Dùng cho sinh viên hệ chính quy khóa 54



tải về 448 Kb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích448 Kb.
#100582
1   2   3   4   5

I.IV.CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH

Chế độ chính sách đối với sinh viên sẽ được Nhà trường thực hiện theo đúng chủ trương và quy định của Nhà nước. Kế hoạch cụ thể sẽ được thông báo vào đầu mỗi học kỳ.



1. Những nguyên tắc chung

1. Thực hiện chế độ chính sách đối với sinh viên là giải quyết quyền lợi chính đáng của sinh viên nhằm tạo điều kiện cho sinh viên học tập đạt kết quả cao.

2. Việc giải quyết chế độ chính sách đối với sinh viên dựa trên các nguyên tắc sau:

- Căn cứ vào chế độ chính do Chính phủ, các Bộ và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Căn cứ vào quy định của trường Đại học Giao thông vận tải.

- Đảm bảo chính xác, kịp thời và đúng đối tượng. Thực hiện công bằng, công khai và dân chủ trong việc giải quyết chế độ chính sách đối với sinh viên.

3. Sinh viên thuộc diện chính sách được xếp vào nhóm ưu tiên trong tuyển chọn, xét lên lớp, thi và kiểm tra cuối năm học, theo chế độ quy định của Nhà nước.



2. Học bổng

2.1. Học bổng khuyến khích học tập

a- Định nghĩa: Học bổng khuyến khích học tập (HBKKHT) là phần tài chính mà sinh viên được hưởng trên cơ sở kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên nhằm khuyến khích sinh viên học tập đạt kết quả tốt.

b- Đối tượng được cấp học bổng khuyến khích học tập là sinh viên các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, tập trung, dài hạn có kết quả học tập, rèn luyện từ loại Khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức Khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng thì được xét cấp học bổng KKHT trong phạm vi quỹ học bổng KKHT của trường theo các mức. Kết quả học học tập từ loại Khá trở trở lên chỉ là điều kiện để được xếp vào diện xét cấp HBKKHT.

c- Tiêu chuẩn và mức xét, cấp học bổng khuyến khích học tập:

* Điều kiện để sinh viên được xét cấp học bổng:

+ Mức học bổng loại Khá: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại Khá trở lên và điểm rèn luyện đạt loại khá trở lên. Mức học bổng tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành ngành nghề mà sinh viên theo học do Hiệu trưởng quy định.

+ Mức học bổng loại Giỏi: Có điểm trung bình trung học tập đạt loại Giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên. Mức học bổng cao hơn loại khá và do Hiệu trưởng quy định.

+ Mức học bổng loại Xuất sắc: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại Xuất sắc và điểm rèn luyện đạt loại Xuất sắc. Mức học bổng cao hơn loại Giỏi và do Hiệu trưởng quy định.

+ Không bị điểm thi dưới 5,00 (kết quả lần đầu)

+ Không bị kỷ luật từ Khiển trách trở lên.

- Điểm Trung bình chung học tập được xác định theo quy định hiện hành của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành (chỉ được lấy điểm thi, kiểm tra môn học lần thứ nhất, trong đó không có điểm thi dưới 5,00 hoặc kiểm tra hết môn không đạt). Kết quả rèn luyện được xác định theo quy định của Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện hiện hành do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Học bổng khuyến khích học tập được cấp theo từng học kỳ và cấp 10 tháng trong năm học.

- Sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội, sinh viên diện chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành nếu đạt kết quả học tập, rèn luyện vào diện được xét cấp học bổng thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác.

- Sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ được xét cấp học bổng khuyến khích học tập theo số lượng tín chỉ (15 tín chỉ tương đương với một học kỳ). Thủ tục và tiêu chuẩn xét cấp học bổng khuyến khích học tập theo học chế tín chỉ thực hiện như thủ tục và tiêu chuẩn xét cấp học bổng khuyến khích học tập theo học kỳ.

2.2. Học bổng chính sách

a- Đối tượng được cấp học bổng chính sách (HBCS) là sinh viên hệ cử tuyển đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

b- Mức học bổng chính sách là 360.000đồng/tháng và cấp đủ 12 tháng trong một năm học. Đối với các chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 năm hoặc có thời gian năm học cuối không đủ 12 tháng thì học bổng được cấp theo số tháng thực học của năm học đó.

- Nguồn kinh phí thực hiện cấp học bổng chính sách được cân đối trong dự toán chi Ngân sách Nhà nước sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách và do các địa phương trực tiếp quản lý.



Ngoài các loại học bổng quy định trên các tổ chức, Hội và các Quỹ trong và ngoài nước cấp cho những sinh viên có thành tích xuất sắc trong học tập, NCKH và rèn luyện, cho sinh viên có hoàn cảnh thực sự khó khăn nhưng hiếu học. Việc xét cấp học bổng này sẽ thông báo riêng về tiêu chuẩn đối với từng loại học bổng.

3. Trợ cấp xã hội

a- Đối tượng được cấp trợ cấp xã hội

Sinh viên đang học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn- tập trung thuộc diện sau đây:

- Người dân tộc ít người ở vùng cao.

- Người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa

- Người tàn tật theo quy định chung của Nhà nước và gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên.

- Học sinh, sinh viên có hoản cảnh đặt biệt khó khăn về kinh tế vượt khó học tập là những người mà gia đình họ thuộc diện xoá đói giảm nghèo.



b- Mức trợ cấp xã hội

- Mức trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/ tháng và cấp 12 tháng trong năm.

- Đối với sinh viên ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn tập trung có mức trợ cấp xã hội 140.000 đồng/ tháng.

Ghi chú: Sinh viên đồng thời là đối tượng được nhận:

+ Học bổng chính sách;

+ Trợ cấp xã hội;

+ Trợ cấp ưu đãi thì được hưởng một chế độ với mức trợ cấp cao nhất và phần thưởng khuyến khích học tập (nếu có đủ điều kiện).

4. Quy trình thực hiện


  1. Đầu mỗi học kỳ, phòng CTCT&SV sẽ thông báo cho sinh viên về đối tượng, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ chế độ chính sách sinh viên.

  2. Theo thông báo sinh viên sẽ nộp hồ sơ chứng minh đối tượng chính sách mà mình được hưởng.

  3. Phòng Công tác chính trị và Sinh viên tập hợp hồ sơ, lập danh sách, trình Ban Giám hiệu xét duyệt danh sách sinh viên thuộc diện miễn, giảm học phí, cấp trợ cấp xã hội, chuyển quyết định đến các đơn vị liên quan, cập nhật danh sách vào phần mềm quản lý sinh viên.

  4. Phòng CTCT&SV cấp xác nhận Sổ ưu đãi cho các đối tượng thuộc diện ưu đãi, giải quyết thắc mắc của sinh viên về chế độ chính sách.

  5. Thời gian, địa điểm:

- Thời gian: Chiều Thứ 3 và sáng Thứ 6 hàng tuần.

Sáng: 8h30’ đến 1100’; Chiều: 14h00’ đến 16h30’



- Địa điểm: Phòng 203 tầng 2- Hội trường lớn

Chú ý: Sinh viên thuộc đối tượng chính sách theo dõi thông báo lịch làm việc cụ thể trên trang thông tin điện tử của Nhà trường để thực hiện. Sinh viên không thực hiện đúng thời gian quy định không kịp nhận chế độ phòng CTCT&SV không chịu trách nhiệm.

I.V. VAY VỐN TÍN DỤNG

Vay vốn tín dụng đào tạo là hình thức cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.



1. Quy định

1.1. Phạm vi áp dụng

Chính sách tín dụng đối với sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.



1.2. Đối tượng được vay vốn

Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:

- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

- Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Sinh viên là thành viên của hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

- Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú.



1.3. Phương thức cho vay:

- Việc vay vốn đối với sinh viên được thực hiện theo phương thức thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng chính sách xã hội.

- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội nơi Nhà trường đóng trụ sở.

1.4. Điều kiện vay vốn

Sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay phải có đủ các tiêu chuẩn quy định về đối tượng được vay vốn:

- Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có giấy xác nhận được vào học của Nhà trường.

- Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của Nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.



1.5. Mức vốn cho vay

Mức cho vay tối đa đối với một học sinh, sinh viên là 1.100.000 đồng/tháng (11.000.000 đồng/ năm học).

NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào mức thu học phí của từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu của người vay để quyết định mức cho vay cụ thể đối với từng học sinh, sinh viên.

1.6. Lãi suất cho vay

- Lãi suất 0,5%/ tháng được áp dụng cho các khoản vay từ ngày 01/10/2007.

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

1.7. Thời hạn cho vay

Là khoảng thời gian được tính từ ngày sinh viên bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng.

- Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày sinh viên được nhận món vay đầu tiên cho đến ngày sinh viên kết thúc khoá học.

- Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày sinh viên được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng chính sách xã hội quy định.



1.8. Trả nợ gốc và lãi tiền vay

- Trong thời hạn phát tiền vay sinh viên được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày sinh viên được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

- Sinh viên được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày sinh viên kết thúc khoá học.

2. Quy trình thực hiện

Việc xác nhận cho sinh viên về làm thủ tục vay vốn ở các địa phương được tiến hành như sau:



  1. Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn làm đơn theo Mẫu 01/TDSV và nộp cho cán bộ lớp. (Lưu ý: Nhà trường không cung cấp đơn. Sinh viên phải tự tải mẫu đơn trên internet)

  2. Cán bộ lớp tập hợp giấy xác nhận, lập danh sách sinh viên vay vốn và nộp về phòng CTCT&SV theo đúng lịch mà phòng đã thông báo.

  3. Thời gian và địa điểm:

- Thời gian: Chiều thứ 2 và sáng thứ 4 hàng tuần

Sáng: 8h30’ đến 11h00’

Chiều: 14h00’ đến 16h30’

- Địa điểm: Phòng 203 - Hội trường lớn - Trường ĐH GTVT


  1. Phòng CTCT&SV sẽ kiểm tra, ký xác nhận cuối cùng và trả lại đơn cho cán bộ lớp theo lịch hẹn.

  2. Sinh viên hoặc gia đình sinh viên sẽ tiến hành thủ tục vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội của địa phương nơi mình cư trú.


I.VI. THẺ SINH VIÊN

1. Quy định

1.1. Quyền lợi của sinh viên

Tất cả sinh viên đều được cấp Thẻ sinh viên liên kết khi vào nhập học.

Sinh viên phải có Thẻ sinh viên liên kết để ra vào trường, sử dụng các dịch vụ thư viện của trường; sử dụng thẻ có liên kết với ngân hàng để đóng học phí, chuyển tiền, rút tiền theo quy định và sử dụng thẻ để hưởng ưu đãi từ các dịch vụ do xã hội cung cấp.

1.2. Trách nhiệm của sinh viên

Tất cả sinh viên phải đeo thẻ khi vào trường và trong suốt thời gian có mặt tại trường.

Không cho người khác mượn thẻ với bất kỳ mục đích gì.

2. Quy trình cấp thẻ sinh viên

2.1. Cấp mới:


  1. Nộp tờ khai và ảnh theo hướng dẫn ngay trong ngày nhập học. Sinh viên làm thẻ lần đầu không phải nộp lệ phí.

  2. Thời gian nhận thẻ: Theo thông báo của phòng CTCT&SV.

  3. Nếu thông tin trên thẻ sai lệch, sinh viên phải báo lại ngay cho phòng CTCT&SV sau 5 ngày kể từ ngày nhận thẻ để làm lại.

2.2. Cấp lại:

    • Trường hợp thẻ sinh viên bị mất hoặc bị in sai thông tin do lỗi của sinh viên.

  1. Sinh viên đăng ký làm lại thẻ tại phòng CTCT&SV.

  2. Nộp lệ phí làm lại theo quy định.

  3. Thẻ sinh viên sẽ được cấp lại sau 10 ngày kể từ ngày đăng ký.

  4. Trong thời gian chờ nhận thẻ, sinh viên được cấp thẻ sinh viên tạm thời để ra vào trường.

    • Trường hợp Thẻ sinh viên bị in sai thông tin không do lỗi của sinh viên.

      1. Sinh viên đăng ký tại phòng CTCT&SV để được làm lại thẻ và không phải nộp lệ phí.

      2. Thẻ sinh viên sẽ được cấp lại sau 10 ngày kể từ ngày đăng ký.

    • Địa điểm: Phòng 207 – Hội trường lớn – Trường ĐH GTVT


I.VII. BẢO HIỂM THÂN THỂ
Quy trình thực hiện

  1. Sinh viên liên hệ làm bảo hiểm tại phòng CTCT&SV.

  2. Sinh viên có thẻ bảo hiểm điền thông tin vào mẫu xác nhận theo mẫu của Phòng CTCT&SV.

  3. Sinh viên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ liên quan như giấy tờ của bệnh viện, giấy tờ của công an (nếu liên quan đến tai nạn giai thông)... Trên cơ sở những giấy tờ này sinh viên sẽ được trả tiền bảo hiểm theo danh mục quyền lợi bảo hiểm của Bộ y tế. Quy trình giải quyết trả tiền cho sinh viên được Phòng phối hợp với đơn vị bảo hiểm tổ chức trả tại Trường.

  4. Thời gian và địa điểm giải quyết bảo hiểm thân thể cho sinh viên:

  • Thời gian: Từ 9h00’ đến 10h00’ sáng Thứ 3 hàng tuần

  • Địa điểm: Phòng 206 - Hội trường lớn - Trường ĐH GTVT




  1. ĐOÀN THANH NIÊN


1. Điều kiện tham gia tổ chức Đoàn, quyền lợi và nghĩa vụ của đoàn viên

1.1. Điều kiện tham gia sinh hoạt đoàn

Sinh viên là đoàn viên (ĐV) được tổ chức Đoàn nơi đi giới thiệu đều được tiếp nhận sinh hoạt tại Đoàn thanh niên Nhà trường (ĐTN).

Những SV chưa phải là ĐV được theo dõi nếu đủ điều kiện sẽ được kết nạp đoàn trong quá trình học tập tại trường.

ĐV từ 30 tuổi trở lên nếu có nguyện vọng vẫn có thể tiếp tục sinh hoạt đoàn tới 35 tuổi. Sau 35 tuổi, chi đoàn có trách nhiệm thống kê theo năm, báo cáo BCH đoàn trường và làm lễ trưởng thành cho ĐV.



1.2. Quyền lợi và nghĩa vụ ĐV

Chấp hành tuyệt đối Điều lệ đoàn.

Được tham gia các hoạt động do chi đoàn và đoàn trường tổ chức, bao gồm các hoạt động mang tính nghĩa vụ, hoạt động tự nguyện trong các câu lạc bộ sinh viên, và các sinh hoạt ngoại khóa.

Có quyền đề xuất ý tưởng, kế hoạch hoạt động, hữu ích đối với ĐV nhà trường và được tổ chức Đoàn hỗ trợ thực hiện nếu phù hợp.

ĐV tham gia hoạt động đoàn tích cực sẽ được xét khen thưởng vào cuối năm học tùy theo thành tích đạt được.

ĐV có liên quan đến các tệ nạn xã hội như mại dâm, ma túy, cờ bạc, đánh nhau sẽ bị khai trừ ra khỏi tổ chức Đoàn.

ĐV là cán bộ từ cấp chi đoàn trở lên không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm nội quy hoạt động của đoàn trường sẽ bị đề nghị thôi giữ chức vụ và xử lý kỷ luật tùy mức độ.

Các CLB hoạt động dựa trên nguồn kinh phí tự đóng góp và trích từ những nguồn thu hợp pháp từ các hoạt động của câu lạc bộ đó.



2. Phát triển và kết nạp Đảng

ĐV có quyền được ĐTN theo dõi, phát triển và kết nạp Đảng nếu có đủ các điều kiện sau:

- Tham gia sinh hoạt tại cơ sở đoàn, được theo dõi, nhận xét từ một năm trở lên,

- Tự nguyện xin vào Đảng cộng sản Việt Nam,

- Là đoàn viên ưu tú có điểm tổng kết trên 7,0 (hệ điểm 10) liên tục của hai kỳ cuối cùng tính đến thời điểm chi bộ xét kết nạp.

- Không vi phạm các kỷ luật khác của nhà trường.

- Tích cực tham gia hoạt động Đoàn và phong trào sinh viên do Đoàn trường phát động.

ĐV phải đăng ký chuyển sinh hoạt ngay từ kỳ đầu khóa học, chấp hành tuyệt đối Điều lệ đoàn, tham gia các hoạt động mang tính bắt buộc của Đoàn và qui định của Đoàn trường, nếu có nguyện vọng mới được cơ sở Đoàn theo dõi phát triển Đảng.




  1. TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN


1. Giới thiệu chung

Trung tâm Thông tin - Thư viện (TTTT - TV) có nhiệm vụ tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng, phát triển nguồn tài liệu và thực hiện các dịch vụ thông tin tư liệu phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất và chuyển giao công nghệ và các công tác khác của trường đại học Giao thông vận tải.



1.1. Nguồn tài liệu

Trung tâm TT - TV có nguồn tài liệu phong phú, với trên 100.000 bản tài liệu truyền thống in trên giấy bao gồm giáo trình, bài giảng, sách tham khảo, tạp chí, luận văn, luận án, nghiên cứu khoa học, bằng tiếng Việt và các ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung,… Ngoài ra, là một thư viện điện tử hiện đại, Trung tâm TT - TV còn cung cấp tư liệu cho bạn đọc qua đĩa CD-ROM, qua các trang tài liệu điện tử miễn phí, qua các nguồn tài liệu điện tử mua theo nhu cầu của người dùng tin, hoặc cơ sở dữ liệu điện tử do Trung tâm tự xây dựng.

Bạn đọc có thể truy cập Website của thư viện để tra cứu thông tin:

http://opac.utc.edu.vn/opac/

http://192.168.100.75:8088/dlib/

1.2. Trang thiết bị

Hệ thống máy tính nối mạng trên 70 cái được đặt tại các phòng trong Trung tâm TT - TV giúp bạn đọc tra cứu thông tin nhanh chóng, hiệu quả.

Bên cạnh đó Trung tâm TT - TV còn quản lý một hệ thống thiết bị hiện đại phục vụ công tác chuyên môn của thư viên.

2. Quy định

2.1. Thẻ thư viện:

Thẻ thư viện là cơ sở quản lý bạn đọc. Tất cả các bạn đọc khi sử dụng thư viện đều phải có thẻ Thư viện. Thẻ thư viện là:

- Thẻ sinh viên tích hợp 3 trong 1 (thẻ ATM) đối với sinh viên hệ chính quy và học viên cao học.

- Thẻ do Trung tâm TT - TV cấp.



2.2. Quyền lợi của bạn đọc khi sử dụng Thư viện

- Được tự học tập, nghiên cứu trong môi trường yên tĩnh, thoáng mát.

- Thời gian sử dụng thư viện: Theo thời gian làm việc của Nhà trường. Riêng chiều thứ 6 tuần cuối cùng trong tháng Thư viện họp nghiệp vụ, không phục vụ bạn đọc.

- Được mượn về, đọc tại chỗ hoặc tham khảo giáo trình, tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Việt và các ngoại văn khác.

- Được tham gia miễn phí các hoạt động đào tạo định kỳ (vào chiều thứ 6 của tuần thứ 3 trong tháng) với chủ đề đa dạng, tăng cường khả năng tìm kiếm, đánh giá thông tin.

- Được hỗ trợ tra cứu, tìm kiếm tài liệu, thông tin trong phân hệ OPAC, DLIB cũng như trong các công cụ tìm tin tự do, các cơ sở dũ liệu mà trường được phép khai thác, v.v…

- Được góp ý, phản ánh và giải đáp thắc mắc liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm sử dụng thư viện của sinh viên, …. Những ý kiến, đóng góp sẽ được xem xét và nhanh chóng có phản hồi lại với bạn đọc.

2.3. Trách nhiệm của bạn đọc khi sử dụng Thư viện

- Thực hiện Nội quy thư viện, Nội quy của từng phòng đọc được Nhà trường và Trung tâm đề ra.

- Bạn đọc sử dụng thư viện cần thể hiện tác phong và thái độ tôn trọng môi trường học tập và những người xung quanh: ăn mặc lịch sự, không ăn uống hoặc mang đồ ăn, nước uống vào thư viện (trừ nước uống đóng chai).

- Không gây mất trật tự, nói chuyện làm ồn trong thư viện

- Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung.

- Có ý thức bảo quản tài sản chung, không được cắt xén, xé, viết, vẽ, bôi bẩn tài liệu và phá hoại tài sản của thư viện

- Chỉ mang vào thư viện 01 quyển vở để ghi chép, máy tính phục vụ cho việc học. Ba lô, cặp, túi và các tài sản cá nhân khác để tại Tủ gửi đồ và bạn đọc phải tự chịu trách nhiệm bảo quản.

- Xuất trình thẻ thư viện để đăng nhập khi vào thư viện. Không được cho người khác mượn thẻ của mình hoặc dùng thẻ của người khác để sử dụng các dịch vụ trong thư viện.

- Chỉ sử dụng máy tính để phục vụ tra cứu, tìm kiếm thông tin trên phân hệ OPAC cũng như các cơ sở dữ liệu khác. Tuyệt đối không được sử dụng máy tính sai mục đích như chat, chơi game, hoặc vào các trang web có nội dung không lành mạnh,…

3. Các dịch vụ tại Trung tâm Thông tin – Thư viện

3.1. Mượn giáo trình, tài liệu tham khảo: Tại Phòng mượn (Tầng 4 – Nhà A8)

Tại Phòng mượn hiện đang lưu trữ và phục vụ cho mượn hơn 100.000 cuốn giáo trình, bài giảng và hơn 12.000 cuốn sách tham khảo.



* Quy trình sử dụng dịch vụ tại phòng mượn:

- Tra cứu tìm tài liệu trên máy tính tại địa chỉ: http://opac.utc.edu.vn/opac/

- Viết phiếu yêu cầu

- Xuất trình thẻ thư viện và phiếu yêu cầu để được phục vụ

* Nội quy Phòng mượn:

- Bạn đọc phải xuất trình thẻ thư viện (thẻ sinh viên), không được dùng thẻ của người khác.

- Số lượng sách tối đa bạn đọc được mượn quy định như sau:

Giáo trình: Số giáo trình mượn tối đa là 10 quyển/1SV.

Sách tham khảo: Mượn tối đa 2 cuốn

- Thời gian mượn sách quy định như sau:

Giáo trình: Thời gian trả sách được ấn định là trong vòng 10 ngày sau khi thi môn cuối cùng của học kỳ theo lịch thi do Phòng đào tạo ban hành.

Sách tham khảo: Sau 14 ngày kể từ ngày làm thủ tục mượn.



Lưu ý: Đối với giáo trình, khi mượn bạn đọc phải nộp tiền khấu hao sách bằng 25% giá bìa cho một học kỳ. Mượn sách tham khảo không tính phí.

Bạn đọc được mượn tiếp khi đã trả đủ số sách theo đúng thời gian quy định. Nếu giữ sách quá hạn hoặc làm mất sách, bạn đọc phải chịu nộp phạt theo quy định của nhà trường (1.000đ/ngày quá hạn).

Các trường hợp vi phạm nội quy tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Trung tâm và Nhà trường.

3.2. Đọc sách giáo trình, sách tham khảo:

Đọc sách tiếng Việt: Tại phòng đọc tiếng Việt (Tầng 5 – Nhà A8)

Tại đây có hơn 24.000 cuốn sách giáo trình và sách tham khảo bằng tiếng Việt phục vụ bạn đọc ở mọi lĩnh vực trong cuộc sống, nhưng chủ yếu là các ngành, chuyên ngành đào tạo của nhà trường. Đây là nguồn giáo trình, sách tham khảo rất cần thiết cho tất cả sinh viên trong quá trình học tập tại trường Đại học GTVT.



Đọc Sách ngoại văn: Tại phòng đọc ngoại văn, luận văn, luận án, NCKH và Báo -Tạp chí (Tầng 6 – Nhà A8)

Bạn đọc có thể tìm đọc tại chỗ các loại sách tham khảo bằng tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức,… về mọi lĩnh vực chuyên môn. Tài liệu ở đây được xếp theo môn loại tri thức và trong từng môn loại được xếp theo trật tự ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật và trật tự ABC.



3.3. Đọc các luận án, luận văn, đề tài NCKH các cấp: Tại phòng đọc ngoại văn, luận văn, luận án, NCKH và Báo -Tạp chí (Tầng 6 – Nhà A8)

Bạn đọc có thể tìm đọc tại chỗ các luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ bảo vệ tại trường trong những năm gần đây, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp trường do các cán bộ, giảng viên nhà trường thực hiện. Ngoài ra, bạn đọc còn có thể tìm đọc được cả các nghiên cứu khoa học sinh viên đạt giải trong thời gian qua.



3.4. Đọc báo và tạp chí: Tại phòng đọc ngoại văn, luận văn, luận án, NCKH và Báo -Tạp chí (Tầng 6 – Nhà A8)

Trên 200 đầu báo và tạp chí bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, từ báo trung ương đến báo ngành, thoả mãn nhu cầu bạn đọc trong mọi lĩnh vực chuyên môn, thể thao, văn hoá, giải trí… Tại đây, bạn đọc có thể tiếp cận được với những tạp chí chuyên ngành của các nhà xuất bản nổi tiếng nhất bằng các ngôn ngữ Anh, Nga, Đức, Pháp, Trung, Nhật.



* Quy trình sử dụng dịch vụ tại các phòng đọc

- Xuất trình thẻ thư viện khi vào cửa, để thẻ lại quầy thủ thư, nhận thẻ đọc (tickê) và mượn chìa khóa tủ gửi đồ (nếu cần).

- Để cặp sách, tư trang tại tủ gửi đồ. Chỉ được mang theo 01 quyển vở vào phòng để ghi chép. Những tài sản có giá trị (máy tính xách tay, tiền,..) phải mang theo người.

- Tra cứu tìn tài liệu qua hệ thống máy tính, ghi nhớ chỉ số phân loại và ký hiệu mã hóa tên tác giả hoặc tên tài liệu để xác định vị trí của tài liệu trên giá.

- Lấy tài liệu trên giá xuống. Tối đa lấy 02 cuốn/lần sử dụng.

- Khi có nhu cầu về in, phôtô tài liệu, bạn đọc đề nghị với cán bộ thư viện và thực hiện theo quy định của trung tâm:

+ Chỉ được phép in và photocopy tối đa đến 50% tổng số trang tài liệu.

+ Giá tiền: Photocopy : 500đ/trang

In : 1000đ/trang

- Khi sử dụng xong, trả tài liệu vào đúng vị trí cũ trên giá và sắp xếp gọn gàng.

- Trả thẻ đọc và chìa khóa tủ đồ, nhận lại thẻ thư viện (thẻ sinh viên) ở quầy thủ thư.

3.5. Đọc tạp chí đóng quyển và sách ngoại văn xuất bản trước năm 1990: Tại phòng tạp chí đóng quyển và sách ngoại văn trước năm 1990 (Tầng 7–Nhà A8)

Tại đây bạn đọc có thể tìm đọc các loại tạp chí chuyên ngành, các tên sách xuất bản từ những năm 50 - 60 được lưu trữ qua nhiều năm, bằng các ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức,... qua hệ thống tra cứu OPAC hoặc qua hệ thống phích mục lục.

Chủ yếu sách ở đây là sách tiếng Nga với trên 32.000 cuốn.

Khi có nhu cầu bạn đọc liên hệ với Phòng Nghiệp vụ để được trợ giúp tìm kiếm và sử dụng dịch vụ đọc, mượn. Bạn đọc có thể mượn sách về nhà sử dụng theo quy định của Thư viện.



3.6. Truy cập vào nguồn tài liệu điện tử: Tại phòng đọc điện tử (Tầng 7 – Nhà A8)

Phòng đọc điện tử với 60 máy tính hiện đại cho phép bạn đọc tiếp cận và sử dụng một loại hình dịch vụ mới trong thư viện: sử dụng, đọc tài liệu điện tử.

Bạn đọc được truy cập vào các tài liệu từ cơ sở dữ liệu mà Trung tâm TT - TV đã xây dựng, ngoài ra còn có thể tiếp cận và khai thác các nguồn thông tin quý giá khác từ các nguồn tài liệu điện tử online .

* Quy trình sử dụng: (miễn phí)

- Bạn đọc trình thẻ thư viện

- Ngồi vào máy theo sự hướng dẫn của cán bộ thư viện

- Truy cập vào địa chỉ: http://192.168.100.75:8088/dlib/ để tìm tài liệu.

Lưu ý: Trường hợp sử dụng để truy cập vào mạng Internet thì bạn đọc phải mua tài khoản với giá 2000đ/ 1giờ.

3.7. Sử dụng phòng tại thư viện để tổ chức hội thảo, báo cáo chuyên đề, bảo vệ luận văn cao học...: Tại phòng Hội thảo (Tầng 7 – Nhà A8)

Phòng Hội thảo được trang bị hệ thống micro, trang âm, máy chiếu hiện đại. Bàn ghế sang trọng phù hợp cho:

- Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị, chuyên đề .

- Tổ chức bảo vệ luận văn, luận án, NCKH,…

Hình thức phục vụ: cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu mượn phòng (có phục vụ các dịch vụ khác: tiệc trà, tiệc đứng,...)

3.8. Mua giá trình, tài liệu tham khảo: Tại P105 – Nhà N1

Phòng bán giáo trình là nơi cung cấp tất cả các sách giáo trình, bài giảng của các môn học do các giảng viên của trường Đại học giao thông vận tải viết.

Ngoài ra, Phòng bán giáo trình còn liên kết với các Nhà xuất bản lớn khác như NXB Giao thông vận tải, Xây dựng, Giáo dục, Khoa học kỹ thuật,... để cung cấp các tài liệu tham khảo khác phục vụ bạn đọc.

* Quy trình phục vụ:

- Viết phiếu yêu cầu tài liệu cần

- Xếp hàng chờ đến lượt thanh toán

3.9. Photo tài liệu, tìm thông tin theo yêu cầu bạn đọc: Tại Phòng khai thác thông tin (Tầng 4 – Nhà A8)

Là nơi hỗ trợ, hướng dẫn tìm kiếm thông tin, cung cấp các sản phẩm thông tin theo yêu cầu cho người dùng tin dưới dạng bản in, điện tử, cơ sở dữ liệu thư mục, cơ sở dữ liệu toàn văn,..

In đĩa CD, in và đóng quyển luận văn, luận án, photo tài liệu…

* Quy trình phục vụ:

- Đưa yêu cầu cho cán bộ phòng khai thác thông tin

- Lấy lịch hẹn trả thông tin

- Nhận thông tin đã yêu cầu

* Xử lý vi phạm: Bạn đọc vi phạm sẽ bị lập biên bản và xử lý theo Nội quy, Quy định sử dụng thư viện do Nhà trường và Trung tâm ban hành, ngoài ra thư viện sẽ khóa thẻ sử dụng từ 2 tuần đến hết khóa học tùy theo lỗi vi phạm.


  1. KÝ TÚC XÁ


1. Giới thiệu chung:

Hiện nay, Ký túc xá của trường có 03 khối nhà vĩnh cửu từ 4-5 tầng với tổng số 214 phòng hoàn toàn có công trình phụ kép kín với sức chứa 1700 sinh viên. Trong khu nội trú còn có khu giảng đường; câu lạc bộ văn hoá thể thao, phòng máy tính được nối mạng Internet, đài truyền thanh nội bộ, trạm Y tế, các quầy dịch vụ phục vụ ăn, uống, điện, nước... đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của sinh viên nội trú.

- Địa chỉ: số 99 - Đường Nguyễn Chí Thanh - P.Láng Thượng - Q.Đống Đa - TP. Hà Nội

- Điện thoại: (04) 3.834246



2. Quy trình đăng ký ở KTX

2.1. Thủ tục đăng ký ở KTX đối với sinh viên khoá mới.

Hiện nay, do sức chứa KTX có hạn không thể đáp ứng được nhu cầu của tất cả các sinh viên ngoại tỉnh học tập tại trường. Nhà trường có qui định ưu tiên các sinh viên thuộc diện chính sách như: Con thương binh, liệt sỹ; Sinh viên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn theo qui định của chính phủ; ngoài ra mới đến các đối tượng khác.

Khi sinh viên đến làm thủ tục nhập học, nếu có nhu cầu ở KTX thì xuất trình các giấy tờ ưu tiên tại bàn làm thủ tục nhập học do Phòng Đào tạo Đại học phụ trách. Sau đó mang phiếu nội trú sang KTX gặp bộ phận đón tiếp của KTX.

Các giấy tờ khi làm thủ tục:

- Giấy giải quyết thủ tục khi nhập trường (đã có mã sinh viên, lớp tạm đối với sinh viên năm thứ nhất mới nhập trường)

- Phiếu nội trú do bộ phận chức năng cấp

- Giấy xác nhận gia đình chính sách (để có chính sách hỗ trợ sau này)

- Giấy khai báo thay đổi nhân khẩu (đối với sinh viên mới nhập học năm thứ nhất)

- 6 ảnh 3x4 để làm hồ sơ quản lý

- Viết đơn xin ở nội trú (theo mẫu)

- Nhận hồ sơ quản lý để khai

- Nộp tiền và nhận biên lai thu phí, thẻ nội trú mang nộp cho bộ phận quản lý nhà vào sổ.



2.2. Thủ tục nhận phòng

- Khi sinh viên vào phòng ở phải ký nhận tài sản trong phòng, chỉ số đồng hồ điện, nước.

- Khi hết hạn hợp đồng phải thanh toán các khoản phí, rời khỏi KTX.

- Nếu muốn ở kỳ tiếp theo phải đăng ký theo mẫu trước khi về nghỉ Tết, hè.



2.3. Đối với sinh viên năm thứ 2 trở đi

- Phải có đơn xin ở nội trú

- Xuất trình thẻ sinh viên, CMTND khi đến làm thủ tục xin ở nội trú

Các bước tiếp theo như sinh viên năm thứ nhất.



3. Mức phí đóng, nộp khi sinh viên vào KTX (được thu theo học kỳ của năm học)

Áp dụng đối với sinh viên được giải quyết vào ở nội trú bao gồm các khoản sau:

- Phí nội trú ở là: 600.000đ/học kỳ đối với sinh viên hệ chính quy và 400.000đ/học kỳ đối với sinh viên hệ cử tuyển.

- Các khoản phí khác theo quy định đã được Ban giám hiệu phê duyệt như: phí khấu hao; hồ sơ; hộ khẩu tạm trú, tạm vắng; cược tài sản...

Hiện nay, sinh viên ở nội trú được Nhà trường bao cấp 10kw điện/ SV và 03m3 nước/ SV một tháng không phải trả tiền; nếu dùng quá sinh viên phải nộp theo mức giá qui định của Nhà trường.


  1. SINH VIÊN NGOẠI TRÚ

Sinh viên ngoại trú là sinh viên không ở trong Ký túc xá của Nhà trường.



1. Thủ tục đăng ký ở ngoại trú

Sinh viên ngoại trú phải có hộ khẩu thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký tạm trú với công an phường (xã) nơi cư trú theo qui định của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu.

Trong vòng 1 tháng sau khi nhập học, SV ngoại trú phải nộp cho Cố vấn học tập thông tin về chỗ ở hiện tại:

- Đối với SV ở tại địa chỉ thường trú: nộp bản sao hộ khẩu thường trú tại Hà Nội và điện thoại liên hệ.

- Đối với SV ở tại địa chỉ tạm trú: nộp bản sao giấy đăng ký tạm trú có xác nhận của công an phường (xã) nơi cư trú và điện thoại liên hệ.

Khi thay đổi chỗ ở ngoại trú mới, SV phải làm lại thủ tục đăng ký ngoại trú theo qui định của Chính phủ và báo cáo với Cố vấn học tập và phòng CTCT&SV về địa chỉ chỗ ở mới.



2. Xử lý vi phạm

Sinh viên vi phạm thủ tục đăng ký ở ngoại trú phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật về các sai phạm của mình và chịu các hình thức kỷ luật của Nhà trường.




  1. Y TẾ

1. Quy định

1.1. Qui định về việc tham gia Bảo hiểm y tế

Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khoá 12 – kỳ họp thứ 10 tại điều 12 khoản 21 qui định học sinh, sinh viên là đối tượng bắt buộc nộp bảo hiểm y tế.

Quyền lợi của học sinh – sinh viên khi tham gia Bảo hiểm y tế:

- Được nhà nước trợ giá 30% phí nộp Bảo hiểm y tế.

- Được cấp thẻ BHYT mỗi năm một lần vào đầu năm học.

- Được khám chữa bệnh miễn phí tại Trạm Y tế của Trường.

- Được chuyển đến các bệnh viện tuyến trên để khám chữa bệnh và hưởng các quyền lợi theo qui định của Nhà nước.

1.2. Qui định về việc khám sức khoẻ.

Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, tại điều 5 khoản 5 qui định nghĩa vụ của học sinh, sinh viên thực hiện đầy đủ qui định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo qui định của Nhà trường.

Thời gian khám sức khoẻ đối với sinh viên mới vào trường được tổ chức ngay sau khi làm thủ tục nhập học. Khám tại Trạm Y tế – nhà N2 Trường Đại học Giao thông vận tải.

Thời gian khám sức khoẻ đối với sinh viên tốt nghiệp ra trường sẽ được tiến hành trước khi tốt nghiệp, lịch cụ thể sẽ được Trạm Y tế thông báo sau.

Sinh viên khám sức khoẻ trong các đợt do nhà trường tổ chức được hỗ trợ một phần kinh phí (Phí khám do sinh viên nộp tại trường thấp hơn giá khám tại bệnh viện).

2. Quy trình, thủ tục khi đi khám bệnh

Khi bị ốm đau, sinh viên có nhu cần đi khám bệnh thì đến Trạm Y tế Trường. Khi cần chuyển viện, Trạm Y tế sẽ viết giấy chuyển viện. Trường hợp cấp cứu sinh viên đến thẳng cơ sở y tế gần nhất mà không cần giấy chuyển viện.



Địa chỉ Trạm Y tế: Có 02 địa điểm để khám bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho sinh viên: Tại phòng 101 nhà N2 – Khu Cầu Giấy và tầng 1 nhà A3 – Khu Ký túc xá.

Những giấy tờ cần mang theo:

- Thẻ Bảo hiểm y tế còn hạn sử dụng.

- Sổ khám chữa bệnh (mỗi sinh viên được phát sổ 01 lần vào đầu khoá học)

- Giấy tờ tuỳ thân có ảnh (Thẻ sinh viên hoặc giấy CMND)





tải về 448 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương