kết quả kiểm tra.



Điều 16. Phương thức kiểm tra thông thường đối với thực phẩm thực vật nhập khẩu

1. Nộp hồ sơ

Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra ATTP lô hàng nhập khẩu trực tiếp với cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu hoặc nơi tập kết (là các đơn vị thuộc Cục Bảo vệ thực vật hoặc các đơn vị được Cục Bảo vệ thực vật ủy quyền hay chỉ định) hoặc qua cổng thông tin điện tử cơ chế 1 cửa quốc gia khi có quyết định áp dụng của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

2. Thành phần hồ sơ

a) Đơn đăng ký kiểm tra ATTP thực vật nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII Thông tư này);

b) Bản sao chứng thực Giấy tiếp nhận công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định về ATTP do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với hàng hóa nhập khẩu là thực phẩm chế biến bao gói sẵn);

c) Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc Giấy chứng nhận y tế và có tên trong Danh mục thực vật biến đổi gen được cấp Giấy xác nhận theo quy định của Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 1 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi (đối với thực phẩm thực vật biến đổi gen);

d) Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc Giấy chứng nhận y tế (đối với thực phẩm thực vật đã qua chiếu xạ).

3. Tần suất kiểm tra thông thường

Tại cửa khẩu hoặc nơi tập kết, thực hiện kiểm tra hồ sơ, ngoại quan; lấy mẫu kiểm nghiệm với tần suất đến 10% đối với các lô hàng nhập khẩu theo hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật.

4. Nội dung kiểm tra

Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra, cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra hồ sơ, kiểm tra ngoại quan, lập biên bản kiểm tra, lấy mẫu theo mẫu quy định tại Phụ lục IX Thông tư này với trường hợp lấy mẫu kiểm nghiệm.

a) Kiểm tra hồ sơ: Cơ quan kiểm tra thực hiện xem xét hồ sơ đăng ký nguồn gốc xuất xứ, lịch sử tuân thủ các quy định về ATTP của tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất; các quy định đối với thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ và các quy định khác có liên quan;

b) Kiểm tra ngoại quan: Khi hàng đến cửa khẩu, cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra tình trạng bao gói, ghi nhãn, sự phù hợp của nội dung khai báo với tờ khai hải quan và các dấu hiệu bất thường có nguy cơ mất ATTP;

c) Lấy mẫu kiểm nghiệm: Cơ quan kiểm tra thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu ATTP tại địa điểm đã được đăng ký, gửi mẫu đến Phòng kiểm nghiệm quy định tại Điều 33 Thông tư này. Thời gian từ khi lấy mẫu, gửi mẫu, kiểm nghiệm và trả lời kết quả tối đa không quá 10 ngày làm việc. Việc lấy mẫu kiểm nghiệm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 04 năm 2011 hướng dẫn chung về lấy mẫu phục vụ thanh tra, kiểm tra về chất lượng, vệ sinh ATTP.

5. Kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kiểm tra ATTP

Lô hàng thuộc diện kiểm tra thông thường được cấp Giấy chứng nhận kiểm tra ATTP theo mẫu quy định tại Phụ lục X Thông tư này sau khi kiểm tra hồ sơ, ngoại quan đạt yêu cầu.

Trường hợp các yêu cầu kiểm tra về hồ sơ, ngoại quan của lô hàng chưa đáp ứng, Cơ quan kiểm tra thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để bổ sung và khắc phục trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc.



Điều 17. Phương thức kiểm tra chặt đối với thực phẩm thực vật nhập khẩu

1. Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho cơ quan kiểm tra cửa khẩu áp dụng kiểm tra chặt đối với lô hàng nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Trong 06 (sáu) tháng kiểm tra trước đó, phát hiện 03 (ba) lô hàng nhập khẩu cùng loại, cùng nước xuất xứ không đạt yêu cầu (kết quả kiểm nghiệm mẫu);

b) Lô hàng có thực phẩm thực vật bị cảnh báo của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất.

2. Nộp hồ sơ

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này.

3. Thành phần hồ sơ

Giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này và kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu của phòng kiểm nghiệm trong danh sách nước xuất khẩu đã cung cấp.

4. Tần suất kiểm tra chặt

Tại cửa khẩu hoặc nơi tập kết, thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra ngoại quan; lấy mẫu kiểm nghiệm với tần suất đến 30% (theo hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật) đối với các lô hàng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Nội dung kểm tra

Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này.

6. Kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kiểm tra ATTP

Lô hàng thuộc diện kiểm tra chặt được cấp Giấy chứng nhận kiểm tra ATTP sau khi kiểm tra hồ sơ, ngoại quan và kết quả kiểm nghiệm (nếu có lấy mẫu) đạt yêu cầu.

Trường hợp các yêu cầu kiểm tra về hồ sơ, ngoại quan của lô hàng chưa đáp ứng, cơ quan kiểm tra thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để bổ sung và khắc phục trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc.

7. Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm của kiểm tra chặt trong thời gian 06 (sáu) tháng, việc áp dụng phương thức kiểm tra sau đó được xác định như sau:

a) Tạm ngừng nhập khẩu: Nếu phát hiện từ 05 (năm) lô hàng cùng chủng loại, cùng nước xuất xứ đang bị áp dụng phương thức kiểm tra chặt vi phạm quy định về ATTP;

b) Duy trì phương thức kiểm tra chặt trong 06 (sáu) tháng tiếp theo: Nếu tiếp tục phát hiện từ 01 (một) đến 04 (bốn) lô hàng cùng chủng loại, cùng nước xuất xứ đang bị áp dụng kiểm tra chặt vi phạm quy định về ATTP;

c) Hủy bỏ phương thức kiểm tra chặt: Nếu có ít nhất 05 (năm) lô hàng cùng chủng loại, cùng nước xuất xứ đang bị áp dụng phương thức kiểm tra chặt được lấy mẫu kiểm nghiệm và không bị phát hiện vi phạm quy định về ATTP.

Điều 18. Phương thức kiểm tra giảm đối với thực phẩm thực vật nhập khẩu

1. Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho cơ quan kiểm tra cửa khẩu áp dụng kiểm tra giảm đối với lô hàng nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật An toàn thực phẩm.

b) Qua kiểm tra thông thường trong vòng 12 tháng đến ngày đăng ký kiểm tra, đã có 05 (năm) lô hàng cùng loại, cùng nước xuất xứ do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu được kiểm nghiệm đạt yêu cầu và chưa có báo cáo vi phạm trong quá trình giám sát lưu thông. Thời hạn áp dụng kiểm tra giảm với trường hợp này là 12 tháng.

2. Kiểm tra ATTP đối với nước xuất khẩu để thừa nhận lẫn nhau thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 39 Luật An toàn thực phẩm và Điều 15 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

3. Kiểm tra giảm lô hàng nhập khẩu

a) Nộp hồ sơ

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này.

b) Thành phần hồ sơ

Giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

c) Kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kiểm tra ATTP

Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra giảm, cơ quan kiểm tra thực hiện xem xét hồ sơ (nguồn gốc xuất xứ, lịch sử tuân thủ các quy định về ATTP của tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất; các quy định đối với thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ và các quy định khác có liên quan), cấp Giấy chứng nhận kiểm tra ATTP trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu.

Trường hợp hồ sơ lô hàng chưa đáp ứng, cơ quan kiểm tra thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để bổ sung.

Các lô hàng thuộc diện kiểm tra giảm có thể được kiểm tra đột xuất bằng phương thức kiểm tra thông thường hoặc kiểm tra chặt nếu có thông tin cảnh báo của các nước hoặc qua giám sát trong nước phát hiện không phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về ATTP.



Điều 19. Xử lý lô hàng thực phẩm thực vật không đạt yêu cầu nhập khẩu

1. Trường hợp lô hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu, cơ quan kiểm tra thông báo lô hàng không đạt yêu cầu ATTP cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục XI Thông tư này), thu hồi Giấy chứng nhận kiểm tra ATTP và báo cáo Cục Bảo vệ thực vật trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc.

2. Hình thức xử lý lô hàng thực phẩm thực vật không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quy định tại Điều 44 Thông tư này.

3. Sau khi hoàn tất việc xử lý đối với hàng hóa không đạt, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm gửi cơ quan kiểm tra một trong các giấy tờ sau:

a) Chứng từ tái xuất đối với trường hợp áp dụng hình thức tái xuất;

b) Hợp đồng với cơ quan xử lý việc tiêu hủy kèm theo Biên bản xác nhận của cơ quan quản lý môi trường hoặc Sở Nông nghiệp và PTNT nơi tiến hành tiêu hủy;

c) Hợp đồng chuyển mục đích sử dụng giữa tổ chức, cá nhân nhập khẩu với bên mua hoặc nhận chuyển nhượng kèm theo hóa đơn mua bán hoặc giấy chuyển nhượng. Bên mua hoặc nhận chuyển nhượng không được sử dụng hàng hóa đó làm thực phẩm cho người;

d) Văn bản báo cáo về biện pháp, địa chỉ nơi thực hiện việc khắc phục lỗi của thực phẩm, lỗi ghi nhãn. Sau khi thực hiện việc khắc phục lỗi của thực phẩm, lỗi ghi nhãn nếu muốn nhập khẩu vào Việt Nam, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra lại. Nếu vẫn không đạt yêu cầu thì bắt buộc phải áp dụng một trong các hình thức xử lý quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 44 Thông tư này.

4. Cơ quan kiểm tra gửi hồ sơ của lô hàng thực phẩm thực vật không đạt yêu cầu đã được xử lý về Cục Bảo vệ thực vật.

5. Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho cơ quan thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu đề nghị phối hợp truy xuất, điều tra nguyên nhân, đưa ra các biện pháp khắc phục phù hợp.

6. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong trường hợp cần thiết.

7. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không tuân thủ biện pháp xử lý, tự ý tiêu thụ hoặc phân tán lô hàng, cơ quan kiểm tra gửi văn bản thông báo cho cơ quan hải quan và Cục Bảo vệ thực vật để có biện pháp xử lý theo quy định.



Điều 20. Tạm ngừng nhập khẩu thực phẩm thực vật từ nước xuất khẩu

1. Áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Phát hiện từ 05 (năm) lô hàng hóa cùng chủng loại, cùng nước xuất xứ đang bị áp dụng phương thức kiểm tra chặt trong thời gian 06 (sáu) tháng vi phạm quy định về ATTP;

b) Kết quả đánh giá giám sát cho thấy hệ thống kiểm soát ATTP của nước xuất khẩu chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của Việt Nam;

2. Chỉ được xuất khẩu trở lại thực phẩm thực vật vào Việt Nam khi hết thời hạn tạm ngừng hoặc kết quả kiểm tra cho thấy cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu đã đưa ra biện pháp kiểm soát ATTP đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định của Việt Nam.

3. Thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý ngoại thương.

Quyết định tạm ngừng nhập khẩu hoặc cho phép nhập khẩu trở lại hàng hóa vào Việt Nam được thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu và được cập nhật trên website của Cục Bảo vệ thực vật (http://www.ppd.gov.vn).

Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu và nơi tập kết

1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, hồ sơ liên quan để phục vụ công tác kiểm tra;

2. Tiến hành kiểm tra, lấy mẫu hàng hóa nhập khẩu theo phương thức và trình tự thủ tục được quy định tại Thông tư này;

3. Quyết định biện pháp xử lý và giám sát việc xử lý các lô hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu;

4. Thông báo kết quả kiểm tra chính xác, khách quan và trung thực;

5. Tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm tra, lấy mẫu thực phẩm thực vật để kiểm nghiệm theo quy định;

6. Phối hợp với cơ quan hải quan kiểm tra hàng hóa nhập khẩu, xử lý và giám sát quá trình xử lý các trường hợp vi phạm quy định về ATTP theo quy định của pháp luật;

7. Thu phí theo quy định.



Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu

1. Đề nghị áp dụng phương thức kiểm tra giảm đối với mặt hàng nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này.

2. Nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

3. Thanh toán chi phí thực tế trong việc xử lý lô hàng không đạt yêu cầu ATTP.

4. Đề nghị cơ quan kiểm tra mặt hàng của mình xem xét lại kết quả kiểm tra hoặc đề nghị Cục Bảo vệ thực vật chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng kiểm tra lại trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được thông báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu.

Chịu chi phí cho việc kiểm tra lại nếu kết quả kiểm tra lại phù hợp với kết quả kiểm tra lần đầu.

5. Đề nghị bằng văn bản một trong các biện pháp xử lý đối với lô hàng hoặc mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu được cơ quan kiểm tra đưa ra trong thông báo quy định tại Phụ lục XI Thông tư này.

6. Bảo đảm nguyên trạng niêm phong của hải quan tại nơi lưu giữ lô hàng để cơ quan kiểm tra tiến hành lấy mẫu tại đúng địa điểm mà tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký, sau khi lô hàng được làm thủ tục khai báo hải quan.

7. Thực hiện quyết định xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nếu lô hàng hoặc mặt hàng không đạt yêu cầu.

Chương IV

BẢO ĐẢM ATTP THỰC VẬT XUẤT KHẨU



Điều 23. Xử lý lô hàng thực phẩm thực vật xuất khẩu phải nhập trở lại do không đạt yêu cầu ATTP của nước nhập khẩu

  1. Căn cứ kết quả kiểm tra của nước nhập khẩu, xử lý lô hàng như sau:

a) Lô hàng được lưu thông ở Việt Nam nếu đạt quy chuẩn hoặc quy định ATTP của Việt Nam.

b) Lô hàng không đạt tiêu chuẩn ATTP của Việt Nam phải áp dụng một trong các hình thức xử lý quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 44 Thông tư này.

2. Cơ sở có lô hàng không đạt yêu cầu ATTP của nước xuất khẩu phải thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 42 Thông tư này.

Chương V

NHÃN, BAO GÓI, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN THỰC PHẨM THỰC VẬT

Điều 24. Nhãn

Thực hiện ghi nhãn cho thực phẩm thực vật theo quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về Nhãn hàng hóa.



Điều 25. Bao gói

Thực hiện bao gói thực phẩm theo quy định tại Điều 18 Luật An toàn thực phẩm. Thiết bị, dụng cụ sơ chế, chế biến, chứa đựng, bao gói thực phẩm phải đáp ứng:

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.



Điều 26. Bảo quản

Thực hiện bảo quản thực phẩm thực vật theo quy định tại Điều 20 Luật An toàn thực phẩm và Điều 4 Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.



Điều 27. Vận chuyển

1. Thiết bị vận chuyển và các dụng cụ chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình vận chuyển được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm, dễ làm sạch.

2. Thiết bị dụng cụ phải bảo đảm vệ sinh sạch sẽ trước, trong và sau khi vận chuyển thực phẩm.

3. Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thực phẩm.



Chương VI

QUẢNG CÁO THỰC PHẨM THỰC VẬT

Điều 28. Nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật

1. Nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật phải phù hợp với quy định của Việt Nam hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam hoặc ghi nhãn hàng hóa hoặc hồ sơ công bố hợp chuẩn hoặc hồ sơ công bố hợp quy hoặc hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

2. Quảng cáo thực phẩm thực vật phải có các nội dung chính sau đây:

a) Tên sản phẩm thực phẩm thực vật;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

3. Nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật phải được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 29 Thông tư này xác nhận.



Điều 29. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật

1. Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật đối với báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của Trung ương, phát hành toàn quốc.

2. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật đối với các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện:

a) Báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của địa phương;

b) Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo;

c) Phương tiện giao thông;

d) Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao;

đ) Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo;

e) Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật

1. Nộp hồ sơ

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 29 của Thông tư này;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bản giấy hoặc bản điện tử.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XII Thông tư này;

b) Sản phẩm quảng cáo (nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự);

c) Bản sao chụp một trong các loại giấy tờ sau:

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

Bản cam kết sản xuất thực phẩm an toàn;

Giấy xác nhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;

Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy (đối với thực phẩm phẩm phải công bố hợp quy);

Công bố tiêu chuẩn áp dụng.

d) Đối với thực phẩm biến đổi gen, chiếu xạ nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 29 Thông tư này cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.



Chương VII

GIÁM SÁT AN TOÀN THỰC PHẨM THỰC VẬT

Điều 31. Mục tiêu giám sát

Giám sát ATTP được tiến hành trên các đối tượng thực phẩm thực vật nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu về ATTP để phân tích nguy cơ, phòng ngừa, ngăn chặn sự cố trong lĩnh vực ATTP thực vật.

Điều 32. Phương thức và nội dung giám sát

1. Nội dung giám sát: Thực hiện giám sát ATTP đối với thực phẩm thực vật tại tất cả các công đoạn từ sản xuất ban đầu, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, buôn bán, nhập khẩu, xuất khẩu thông qua việc thu thập, kiểm nghiệm mẫu thực phẩm thực vật để đánh giá một chỉ tiêu hoặc một nhóm chỉ tiêu đối với một thực phẩm thực vật, nhóm thực phẩm thực vật theo các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Phương thức giám sát

a) Giám sát trọng điểm: Cục Bảo vệ thực vật thực hiện đối với các loại thực phẩm thực vật có nguy cơ cao về ATTP, thực phẩm thực vật xuất khẩu.

b) Giám sát hàng năm: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thực hiện định kỳ hàng năm, đối với các loại thực phẩm thực vật đã được phê duyệt trong kế hoạch, nhằm giám sát việc tuân thủ quy định về ATTP.



Điều 33. Phòng kiểm nghiệm mẫu giám sát ATTP

1. Phòng kiểm nghiệm mẫu giám sát ATTP là phòng thử nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Y tế hoặc Bộ Công thương chỉ định, có lĩnh vực thử nghiệm phù hợp với phạm vi kiểm nghiệm mẫu giám sát ATTP.

2. Phòng kiểm nghiệm mẫu giám sát ATTP có trách nhiệm bảo đảm kết quả kiểm nghiệm chính xác, khách quan; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm do Phòng thực hiện và thông báo kết quả kiểm nghiệm cho cơ quan giám sát theo thỏa thuận đã thống nhất giữa hai bên.

Điều 34. Người lấy mẫu

Người lấy mẫu có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận về lấy mẫu hoặc có chứng chỉ, giấy chứng nhận tham gia đào tạo, tập huấn có nội dung về lấy mẫu ATTP theo quy định tại Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón và Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.

Điều 35. Nội dung kế hoạch giám sát

Kế hoạch giám sát bao gồm các nội dung chính sau:

1. Mục tiêu của kế hoạch;

2. Xác định công đoạn giám sát trong chuỗi sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực vật;

3. Thực phẩm thực vật và chỉ tiêu ATTP giám sát

Nội dung này dựa trên một hoặc một số tiêu chí sau:

a) Thực phẩm thực vật, chỉ tiêu bị phát hiện vi phạm quy định về ATTP theo phản ánh của người tiêu dùng, các phương tiện truyền thông, cảnh báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về ATTP;

b) Thực phẩm thực vật, chỉ tiêu bị phát hiện không bảo đảm ATTP từ kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát ATTP của năm trước;

c) Thực phẩm thực vật, chỉ tiêu gây ra các vụ ngộ độc thực phẩm tập thể;

d) Thông tin cảnh báo nước ngoài về các lô hàng xuất khẩu;

đ) Mức tiêu thụ thực phẩm, khối lượng và giá trị của thực phẩm thực vật được sản xuất trong nước và nhập khẩu;

e) Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương;

g) Kết quả phân tích nguy cơ, tư vấn trên cơ sở khoa học của các cơ quan liên quan.

h) Theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Địa điểm lấy mẫu giám sát

Nội dung này cần đáp ứng những tiêu chí sau:

a) Bảo đảm lấy mẫu đại diện;

b) Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc;

c) Phù hợp với mục tiêu kế hoạch giám sát.

5. Số lượng mẫu giám sát

Nội dung này dựa trên một hoặc một số tiêu chí sau:

a) Thông tin cảnh báo về chỉ tiêu ATTP của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong nước và cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu;

b) Kết quả phân tích nguy cơ liên quan đến thực phẩm giám sát;

c) Theo yêu cầu quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. Dự kiến thời gian thực hiện lấy mẫu giám sát đối với từng loại thực phẩm thực vật;

7. Dự trù kinh phí triển khai hoạt động giám sát của đơn vị.

8. Quy trình lấy mẫu, bảo quản, giao nhận mẫu giám sát.

Điều 36. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch giám sát

1. Cục Bảo vệ thực vật xây dựng kế hoạch giám sát ATTP thực vật trọng điểm trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; hướng dẫn Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xây dựng kế hoạch giám sát ATTP thực vật hàng năm vào tháng 9.

2. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật căn cứ vào hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật, đề xuất kế hoạch giám sát ATTP thực vật của năm tiếp theo trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phê duyệt vào tháng 10 hàng năm.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt kế hoạch giám sát ATTP thực vật do Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đề xuất chậm nhất vào tháng 12. Sau khi kế hoạch giám sát ATTP thực vật được phê duyệt, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật báo cáo Cục Bảo vệ thực vật để theo dõi và tổng hợp.



Điều 37. Thu thập mẫu giám sát

1. Căn cứ vào kế hoạch giám sát thực phẩm thực vật đã được phê duyệt, đơn vị được giao thực hiện lấy mẫu tổ chức việc thu thập mẫu giám sát.

2. Mẫu sau khi lấy được niêm phong, mã hóa và được đơn vị lấy mẫu gửi đến các phòng kiểm nghiệm được quy định tại Điều 33 Thông tư này.

3. Tổ chức, cá nhân có mẫu giám sát cung cấp mẫu và các thông tin về nguồn gốc, xuất xứ của mẫu giám sát theo yêu cầu của cơ quan giám sát.



Điều 38. Giao nhận và kiểm nghiệm mẫu giám sát

1. Đại diện đơn vị thực hiện lấy mẫu và Phòng kiểm nghiệm giao nhận mẫu và lập biên bản giao nhận mẫu theo đúng kế hoạch giám sát đã được phê duyệt.

2. Phòng kiểm nghiệm có quyền từ chối tiếp nhận các mẫu có thông tin sai hoặc trong tình trạng bao gói, bảo quản không đúng theo yêu cầu, có khả năng ảnh hưởng đến kết quả kiểm nghiệm. Đối với trường hợp này, đơn vị thực hiện lấy mẫu lại.

3. Phòng kiểm nghiệm thực hiện kiểm nghiệm mẫu giám sát, gửi ngay kết quả kiểm nghiệm về cơ quan giám sát để xử lý theo quy định.



Điều 39. Căn cứ đối chiếu kết quả giám sát

Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các tiêu chuẩn Việt Nam và các quy định của nhà nước có liên quan về các chỉ tiêu ATTP đối với thực phẩm.



Điều 40. Xử lý khi kết quả kiểm nghiệm mẫu giám sát không bảo đảm ATTP

Mẫu giám sát ATTP thực vật có kết quả kiểm nghiệm không bảo đảm ATTP, thực hiện như sau:

1. Cơ quan giám sát

a) Thông báo bằng văn bản tới cơ sở có mẫu giám sát không bảo đảm ATTP, yêu cầu truy xuất nguồn gốc, thu hồi thực phẩm không bảo đảm ATTP, điều tra nguyên nhân, thực hiện hành động khắc phục.

b) Thông báo bằng văn bản kết quả giám sát tới các cơ quan chức năng địa phương được phân công quản lý ATTP tại công đoạn sản xuất, kinh doanh có mẫu giám sát không bảo đảm ATTP để có biện pháp kiểm soát phù hợp.

c) Gửi báo cáo cho Cục Bảo vệ thực vật để Cục thông báo cho cơ quan thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu, đề nghị truy xuất, điều tra nguyên nhân, đưa ra các biện pháp khắc phục (đối với thực phẩm nhập khẩu).

2. Cơ sở có thực phẩm không bảo đảm ATTP thực hiện việc truy xuất thực phẩm, điều tra nguyên nhân, thực hiện hành động khắc phục.

3. Việc truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn thực hiện theo quy định tại Chương VI của Thông tư này.

4. Trường hợp quá thời hạn yêu cầu không nhận được báo cáo kết quả điều tra nguyên nhân và thực hiện hành động khắc phục của cơ sở, cơ quan giám sát thông báo và đề nghị bằng văn bản tới cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành để tổ chức thanh tra đột xuất và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật thanh tra.

5. Trong trường hợp cần thiết, Cục Bảo vệ thực vật xây dựng kế hoạch kiểm tra; thông báo và phối hợp với cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát ATTP và điều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu vào Việt Nam.



Chương VIII

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC, THU HỒI VÀ XỬ LÝ THỰC PHẨM THỰC VẬT KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN

Điều 41. Mục tiêu và nguyên tắc truy xuất nguồn gốc thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn

1. Mục tiêu của việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn là tìm ra nguyên nhân gây mất ATTP trong các công đoạn từ sản xuất ban đầu, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, buôn bán, nhập khẩu để áp dụng biện pháp khắc phục và có hình thức xử lý thích hợp.

2. Nguyên tắc truy xuất:

a) Việc truy xuất nguồn gốc đối với thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đó thực hiện.

b) Hệ thống truy xuất nguồn gốc của cơ sở (được thiết lập theo hướng dẫn tại Phụ lục XIV Thông tư này) đảm bảo vận hành liên tục, cung cấp đầy đủ thông tin, trong thời gian nhanh nhất có thể.

Điều 42. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn khi cơ quan kiểm tra, giám sát yêu cầu hoặc khi cơ sở phát hiện thực phẩm do chính cơ sở sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực vật thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn như sau:

a) Tiếp nhận thông tin cảnh báo;

b) Xác định, nhận diện lô hàng thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn cần truy xuất, nhận diện các công đoạn sản xuất liên quan đến lô hàng, xác định nguyên nhân và công đoạn gây mất an toàn cho thực phẩm thông qua hệ thống truy xuất nguồn gốc đã được cơ sở thiết lập;

c) Thông báo và yêu cầu người có trách nhiệm trong toàn hệ thống sản xuất, kinh doanh thống kê số lượng thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn, tồn kho thực tế và đang lưu thông trên thị trường;

d) Tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về kế hoạch thu hồi và hình thức xử lý.

Điều 43. Thu hồi thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn

1. Thu hồi tự nguyện

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có thực phẩm thu hồi thông báo tới người có trách nhiệm trong toàn hệ thống sản xuất, kinh doanh để dừng việc sản xuất, kinh doanh và thu hồi thực phẩm. Sau khi kết thúc việc thu hồi, báo cáo thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn với cơ quan có thẩm quyền.

2. Thu hồi bắt buộc

a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Thông tư này ban hành Quyết định thu hồi. Quyết định thu hồi cần nêu rõ: căn cứ thẩm quyền, căn cứ thu hồi, thông tin thực phẩm thu hồi, tổ chức, cá nhân thực hiện thu hồi, thời điểm thực hiện, thời hạn thực hiện, hình thức xử lý sau thu hồi, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thu hồi và cơ quan giám sát thu hồi.

b) Ngay khi nhận được Quyết định thu hồi, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có thực phẩm phẩm thu hồi phải thông báo tới những người có trách nhiệm trong hệ thống sản xuất, kinh doanh (cơ sở sản xuất, các kênh phân phối, đại lý, cửa hàng) để dừng việc sản xuất, kinh doanh và niêm phong thực phẩm.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thực hiện việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn trong thời hạn ghi trong Quyết định và chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn.

c) Trong trường hợp quá thời hạn thu hồi mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thực hiện việc thu hồi thì xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Cơ quan ra Quyết định thu hồi có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát việc thu hồi.

Điều 44. Hình thức xử lý thực phẩm thực vật không đảm bảo an toàn

1. Khắc phục lỗi ghi nhãn: áp dụng đối với trường hợp sản phẩm thực phẩm ghi nhãn chưa theo quy định.

2. Chuyển mục đích sử dụng: áp dụng đối với những trường hợp thực phẩm hết hạn sử dụng, không phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu nhưng không có nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm.

3. Tái xuất: áp dụng đối với các trường hợp thực phẩm nhập khẩu không đảm bảo an toàn; thực phẩm nhập khẩu hết hạn sử dụng; thực phẩm chưa được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Tiêu hủy: áp dụng đối với thực phẩm bị biến chất, thiu, thối; thực phẩm sử dụng chất phụ gia hoặc chất hỗ trợ chế biến vượt quá mức giới hạn cho phép; thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc bị cấm sử dụng, hóa chất không rõ nguồn gốc; thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ.

Việc tiêu hủy thực phẩm không bảo đảm an toàn phải theo quy định của pháp luật và phải được cơ quan kiểm tra về an toàn thực phẩm, chính quyền địa phương kiểm tra, xác nhận kết quả tiêu hủy.



Điều 45. Cơ quan kiểm tra việc thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn

1. Cục Bảo vệ thực vật

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra việc tuân thủ quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực vật.

b) Kiểm tra việc thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm thực vật không đảm bảo an toàn theo thông tin cảnh báo từ nước nhập khẩu và hệ thống cảnh báo ATTP quốc tế mà Việt Nam tham gia.

2. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm thực vật không đảm bảo an toàn lưu thông trên thị trường và theo thông tin cảnh báo của Cục Bảo vệ thực vật.

b) Trực tiếp tổ chức thu hồi, xử lý thực phẩm và yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thanh toán chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm trong trường hợp thực phẩm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng hoặc các trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra cấp trên.

Chương IX

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 46. Cục Bảo vệ thực vật

1. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu thực hiện kiểm tra ATTP thực vật nhập khẩu; chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xây dựng, thực hiện Kế hoạch giám sát ATTP thực vật; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; xác nhận kiến thức ATTP thực vật; thẩm định, xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thực vật; kiểm tra truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm thực vật không đảm bảo an toàn.

2. Hàng năm, xây dựng kế hoạch, dự toán và quyết toán kinh phí (do ngân sách nhà nước cấp) cho việc thực hiện kiểm tra ATTP thực vật đối với nước xuất khẩu; kiểm tra ATTP thực vật nhập khẩu; giám sát ATTP thực vật trọng điểm. Tổng hợp chung vào dự toán, quyết toán hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

3. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện Thông tư này của Cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu và Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

4. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm an toàn thực phẩm cho các Cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu và Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

5. Hàng năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về: tình hình kiểm tra ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường, trường hợp tạm ngừng nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam theo quy định tại Điều 20 Thông tư này; tổng hợp kết quả giám sát ATTP thực vật; kết quả cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; kết quả kiểm tra việc thực hiện và tuân thủ quy định về truy xuất, thu hồi và xử lý thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn trong phạm vi cả nước.

6. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động bảo đảm ATTP thực vật thuộc phạm vi quản lý được phân công; bảo mật thông tin theo quy định hiện hành.

7. Thu phí theo quy định hiện hành.



Điều 47. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Tổng hợp, phê duyệt kế hoạch giám sát ATTP thực vật hàng năm của Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật.

3. Chỉ đạo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức truy xuất, thu hồi, xử lý thực phẩm thực vật không bảo đảm ATTP và giám sát quá trình thực hiện.

4. Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn kiến thức bảo đảm ATTP cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; Tổ chức phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

5. Hàng năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về: Tình hình kiểm tra ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường; tổng hợp kết quả giám sát ATTP thực vật; kết quả cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; kết quả kiểm tra việc thực hiện và tuân thủ quy định về truy xuất, thu hồi và xử lý thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn trong phạm vi của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.



Điều 48. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

1. Xây dựng kế hoạch, dự toán và quyết toán kinh phí (do ngân sách nhà nước cấp) cho việc thực hiện kiểm tra, giám sát ATTP thực vật hàng năm trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

2. Thực hiện kiểm tra, giám sát ATTP thực vật trên địa bàn; thông báo ngay với Cục Bảo vệ thực vật và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các trường hợp thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm ATTP và kết quả khắc phục.

3. Phối hợp tổ chức và tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm ATTP thực vật do Cục Bảo vệ thực vật tổ chức.

4. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra.

5. Phổ biến, hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện quy định của Thông tư này.

6. Báo cáo định kỳ hàng quý, báo cáo tổng hợp hàng năm vào tháng 12 hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Bảo vệ thực vật về: tình hình kiểm tra ATTP thực vật nhập khẩu lưu thông trên thị trường; kết quả giám sát ATTP thực vật; kết quả cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; kết quả kiểm tra việc thực hiện và tuân thủ quy định về truy xuất, thu hồi và xử lý thực phẩm thực vật không bảo đảm an toàn và nội dung khác theo nhiệm vụ được phân công.

7. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động bảo đảm ATTP thực vật thuộc phạm vi quản lý được phân công; bảo mật thông tin theo quy định hiện hành.

8. Cung cấp hồ sơ, giải trình đầy đủ và chính xác các vấn đề có liên quan đến hoạt động bảo đảm ATTP khi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cục Bảo vệ thực vật yêu cầu.

9. Thu phí theo quy định hiện hành.



Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 49. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 201...

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 12/2015/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu.

3. Bãi bỏ Điều 16 Thông tư số 11/2017/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.



Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp

1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được coi là tương đương với Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo quy định của Thông tư này.

2. Giấy xác nhận kiến thức về ATTP đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được coi là tương đương với Giấy xác nhận kiến thức về ATTP theo quy định của Thông tư này.

3. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc kiểm tra, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với thực phẩm thực vật; giám sát ATTP đối với thực phẩm thực vật; xác nhận nội dung quảng cáo, truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm thực vật sẽ không thực hiện theo quy định tại các Thông tư sau:

Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

Thông tư số 08/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;

Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn;

Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm.



Điều 51. Sửa đổi, bổ sung

Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét sửa đổi, bổ sung./.


Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nông nghiệp & PTNT;

- Website Bộ Nông nghiệp & PTNT;

- UBND các tỉnh/TP trực thuộc TW;

- Công báo Chính phủ, website Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;

- Sở NN&PTNT các tỉnh/TP trực thuộc TW;

- Chi cục TT-BVTV các tỉnh/TP trực thuộc TW;

- Cục QLCLNLTS;

- Vụ PC Bộ Nông nghiệp & PTNT;

- Các đơn vị thuộc Cục BVTV;

- Lưu: VT, Cục BVTV.


BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Cường


Phụ lục I

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

(Ban hành kèm theo Thông tư số ......../TT-BNNPTNT ngày ....... tháng ...... năm 201...

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


(Tên cơ quan cấp trên)

(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp)




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



GIẤY CHỨNG NHẬN

CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM


(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp)
CHỨNG NHẬN

Tên cơ sở: .......................................................................................................................

Địa chỉ: ...........................................................................................................................

Địa chỉ nơi sản xuất/sơ chế/chế biến/buôn bán: ..............................................................

…………………………………………………………………………………………..

Đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất/sơ chế/chế biến/buôn bán thực phẩm thực vật :

1. .....................................................................................................................................

2. .....................................................................................................................................

3. .....................................................................................................................................




Giấy chứng nhận này có giá trị từ ngày … tháng … năm …đến ngày … tháng … năm …

Số: …GCN/SNN-

Cấp lần thứ …

Thay thế giấy chứng nhận số ........ cấp ngày ……………………………(*)



(*) Ghi trong trường hợp cấp lại

, ngày tháng năm 20

Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp

(Ký tên, đóng dấu)


Ghi chú:

Cơ quan có thẩm quyền cấp ghi cụ thể loại hình cơ sở được cấp chứng nhận: sản xuất/sơ chế/chế biến/buôn bán hoặc cả 2, 3, 4 loại; ghi cụ thể sản phẩm thực phẩm như: rau, quả, chè ….



Phụ lục II

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI

GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

(Ban hành kèm theo Thông tư số ......../TT-BNNPTNT ngày ....... tháng ...... năm 201...

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày……tháng…….năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI

GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp)
1. Tên cơ sở: ……………………………………………………………………………

2. Địa chỉ :………………………………………………………………………………

3. Điện thoại ……..………..Fax …..……………..Email……………....………….........

4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập số:……………..



Đề nghị Quí cơ quan

 Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện

 Sản xuất: thực phẩm có nguồn gốc thực vật

 Sơ chế: thực phẩm có nguồn gốc thực vật

 Chế biến: thực phẩm có nguồn gốc thực vật

 Buôn bán: thực phẩm có nguồn gốc thực vật.



 Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện

 Sản xuất: thực phẩm có nguồn gốc thực vật

 Sơ chế: thực phẩm có nguồn gốc thực vật

 Chế biến: thực phẩm có nguồn gốc thực vật

 Buôn bán: thực phẩm có nguồn gốc thực vật.



Lý do:  Mất  Hư hỏng  Bị lỗi  Thay đổi  Hết hiệu lực

5. Địa chỉ nơi sản xuất/sơ chế/chế biến/buôn bán:………………………………………

…………………………………………………………………………………………...

6. Có diện tích sản xuất: ..…ha

7. Công suất sơ chế, chế biến, buôn bán: ...…kg/đơn vị thời gian …..



Hồ sơ gửi kèm:

…………………………………………………………………………………………...

Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế, chế biến, buôn bán thực phẩn có nguồn gốc thực vật an toàn./.

, ngày…. tháng …. năm…



ĐẠI DIỆN CƠ SỞ



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương