Dịch việt anh nghiên cứu ngôn ngữ


Chương VIII. TÍNH CHÍNH XÁC TRONG DỊCH



tải về 138.53 Kb.
trang8/11
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích138.53 Kb.
#3812
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Chương VIII. TÍNH CHÍNH XÁC TRONG DỊCH


Dịch chính xác đòi hỏi:

a. Nắm vững từ vựng;

b. Nắm vững cấu trúc;

c. Nắm vững chức năng ngôn ngữ.



I. Nắm vững từ vựng

Nắm vững từ vựng là hiểu rõ nghĩa của từ trong tiếng Anh và trong tiếng Việt. Một từ trong ngôn ngữ này có thể dịch bằng hai, ba từ trong ngôn ngữ kia, tùy theo nghĩa đích thực của nó trong mỗi câu. Chúng ta thử xét từ “KHAI THÁC” trong những câu sau đây:

a. Khai thác tài nguyên khoáng sản

b. Khai thác được hai ngàn thùng dầu

c. Khai thác sức lao động của trẻ em

d. Họ khai thác một cách vô liêm sỉ sự hiện diện của ngài tại lễ cưới của họ.

Ở (a.) có thể dùng to exploit mineral resources; to tap mineral resources.

Ở (b.) to produce (sản xuất)\ to extract, (rút ra từ lòng đất); to turn out (sản xuất).

Ở (c.) exploit children’s labour (bóc lột).

Ở (d.) exploit his presence (lợi dụng với ý đồ xấu).

Tóm lại, có ba trường hợp có thể dùng exploit, trừ một trường hợp (câu b.), khi “khai thác” có nghĩa “sản xuất”.

Bài tập

Dịch ra tiếng Anh

1. Các khoa học gia bắt đầu tìm cách khai thác năng lượng mặt trời từ khi nào?

2. Lâm trường này đã khai thác được hai trăm tấn gỗ năm vừa rồi.

3. Những người ăn xin cố khai thác lòng trắc ẩn (compassion) của chúng ta bằng nhiều cách.

Chúng ta cũng có thể xét những từ sau đây:

Văn hóa


1. Toàn bộ phong tục tập quán và quan niệm đạo đức và thẩm mỹ của một xã hội. Vd: Văn hóa Mỹ; văn hóa Pháp: American culture; French culture.

2. Học vấn. Từ này hiện nay có những nghĩa căn bản sau:



Vd Họ là những thanh niên mà trình độ văn hóa chưa quá cấp hai. They are youths whose education is no higher than the junior- high level.

3. Môn học, đối nghịch với các môn như thể thao thể dục (physical education), nghề mộc (woodwork). Những môn học này ở trung học thì được gọi là basic school subjects hoặc academic subjects và ở đại học là academic subjects.



Vd Nó giỏi về nghề mộc nhưng rất kém về các môn văn hóa.

He’s good at woodwork but very weak at academic subjects.

4. “Văn hóa” còn có nghĩa phong cách đạo đức, ngược với nghĩa phàm phu tục tử.

Vd — Cultivated minds / cultured minds

Những người đầu óc có văn hỏa

— A cultured/cultivated audience

Một đám thính giả có văn hóa

Mặt khác “đám thính giả có văn hóa” cũng có thể có nghĩa “đám thính giả có học vấn”: an educated audience.

Vấn đề

Từ này có thể dịch ra tiếng Anh bằng các từ a subject, a matter, a problem, an issue, a Question. Những từ này tuy đồng nghĩa nhau, nhưng có những trường hợp sau đây thì một từ hay một số từ được được dùng hơn số từ còn lại.

* Từ “Vấn đề” trước các câu hỏi gián tiếp thì dùng “question”

Việt Chúng ta phải xét vấn đề ai có thể thay thế anh ấy.

Anh We must consider the question of who can replace him.

Việt Chúng ta thảo luận vấn đề có nên tiết lộ kết quả của cuộc điều tra.

Anh We discussed the question of whether to disclose the findings /the results / of our investigation.

* Từ “Vấn đề” trong nghĩa một vấn đề gây khó khăn cần giải quyết thì dùng “problem”.



Việt Thiếu nhà là vấn đề ngày càng trở nên trầm trọng đòi hỏi chính quyền địa phương phải quan tâm.

Anh Housing shortage is an increasingly serious problem that requires the local government’s attention.

Việt Mại dâm, ma túy là những vấn đề đô thị.

Anh Prostitution and drugs are urban problems.

* Từ “Vấn đề” để chỉ một vấn đề được thảo luận hay gây tranh luận thì dùng “issue”.



Việt Vấn đề liệu có nên hay không nên thu học phí ở trường công là vấn đề gây tranh luận.

Anh (The question of) whether or not public schools should charge fees is a controversial issue.

Việt Chúng tôi gặp nhau và thảo luận các vấn đề thời sự.

Anh We meet and discuss topical issues.

Bài tập 1

1. Thử dịch chữ TỈNH với các từ SOBER, LUCID, REGAIN, CONSCIOUSNESS, COME ROUND trong những trường hợp sau đây:

1. Khi ông té xuống, đầu của ông va phải lề đường và ông bị hôn mê (to be in a coma) mãi cho đến năm, sáu giờ sau mới tỉnh.

2. Nói với nó làm gì (what’s the point of...) khi nó đang say bí tỉ như vậy. Hãy đợi cho đến khi nó tỉnh rượu rồi hãy hay.

3. Ông ấy lảm nhảm (to ramble) trong cơn mê sảng (delirium) suốt ngày nhưng cũng có đôi lúc tỉnh táo và chúng tôi tranh thủ hỏi ông ấy những câu hỏi cần thiết.

2. Thử dịch các cụm từ có chữ SÁNG.

1. Khi tôi thức dậy thì trời đã sáng.

2. Thằng bé có gương mặt sáng (sủa).

3. Hãy tìm chỗ sáng mà đọc sách.

4. Phố xá được thắp điện sáng trưng.

5. Dầu có thể được dùng để nấu ăn và thắp sáng.

3. a. Thử dịch từ EMBRACE trong các câu sau:

1. They embraced tenderly before they parted.

2. Korean culture embraces such values as hard work, honesty and discipline.

3. She married a Malaysian and embraced Muslim.

4. These Vietnamese revolutionaries began to embrace communism in the 1930’s.

5. The book embraces every aspect of the subject.

6. His total embrace of abstractionism won him fame.

b. Loại bỏ ba từ không phải là nghĩa của EMBRACE căn cứ theo các câu trên:

+ Chủ trương

+ Theo / đi theo .

+ Đề nghị

+ Từ bỏ

+ Ôm nhau (hôn)

+ Đề cập đến / bao gồm

+ Quý trọng / quý chuộng



II. Nắm vững cấu trúc

Nắm vững câu trước hết nghĩa là phân biệt được mệnh đề chính với các mệnh đề phụ và các cụm từ bổ nghĩa. Điều này xem ra có vẻ là còn thiết yếu hơn cả nắm vững từ vựng ở chỗ nhận định sai lầm ve câu trúc tức là không nám rõ được ý nghĩa toàn bộ đoạn văn, trong khi hiểu sai một từ có thể chỉ là một lỗi nhỏ trong toàn đoạn văn. Nhận ra được mệnh đề chính là điều kiện tiên quyết để đi theo giòng tư tưởng của tác giả bởi vì ý chính luôn luôn nằm trong mệnh đề chính.

Nắm vững cấu trúc cũng có nghĩa là nắm vững những loại mẫu câu do một động từ, một danh từ, một tính từ đưa đến.

Thử đọc và phân tích các đoạn sau:

1. The present-day cleavage of artists into two groups, those who are so enslaved to their employers that they can’t call their souls their own, and those unfettered spirits whose souls are so much their own that they are no use to anyone but themselves, is a comparatively new phenomenon.

Trong đó mệnh đề chính là:

The present day cleavage of artists into two groups is a comparatively new phenomenon.

Sự phân chia hiện nay các họa sĩ thành hai nhóm là một hiện tượng tương đối mới mẻ.

“Hai nhóm” là những nhóm nào? Thì đây, hãy xét câu trúc:

... into two groups,

a. those who...

b. those unfettered spirits whose...

Ngoài ra có những that-clause chỉ kết quả — ngữ pháp gọi là result clauses - đi với cấu trúc so + ADJ....

- so enslaved to their employers + that-clause

bị nô lệ/lệ thuộc đối với chủ của họ đến nỗi...

-... so much their own that

... là của riêng họ nhiều đến mức mà...

2. Slow growth and high unemployment have become embedded in Europe over the past two decades and fears are growing that many lost jobs, especially in the traditional manufacturing industries; are gone for ever.

Trong đoạn trên, chữ and thứ hai (có gạch) là một liên từ nối hai mệnh đề chính với nhau:

a. slow growth and high unemployment have become embeddbed in Europe over the past two decades

Sự tăng trưởng chậm và tỷ lệ thất nghiệp cao đã bám chặt vào Âu châu trong hai thập niên qua.

b. fears are growing: Các nỗi sợ hãi đang gia tăng.

Các nỗi sợ hãi nào?

- That many lost jobs are gone for ever. (Những nỗi sợ hãi) rằng nhiều việc làm bị mất sẽ không bao giờ trở lại.

Loại that-clause này trong ngữ pháp gọi là noun-clause (mệnh đề danh từ, vì tương đương với một danh từ), làm đồng cách cho danh từ đi trước (in apposition to the preceding noun), về ngữ nghĩa, mệnh đề này chỉ nội dung của từ đi trước.

Loại clause này thường đi sau các danh từ như FACT (sự thật), IDEA (ý tưởng), NOTION (ý/khái niệm), SUGGESTION (đề nghị, gợi ý), ASSUMPTION (giả thiết), BELIEF (niềm tin), THEORY (lý thuyết), PROPOSITION (định đề), STATEMENT (lời tuyên bố), NEWS (tin tức), ANNOUNCEMENT (công bố), RUMOUR (lời đồn đại).



Vd1 The fact that at you speak English fluently does not mean that you can teach it efficiently.

(Việc) anh nói tiếng Anh trôi chảy không có nghĩa là anh có thể dạy tiếng Anh một cách có hiệu quả.

The fact does not mean + that-clause là mệnh đề chính của câu.

That-clause trong mệnh đề chính (that you can teach it efficiently) trong ngữ pháp gọi là noun clause, làm object cho động từ mean.

That you speak English fluently cũng là một noun clause, nhưng làm apposition cho clanh từ FACT.

Vd2 We were surprised at his suggestion that we should expel her. Chúng tôi ngạc nhiên trước đề nghị của ông ấy là chúng tôi nên đuổi nàng.

We were surprised at his suggestion: main clause

That we sho pnld expel her: noun clause in apposition to suggestion.

3. The normal stream students are those who did not do well enough in their Primary School Leaving Examination! to enter the Express stream in secondary school.

Học sinh thuộc hệ bình thường là những học sinh đã thi kì thi tốt nghiệp tiểu học không được thành công lắm để được vào học hệ Cao Tốc ở trung học.

4. He is a under pressure from devoted grass-rool followers across the country to stay in office for anothe three years, tcuo serve out the part of his term he lost whil in exile after tjhe coup.

Ông bị áp lực của những ủng hộ viên cấp cơ sở trên khắp nước đòi ông phải ở lại nhiệm sở thêm ba năm nữa để phụ vụ cho hết cái phần thời gian của nhiệm kỳ mà ông đã mất trong lúc lưu vong sau vụ đảo chính.

Nên chú ý các infinitive phrases ở trên được dịch khác nhau. Sở dĩ như vậy là vì các infinitive phrases này gắn chặt với một từ đi trước tạo thành một phrase cố định.

• Trong câu 3, từ đi trước là well enough, thuộc dạng ADV + enough + infinitive phrase.

• Trong câu 4, từ đi trước là pressure, thuộc cụm từ: a pressure to do something.



Bài tập

1. Thảo luận: Cho biết trong tiếng Anh có mấy loại That- clause. Cho các ví dụ để chứng minh.

2. Hãy cho biết tên ngữ pháp các loại that-clause sau đây và nói chức năng ngữ pháp của chúng trong câu.

a. You are the very boy that I have been looking for.

b. It was such a fine day that we wanted to do everything in the open air.

c. He worked hard and denied himself everything so that all his children could have an education.

d. That he did not seem to have any luggage was what surprised ms most.

e. What surprised me most was that he did not seem to have any luggage.

f. The news that the capital had fallen struck them like a thunderbolt.

g. The room was in complete darkness, owing to the fact that thi electric light had been short-circuited.

3. Dịch những đoạn văn sau này ra tiếng Việt, chú ý tới các that-clause

a. I would remind you we once had a civil war in our country in which we lost on a per capita basis far more than we lost in any of the wars of the 20th century over the proposition that Abraham gave his life for that no state had a right to withdrawal from our union.



Bill Clinton

* the proposition that Abraham gave his life tor (relative clause): một ý tưởng mà ông Abraham đã cống hiến cả đời mình để thực hiện

b. I don’t know whether he was a fool or a wise man. He was certainly a man who knew his own mind. The odd thing about him was that he was so immensely commonplace. I should never have given him a second thought but for what I knew, that on a certain day, ten years from then, unless a chance illness cut the thread before, he must deliberately take leave of the world he loved so well.

Somerset Maugham

* but for: nếu không vì/nhờ (= without)

* unless a chance illness cut the thread before trừ phi một cơn bệnh bất ngờ làm ông lìa đời trước

III. Nắm vững chức năng ngôn ngữ

Chức năng ngôn ngữ là việc sử dụng ngôn ngữ trong một mục đích cụ thể nào đó.

A. Người ta có thể sử dụng một số mẫu ngôn ngữ nhất định nào đó để, ví dụ, xin phép (can I...?), đề nghị bình thường (Why don’t you...?) đề nghị, xin, yêu cầu trong đơn từ (I’d appreciate /I’ll appreciate...).

Bài tập

1. Dịch ra tiếng Việt

a. Dear Sir:

Thank you very much for your letter acknowledging my application of June 14 for a position as typist with your firm. I note that you say that within a week a temporary place may be open, during the vacation of one of your regular typists.

I shall appreciate your informing me as to the exact time, for I shall be glad to fill the vacancy, in order to prove my ability and in the hope that the temporary assignment may lead to permanent work.

Very truly yours.

b. My dear Mr. Stokely:

We shall appreciate vour giving us your opinion of Mr. Smart's character, personality, intelligence, habits and very important - his success in his personal relationships with other people. We want a man with originality of ideas and a real capacity for hard work, too.

I know that your comments will be valuable, and please make them entirely frank. Anything you have to say will be treated as strictly confidential.

Sincerely yours

2. Cho biết nghĩa khác nhau của từ appreciate trong hai câu sau đây:

a. Thank you very much. It is not necessary for me to say that we all hero have highly appreciated your invaluable contribution.

b. I’d appreciate an opportunity for an interview with you.

3. Dịch ra tiếng Anh

a. Tỏi tha thiết mong được gặp ông để bàn thảo vể những vấn đề liên hệ giữa hai công ty của chúng ta.

b. Chúng tôi hết sức trân trọng sự giúp đỡ của ông. Một lần nữa xin ông nhận nơi đây lời cám ơn chân thành của chúng tòi. (heartfelt thanks)

B. Người ta cũng có thể sử dụng một số mẫu ngôn ngữ nào đó để tán thưởng hay khen. Thử xét các cụm từ sau đây:

- Excellent - Beautiful

- Very interesting - Do a good job of it

- Do a good job of + gerund — It couldn’t be better

- Couldn’t have + comparative



Bài tập

Dịch ra tiếng Việt

a. That’s a beautiful shot!

b. He's a beautiful tennis player but he's rather hot-tempered.

c. Doesn’t he play the piano beautifully? (Nói về sự trình diễn)

d. How do you like it? / How does it taste to you? (Hỏi về món ăn) - Excellent.

e. The doctors did a good job of mending my broken leg. I was able to walk about within two weeks.

f. What do you think of his job?

- It couldn’t be better.

g. The boss was in love. I couldn’t have got a better opportunity to ask him for a raise.

c. Và ngược lại, mẫu ngôn ngữ sau này là để chê: could be better (hiện tại), could have been better (quá khứ).



Bài tập

Dịch câu này ra tiếng Việt

India’s armed forces are disciplined and have stayed out of politics. But their weapons could be better.

D. Để chỉ nhưng ý định, kế hoạch trong quá khứ bị hủy bỏ hay không thực hiện được, người ta có nhửng mẫu ngôn ngữ sau:

- I had intended... - I had planned...

- I had decided... - I was going to...

Vd1

Anh I had intended to pay her a visit last Sunday, but an unexpected guest came and I forgot it.

Việt Tôi có ý định thăm cô ấy Chủ nhật vừa rồi, nhưng rồi bất ngờ có khách nên tôi quên khuấy đi mất.

Anh I had a gun I was going to use.

Việt Tôi có một khẩu súng mà tôi định dùng.

Bài tập

Dịch ra tiếng Anh

a. Tôi có ý định từ chối lời mời đến dự tiệc của anh ấy, nhưng tôi mong muốn được gặp nàng ỏ đó.

b. - Tại sạo anh đã đem súng vào phòng xử án?

Vì tôi có ý định tự tử và lấy cái chết để minh oan cho tôi. (to prove one's innocence)

E. Người ta cũng có thể diễn tả hàm ý của một hành động (the implication of an act) bằng thì Present / Past continuous.

Anh When subject + present/past continuous tense

If... subject + present / past continuous tense

Việt

Khi... có nghĩa là

Nếu... có nghĩa là

Bài tập

Dịch ra tiếng Anh

a. When the media and the public criticise the judges, Ihev are crying out to be protected and for their streets to be returned to them.

b. When sports-writer Grantlant Rice said that what’s important is not whether you win or lose, but how you play the he was not describing the dominant theme in American life but was prescribing a cure for our over - concern with winning.

F. Và để đi đến một nhận định có tính cách kết luận, người ta có thể dùng một infinitive làm chủ ngữ cho một phát biểu sau một đoạn trình bày hay biện luận. Lẽ dĩ nhiên một infinitive làm chủ ngữ trong chức năng này thường xuất hiện ở cuối đoạn văn.



Bài tập

Dịch ra tiếng Anh

a. Men and women alike, we have in recent years tended to act hurriedly, to speak without reflection, to accept new notions without consideration, to allow over minds to react almost mechanically. In this way we are allowing the best part of our mental powers to go to waste. To act and to speak without reflection is to behave like animals on impluse or like machines by the driving force of routine.

b. The question then arises: what kind of practice is most useful to one who is making his first attempts to write on essay? I hold that it is unreasonable to expect a beginner to produce all at once both the matter and the language. The matter should be supplied to him in the first year. Afterwards, when he has acquired sufficient facility of expression, he may be expected to finish the matter also. To attempt both at once is to succeed in neither.

Nestfield

G. Để phát biểu các tiên đoán, người ta có thể sử dụng các mẫu ngôn ngữ sau:

- Will probably...: Có lẽ sẽ là...

- To be likely to...: Có khả năng sẽ...

- There is a great likelihood that...

- Rất có khả năng là... sẽ

- To have no chance / little chance / of...

- Không có cơ may / hy vọng...

- To have / stand a good chance of...

- Có rất nhiều ca may Ihy vọng...

Bài tập

1. Dịch những câu này ra tiếng Việt

a. Children from these violent homes are likely to become juvenile delinquents.

b. He stands very little chance of passing the next exam.

c. Children who come from families in which a close relative has been jailed have an especially high likelihood of getting into trouble with the law themselves. Justice Department studies on data from the late 1980 show that more than half the juvenile delinquents imprisoned in high-security reformatories had close relatives who had also been jailed.

* a reformatory: trại cải tạo

2. Đọc bản văn tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt của nó và giải thích vì đâu có cụm từ “thì có nghĩa là”:

Anh “If I am reading from a book, I’m learning,” he says, “so the book is my teacher. If I'm out by the pond. I'm learning, so the pond is my teacher.”

Việt Nó nói: “Nếu tôi đang đọc một cuốn sách, thì có nghĩa là tôi đang học. Vậy cuốn sách là thầy của tôi. Nếu tôi ra bên hồ, thì có nghĩa là tôi đang học, vậy cái hồ là thầy của tôi.”



tải về 138.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương