Dịch việt anh nghiên cứu ngôn ngữ


Chương IX. DỊCH VÀ DIỄN; DỊCH VÀ CẮT TỈA



tải về 138.53 Kb.
trang9/11
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích138.53 Kb.
#3812
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Chương IX. DỊCH VÀ DIỄN; DỊCH VÀ CẮT TỈA


Diễn nghĩa và cắt tỉa là hai hoạt động gắn liền với quá trình dịch. Hai hoạt động này đòi hỏi người dịch không những có một kiến thức về ngôn ngữ Việt và Anh mà còn sự lanh trí tháo vát và sáng tạo.

A. DỊCH VÀ DIỄN

Chính xác là nguyên tắc số một trong phiên dịch. Nhưng có khi người dịch không thể bám sát vào câu chữ của tác giả vì nếu làm như vậy, bản dịch có thể trở nên khó hiểu hay lố bịch đòi với người đọc. Sau đây chúng ta xét vài trường hợp.



I. Vấn đề văn hóa trong dịch

Dịch một bản văn từ một ngôn ngữ này (L1) sang một ngôn ngữ khác (L2) cũng đòi hỏi phải chú ý đến những điểm văn hóa dị biệt.



Vd1

Anh We staged strikes not on political but on bread-and-butter issues.

Việt Chúng tôi tổ chức những cuộc đình công không phải vì những vấn đề chính trị vù mà vì những vấn đề

“Bread” (bánh mì) và “Butter” (bơ) có thể đối với người Việt là những thứ cao sang, nhưng đối với người Anh, chỉ là thức ăn bình thường hàng ngày, như cơm với cá đối với người Việt.

Vì vậy, câu trên có thể dịch: -... không phải vì những vấn đề chính trị mà vì những vấn đề thuộc về cơm áo (hoặc cơm áo gạo tiền).

Vd2

Anh He unexpectedly found a perfect watercolour to go above the mantelpiece.

Việt Anh ấy bất ngờ thấy một bức họa hoàn mỹ vẽ bằng mực màu để treo bên trên

A mantelpiece: Cái bệ của cái lò sưởi trong phòng khách

Nếu dịch nguyên xi như vậy thì độc giả người Việt không ý thức được sự trân trọng của anh ấy dối với bức họa. Cái “mantelpiece” là nơi người Anh thường trạng trọng đặt ảnh của chủ nhà, vợ chủ nhà và một ít đồ vật mỹ thuật cho đẹp mắt. Nói tóm lại, đó là nơi trang trọng nhất trong phòng khách.

Vì thế gặp một trường hợp như vậy, có lẽ người dịch nên chọn sự uyển chuyển và hy sinh sự chính xác. Câu trên có thể dịch: -... để (treo) vào nơi trang trọng nhất trong phòng khách.



Vd3

Anh The bride was walking down the aisle, wearing a happy smile.

Việt Cô dâu đang bước___ với một nụ cười hạnh phúc trên môi.

The aisle: lối đi giữa hai dãy ghế, trong rạp hát hay trong nhà thờ. Nhưng nếu dịch “đi xuống giữa hai dãy ghế” thì quả thật là... vô vị. Câu trên có thể dịch: - Cô dâu đang tiến lên trước bàn thờ để làm lễ hợp cẩn / tiến hành hôn lễ.



Vd4a

Anh I’m not the kind of man that bites the hand that feeds him.

Việt Tôi không phải là hạng người___

Vd4b

Anh I’m your mother! How can you bite the hand that feeds you?

Việt Tao là mẹ mày! Sao mày___

“Bite the hand that feeds one” câu nói dẫn đến sự liên tưởng (association) một con chó, và chó thì thường licks his master’s hand để tỏ lòng tri ân. Vì vậy, hai câu này là những câu nói phổ thông của người Anh, nhưng khi dịch, nhất định không thể dịch từng chữ một được. Một trong những từ phù hợp nhất có lẽ là “vong ơn”.

— Tôi không phải là hạng người vong ơn.

— Má là má của con đây! Sao con vong ơn dữ vậy.



Vd5

Anh Will you marry me?

Hoặc Please marry me.

Khi người đàn ông nói với người yêu như thế thì phải dịch sang tiếng Việt sao đây? Chữ “cưới” chắc chắn là không ổn rồi.

Vd6

Anh To the Western palate — and nose - durian proved even less appetizing than man’s best friend.

Việt Đối với khẩu vị của người phương Tây - và cả khứu giác nữa sầu riêng thậm chí càng khó nuốt hơn cả___

man’s best friend là do câu: The dog is man’s best friend. Người Tây phương coi con chó là “pets” (thú để làm bạn) chứ không phải là thú để ăn thịt.

Câu trên dịch là: thịt cầy (= dog meat).

II. Thành ngữ trong tiếng Việt

Ngược lại, rất nhiều khi chúng ta phải diễn giải một cụm từ có tính chất của một thành ngữ - tức là nắm rõ nghĩa của nó (make sure what is really meant) trước khi dịch. Một số thành ngữ có nghĩa riêng cứng nhắc của chúng, nhưng cũng có một số thành ngữ có một số nghĩa hơi uyển chuyến và nghĩa đích thực của chúng chỉ được xác định bởi một ngữ cảnh.

Chúng ta thử xem xét một số trường hợp sau đây:

* Đất dựng võ



Việt Anh ấy đã quyết đị nh từ bỏ sân khấu vi nghĩ rằng đó không phải là đất duns võ của anh ta.

Diễn nghĩa: Lĩnh vực để phát huy tài năng hay các khả năng tiềm ẩn.



Anh He has decided to give up his career in the theater, thinking that it is not an area where he can develop his talents fully.

Việt Anh ấy quyết định lên Sài Gòn để tìm đất dựng võ.

Tìm đất dựng võ: Tìm cơ hội để phát triển tài năng.



Anh He decided to go to Saigon in search of an opportunity to develop his talents.

Việt Sống giữa những người có cảnh giác như vậy, thằng ba xạo không có đất để dựng võ.

Đất để dựng vỗ: Cơ hội để giở trò.



Anh Living among such watchfull people the scoundrel has no opportunity/chance to play his tricks.

* Ăn cơm bụi



Việt Vì không có thì giờ để về nhà vào lúc giải lao giữa trưa nên tất cả chúng tôi đều đi ăn cơm bụi.

Diễn nghĩa: Ăn cơm ở một quán bên vệ đường.



Anh Because we do not have enough time to go home at the noon break, we all go out to the roadside foodstalls for lunch.

* Mất lòng trước được lòng sau



Việt Ông bà ta có nói: Mất lòng trước được lòng sau, bà nói ngay cho tụi bay biết là đừng có tùy tiện mở tivi của ông nhà trong phòng khách. Bà chủ nhà nói với chúng tôi.

Diễn nghĩa: Đây là một thành ngữ thường được sử dụng có nghĩa: Lời nói thẳng có thể làm mâ t lòng, nhưng nó có thể tạo ra sự hiểu biết, tránh hiểu lầm, tránh rắc rối về sau.



Anh “As a saying has it: Frank words may hurt at first but they can eliminate any possible trouble in people’s relationship,” the landlady said to us. “I must say at once that you are not allowed to use my husband’s TV in the living room without asking.”

Câu trên có thể rút gọn mà không cần nhắc tới nội dung của câu thành ngữ tiếng Việt.

“I may sound rude,” the landlady told us, “but to avoid any possible trouble in our relationship, I must tell you right away that you can not use my husband’s TV in the living room without asking.”

“Được lòng sau” cũng có thể dịch: To ensure a pleasant / satisfactory relationship.

* Sông chết với nghề

Việt Chúng ta cần những thầy giáo sống chết với nghề.

Dịch nghĩa: “Sống chết với nghề” có nghĩa hoàn toàn tận tụy với nghề: Wholly dedicated / committed to one’s career / profession / work.



Anh We need teachers who are wholly dedicated to the teaching career.

* Khi nào không hay

Cụm từ có vẻ đơn giản, nhưng mỗi trường hợp phải dịch mỗi cách.

Việt Tôi ngủ thiếp khi nào không hay.

Anh I dozed off / fell asleep / dropped off. (dùng thì quá khứ)

Việt Thời gian trôi thật nhanh! Mùa thu đến khi nào tôi không hay.

Anh How time flies! I didn’t realize that autumn had set in.

Người phát biểu khi nói câu trên thì đã biết mùa thu đã tới.

Vì vậy phải dùng “I didn’t realize” (thì quá khứ).

Việt Họ ngủ ngon đến nỗi cô lẻn ra khỏi nhà khi nào họ cũng không hay.

Anh They had slept so soundly that they did not know when she had sneaked out of the house.

Bây giờ họ tự hỏi cô ấy đã ra đi lúc nào.



Việt Ông ta làm việc say sưa đến nỗi nàng ở bên cạnh mà ông vẫn không hay.

Anh He was so absorbed (in his work) that he was not aware of her presence.

Việt Ông ta làm việc say sưa đến nỗi nàng đến lúc nào ông cùng không hay.

Anh He was so absorbed in his work that'he was not aware that she had come.

Câu này hoàn toàn cùng nghĩa với câu trên, tức là ông ấy vẫn chưa biết.



Việt Ông ấy làm việc say sưa đến nỗi ông không hay nàng đã đến lúc nào.

Anh He had been so absorbed in his work that he did not know when she had come.

Lúc này - lúc được nói đến - thì ông đã biết nàng có mặt, nhưng nàng đến lúc nào thì ông không biết.



III. Nghĩa bóng (Figurative meaning)

Trong văn khoa học, từ được hiểu theo nghĩa đen (literal meaning). Nhưng trong văn báo chí và tiểu thuyết, từ có thể hiểu theo nghĩa bóng trong một ngữ cảnh nào đó. Hơn nữa, ngôn ngữ nói tiếng Anh đầy cả idioms và slang.

Trong phần sau đây, sinh viên được tập làm quen với một số kỹ năng để nhận biết khi nào từ cần phải hiểu theo nghĩa bóng (need to be taken figuratively).

* Metaphor: Phép ẩn dụ

Phép ẩn dụ là một lối ví von. Hãy xét câu sau đây:

- In England, marriage has become a panda bear of a social institution.

A social institution: một tập tục xã hội

A panda bear hay a panda: con gấu trúc, một thú hoang quý hiếm ở Trung Quốc có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Cá câu trên có thể dịch:

— Ở Anh, hôn nhân đã trở thành một tập tục xã hội đang suy tàn.

Với câu trên, không thể bám theo nghĩa đen mà phải dịch “thoát” như vậy, người đọc Việt mới hiểu được một cách dễ dàng.

Trong tiếng Anh, người ta chia ra hai loại ví von, một loại gọi là simile, một lối so sánh dùng Like, As.



Vd Her face was like a mask, (a simile)

Loại kia gọi là metaphor, một lối so sánh không dùng tới Like và As.



Vd1 These children have brought some sunshine into our cold lives, (a metaphor)

Những đứa trẻ này đã đem lại một chút nắng ấm cho cuộc đời lạnh giá của chúng tôi.



Vd2 She has a heart of stone.

Cô ấy có một trái tim bằng đá / một trái tim không biết xúc cảm.

Lối ví von đó cũng gần giống như trong tiếng Việt. Nhưng cách ví von sau là đặc biệt của tiếng Anh và đôi khi gây khó khăn cho sinh viên Việt Nam.

Vd3 The conflict between reformers and dinosaurs has never been so raw or so exposed - Newsweek

Sự xung đột giữa những nhà cải cách của những chính trị gia già nua bảo thủ chưa bao giờ lại gay gắt hay công khai như vậy.



Vd4 Foreigners may use English idioms which are really language dinosaurs.

Những người ngoại quốc có thể sử dụng các thành ngữ tiếng Anh đã quá cổ lỗ sĩ ít ai dùng tới.

Dinosaurs nguyên nghĩa là con khủng long. Nhưng trong nghĩa bóng, từ này chỉ người hay vật già nua, cổ lỗ sĩ, không còn phù hợp với thời đại mới.

Vd1 I’ts a jade of a city.

Đó là một thành phố đẹp (như một viên ngọc bích).



Vd2 A mountain of a woman challenged him.

Một mụ đàn bà đồ sộ như trái núi chặn hỏi anh ấy.

Cấu trúc của lối ẩn dụ này gồm N1 + of + N2.

Từ sau là người hay vật được ví với cái từ trước chỉ định.

Một số ví dụ khác:

- She’s married to a clod of a man.

Nàng lấy một anh chàng khù khờ (như cục đất).

A clod: một cục đất

- The Korean guard flashed out his board of a hand.

Tên bảo vệ người Triều Tiên vung ra nhanh như chớp bàn tay to như tấm ván của gã.



Bài tập

Dịch những câu sau đây ra tiếng Việt

1. Since the dawn of the computer era, pundits have been predicting the demise of the book. But, though profit margins are being squeezed, there is still no sign of terminal illness in the global publishing industry. Now along comes a thumping great dinosaur of a book that would seem to suggest the pundits have a point: some publications might work better in digital form.



NOTES

thumping: very big; huge

have a point: nói có lý

2. They’ll both wear the pants

Recently there has been lots of talk about the growing phenomenon of women who choose not to get married. Apparently GLORIA STEINEM hasn’t been in on these conversations. On Sept. 3, Steinem, 66, who co-founded Ms. magazine and once said, “A woman needs a man like a fish needs a bicycle." tied the knot with DAVID BALE, 61, a South

African-born businessman who made his fortune importing skateboards to the U.S. and who also happens to be the father of American Psycho star Christian Bale.



NOTES

To wear the pants nắm quyền (slang)

Ex: She wears the pants in her family.

Trong gia đình cô ấy nắm quyền.

Gloria steinem: một phụ nữ Mỹ tranh đấu cho nữ quyền

who happens to be: (tạm dịch) được biết là, lại là để chỉ một điều khám phá ra một cách bất ngờ)



B. DỊCH VÀ CẮT TỈA

Cắt tỉa câu chữ trong nguyên bản cũng là một hoạt động gắn liền với công tác dịch. Sở dĩ có nhu cầu cắt tỉa là do hai yếu tố sau đây:

* Sự khác biệt giữa tiếng Việt và tiếng Anh về cách sử dụng từ và cú pháp.

* Lỗi hành văn của chính tác giả không đề cập ở đây).

Trong tiếng Việt chúng ta thường dùng các từ như đội ngữ (đội ngũ giáo viên), địa bàn (Vd: trên địa bàn thành phố), sự nghiệp (Vd: sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa), vấn đề (Vd: Vấn đề nạn mãi dâm), khi chuyển qua tiếng Anh, trong rất nhiều trường hợp, chúng ta có thể cắt bỏ để câu văn tiếng Anh được gọn gàng mà vẫn không làm sai lệch nghĩa của bản văn tiếng Việt.

Bài tập

1. Hãy dịch những câu này ra tiếng Anh (cắt tỉa)

a. Trong tháng qua trên địa bàn thánh phố có 103 vụ trộm xe gắn máy (motor-bike thefts).

b. Vì đội ngũ giáo viên của chúng ta mỏng nên việc giảng dạy ca ba vân phải còn tiếp tục.

c. Chúng tôi tri ân sâu sắc nhưng nhà giáo đã cống hiến cả đời mình cho sự nghiệp giáo dục.

2. Hãy dịch lại những câu này đã gặp đây đó trong các chương trước (để ý các từ phải diễn)

a. Thấy động, chúng hốt hoảng định bỏ chạy.

b. Chúng tôi cần những giáo viên cỏ tấm lòng đối với học sinh bị khuyết tật.

c. Một ngày em ấy phải bán 100 vé số. Nếu bán ế em sẽ không có đủ tiền để trả tiền nhà và tiền cơm.

Lòng tôi se lại Khi thấy chúng chia nhau liếm cây kem một cách thèm thuồng.

Thấy tôi đang ngồi câu, nó mon men đến phá.



tải về 138.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương