Ddw digestive Disease Week 2014 May 16-19, 2015



tải về 1.04 Mb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu05.02.2020
Kích1.04 Mb.
  1   2   3   4
    Навигация по данной странице:
  • Kết luận

DDW - Digestive Disease Week 2014
May 16-19, 2015 
Washington DC United States

TỈ LỆ UNG THƯ Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN TÍNH

Ở MỘT TỔ CHỨC SỨC KHỎE HOA KỲ

AH Nyberg1, E Sadikova2, TC Cheetham2, JM Shi2, KM Chiang3, JWL Chung2, R Haque2, ZM Younossi4, LM Nyberg1 1Hepatology Research, Kaiser Permanente, San Diego, CA, USA; 2Kaiser Permanente, Department of Research and Evaluation, Pasadena, CA, USA; 3Pharmacy Analytical Services, Kaiser Permanente, Downey, CA, USA; 4Center for Liver Diseases, Dept. of Medicine, Inova Fairfax Hospital, Falls Church, VA, USA


 
EASL: CANCER RATES IN PATIENTS WITH CHRONIC HEPATITIS C IN A LARGE U.S. HEALTH MAINTENANCE ORGANIZATION (Kaiser)....HCV Linked to Increased Cancer Risks/Not just liver cancer - (04/27/15)

Kết luận: Trong nghiên cứu đoàn hệ trên các BN VGSV C, tỉ lệ ung thư tăng so với nhóm không bị VGSV C. Điều này gợi ý rằng các biểu hiện ngoài gan khác của VGSV C có thể làm tăng nguy cơ ung thư.


Kết luận:



  • Tỉ lệ ung thư ở BN VGSV C nhìn chung cao hơn BN không VGSV C

  • Trong trường hợp không uống rượu, hút thuốc lá và tiểu đường thì tỉ lệ nhiều loại ung thư vẫn tăng ở BN VGSV C so với BN không có VGSV C

  • Tuy nhiên, nếu BN VGSV C kèm các yếu tố trên thì tỉ lệ ung thư cao hơn

  • Bàn luận:

    • Ưu điểm của nghiên cứu: dữ liệu lớn dựa trên thực tế

    • Nhược điểm của nghiên cứu: khó thiết lập mối quan hệ nhân quả

    • Các yếu tố gây nhiễu có thể không được ghi nhận một cách đầy đủ trong các dữ liệu tự động (hút thuốc, uống rượu có thể ghi nhận ít hơn thực tế)

    • Bước tiếp theo: cần nghiên cứu thêm để đánh giá

Giới thiệu:





  • VGSV C mãn tính (HCV) là nguyên nhân chính gây xơ gan và ung thư gan ở Mỹ

  • Ung thư gan là ung thư gây tử vong thứ 2 trên thế giới

  • Đã ghi nhân các báo cáo về mối liên hệ giữa VGSV C và bệnh u lympho không Hodgkin (NHL)1,2

  • Cũng có các báo cáo về việc tăng tỉ lệ các loại ung thư khác ở BN VGSV C

  • Cơ chế được đề nghị là ảnh hưởng của phản ứng viêm mãn tính, ảnh hưởng của gen đột biến gây ung thư và gen kiềm chế khối u3

Mục tiêu:





Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả tỉ lệ ung thư gan ở BN VGSV C và không VGSV C ở Kaiser Permanente Southern California (KPSC)

Phương pháp:





  • Thiết kế:

Nghiên cứu cắt ngang hồi quy từ dữ liệu của KPSC, một trung tâm sức khỏe ở Mỹ gồm 3 triệu thành viên.

  • Tiêu chuẩn chọn mẫu:

BN >18 tuổi được chẩn đoán VGSV C mãn tính theo ICD-9 code hoặc test HCV RNA dương tính từ 1/1/2008-31/12/2012

  • Tiêu chuẩn loại trừ:

    • BN nhiễm HIV

    • BN tiền sử ghép tạng đặc (solid organ) hoặc ghép tế bào gốc tạo máu (bone marrow transplant)

  • Phân tích thống kê:

    • So sánh tỉ lệ ung thư (trên 100,000 BN năm, không hiệu chỉnh) ở BN nhiễm VGSV C & không VGSV C

    • Tỉ lệ hút thuốc, uống rượu, đái tháo đường, BMI ở nhóm có VGSV C, không VGSV C

    • So sánh RR (95% Cls) so sánh ở nhóm VGSV C, không VGSV C có các biến số trên












Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương