Dịch việt anh nghiên cứu ngôn ngữ


Chương VII. MỘT SỐ TRỢ ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH VỚI NGHĨA ĐẶC BIỆT CỦA CHÚNG



tải về 138.53 Kb.
trang7/11
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích138.53 Kb.
#3812
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Chương VII. MỘT SỐ TRỢ ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH VỚI NGHĨA ĐẶC BIỆT CỦA CHÚNG


WILL

1. “Will” thường được dùng để chỉ tương lai, nhưng nó cũng có thể được dùng để chỉ: a. Thói quen trong hiện tại; b. Khuynh hướng tự nhiên, với ngôi thứ ba.



Vd1 In fine weather, he will often sit in the sun for hours, (a.)

Khi trời tốt, ông ấy thường (có thói quen) ngồi phơi nắng trong nhiều giờ.



Vd2 Boys will be boys, (b.)

Trẻ con thì bao giờ cũng là trẻ con (= bao giờ cũng nghịch ngợm)

Trong ngôn ngữ nói, nếu nhấn mạnh auxiliary, “will” trong trường hợp này, ở ngôi thứ ba, thì cả câu nói hàm ý sự bực bội và thường được dùng trong các lời than phiền.

Vd Harriet will keep leaving her things all over the floor.

Harriet củ thường hay để đồ của nó khắp nền nhà.

Điều này nhắc cho chúng ta nhớ đến một cấu trúc khác.

- Harriet is always leaving her things all over the floor.

Điểm khác nhau giữa hai cấu trúc là “will” không dùng với ngôi thứ hai trong các câu “kết tội” (accusations).

Vd Mày cứ than phiền hoài.

Chỉ có một cách dịch:

- You’re always complaining.

Và câu này chỉ nói khi người đối diện vừa mới than phiền xong. 

2. WILL và WOULD còn có nghĩa “muốn”.

Vd1 Come when you will.

Hãy đến khi nào anh muốn.



Vd2

a. They have to obey, whether they will or will not. (hiện tại)

b. They had to obey, whether they would or would not. (quá khứ) Chúng nó phải nghe lời, dù (chúng nó) muốn hay không muốn.

3. WILL còn dùng để chỉ sự suy đoán.

Hãy tưởng tượng chúng ta đang ở trong phòng và nghe chuông cửa reo. Chúng ta có thể đưa ra những câu suy đoán như sau, tùy theo mức độ chắc chắn.

It may be John. Có thể đó là John.

It can be John. Có thể đó là John.

It could be John. Có thể đó là John

It must be John. Chắc là John.

It should be John. Chắc là John.

It will be John. Chắc là John.

4. WILL và WOULD được dùng sau IF để chỉ lời yêu cầu lịch sự (nếu vui lòng, sẵn lòng...)



Vd I shall be very grateful if you will consider me for the position. Hoqx I should be very grateful if you would consider me for the position. Tôi sẽ rất cám ơn nếu ông vui lòns xét cho tôi nhận công việc đó.

Loại yêu cầu này thường bắt gặp trong các thư xin việc, hay các loại đơn từ. Nó cũng tương đương với “Will you please...” hoặc “Will you kindly...” (Xin ông/bà vui lòng, mong ông/bà vui lòng...) 

5. I’LL còn được dùng để đưa ra đề nghị giúp đỡ hay cho thấy sự sẵn sàng làm gì. Nó cũng tương dương với Let me: Để tôi; để con...)

Vd It’s raining. I’ll get you a taxi.

Trời mưa. Để con gọi cho cô một chiếc taxi.

Bài tập

Dịch ra tiếng Việt những câu sau đây:

1. Can anything be done to make Helen feel a part of the group? She is basically shy, so I'm sure she isn’t trying her best to make friends, but I know she’d respond eagerly if someone would be friendly toward her.

2. While many Muslim women will say the law should allow a man to take four wives, few are pleased if the man brings another woman home.

3. Dear Mr. Campbell,

I would appreciate it very much if you would excuse Jimmy from gym class to day. He had an asthma attack last night and shouldn’t be involved in physical activity for 24 hours.

Thank you, and will you kindly let Jimmy know what he can do to make up the missed class.

Yours truly,
WOULD

Thường được dùngi để chỉ tương lai trong “quá khứ” (future in the past).



Vd He said he would come. Anh ấy dã nói là anh ấy sẽ đến.

Hoặc trợ dộng từ trong các if-clauses.



Vd He would be happy if he got the news.

Anh ấy sẽ vui vẻ nếu như anh ấy nhận được tin tức.

Nhưng Would còn có một số nghĩa khác nữa.

1. WOULD được dùng để chỉ sự tin tưởng (assumption) của người phát biểu rằng một hành động nào đó là bình thường hay không bình thường, phù hợp hay không phù hợp đối với một người hay nhóm người đặc biệt nào đó. Sự tin tướng này dựa trên kinh nghiệm sống của người phát biểu.

Xét những câu sau đây:

Anh She is not a real woman. She is trying to ape her male superiors. No real woman would want to do that.

Việt Bà ấy không phải là một phụ nữ thật sự. Bà ấy bắt chước một cách dị hợm các người đàn ông cấp trên của bà. Không một người phụ nữ thật sự nào lại muốn làm việc đó cả.

Anh He may have given her a slap. But that’s what most men would do when proyoked and driven to extremes.

Việt Có thể anh ấy đã tát nàng. Nhưng đó là điều mà phần lớn đàn ông thường làm khi họ bị khiêu khích và đẩy tới chỗ ho phải có hành vi thái quá.

Anh He often criticized his wife in the presence of their guests. No gentleman would behave like that.

Việt Ông ấy thường chỉ trích vợ trước mặt khách khứa của họ. Không một người đàn ông có văn hóa nào lại cư xử như vậy cả.

Bài tập

1. Dịch những câu văn này ra tiếng Việt

a. None but a fool would measure his satisfaction by what the world thinks of him.

b. Surely no one would be naive enough to think that little biological chats about conception can prevent an adolescent girl from getting into trouble.

c. It's dark and Dr. Campbell is sitting by my bed. He’s holding my wrist and looking at his watch. He sits now and hums and looks out the window. His eyes close and he snores a little. He tilts over on the chair and farts and smiles to himself and I know I’m going to get better because a doctor would never fart in the presence of a dying boy.



2. Dịch ra tiếng Anh

Chức cách đây mấy hôm thấy chạy xe vèo vèo ngoài ngã ba, chở một đứa con gái bé như cái kẹo, không ôm iếc gì cả nhưng nhìn thi biết ngay là bồ bịch.



Phan Thị Vàng Anh: Hoa muộn

A few days ago, Chuc was___ whizzing round the___ on a motorbike, with a nice small girl riding pillion, who obviously was___ although she didn’t have her hands wrapped around his waist as most girls____ while riding with their boyfriends.

2. WOULD còn thường được dùng khi phát biểu một ý kiến cho thấy sự thận trọng của người phát biểu hay là làm mất bớt tính khẳng định của câu phát biểu. Hãy xét những câu sau đây:

a. This is the best solution, (một phát biểu đúng với sự thật (a statement of fact), hoàn toàn có tính khẳng định)

Đây là giải pháp tốt nhất.

b. This would be the best solution, (một phát biểu, ý kiến, một nhận định, có tính cách chủ quan của người phát biểu)

— Đây có lẽ / có thể là giải pháp tốt nhất.

— Thiết nghĩ đây là giải pháp tốt nhất.

c. This must be the best solution, (cũng là một phát biểu ý kiến, nhưng hoàn toàn có tính cách khẳng định)

— Đây nhất định là / chắc chắn là giải pháp tốt nhất.

Câu (b.) và câu (c.) giống nhau ở chỗ cả hai chỉ là ý kiến, nhưng một bên khẳng định (c.) và một bên thận trọng (b.)

Bài tập

1. Dịch ra tiếng Việt

a. The court has only five judges, notes Pam Baker, a lawyer who works with immigrants. Hearing 520,000 cases would take 80 years.

b. Not for away, the largest neon sign in New York Harbour glitters on a coffee warehouse; it is a coffee cup 42 feet high, which would hold two million cups of coffee.

c. The early mountain climbers were equipped in a manner which would make a modern climber shudder at the thought.

d. I think he should resign. This would save everyone a lot of trouble.

2. Thảo luận

a. Tất cả các cụm từ có chữ Would ở trên đều có chung một điểm. Đó là gì?

b. Trong câu (b.) vì sao hoàn toàn không thể dùng “Which holds”?

5. Would còn có nghĩa như USED TO. Would được dùng để chỉ thói quen hay việc thường làm trong quá khứ.

— When I worked on a farm, I always used to get up at 5 a.m.

— When 1 worked on a farm, I would always get up at 5 a.m.

— When I worked on a farm, I always got up at 5 a.m.

Ba câu trên nghĩa giống nhau nhưng would khác với used to ở một số điểm.

a. Would, không dùng trước các động từ chỉ tình trạng (như: be, live, hay động từ have (trong nghĩa có) và chỉ dùng trước các động từ chi hoạt động.



Vd Trước dây tôi từng là một nhà báo.

I used to be a journalist.

Hoặc Once I was a journalist.

b. Would không bao giờ đi đầu một đoạn văn kể chuyện.

When I was boy we always spent (= used to spend) our holidays on a farm. We’d get up at 5 and we’d help milk the cows. Then we’d return to the farm kitchen, where we would eat a huge breakfast.

6. WON’T và WOULDN'T hàm nghĩa không chịu hoặc từ chối (refusal).



Vd1 He will not tell us where the money is hidden, (hiện tại)

Nó không chịu nói cho chúng tôi biết món tiền đó dấu ở đâu.



Vd2 He wouldn’t tell us where the money was hidden. (quá khứ)

Nó không chịu nói cho chúng tôi biết món tiền đó dấu ở đâu.



Vd3 He tried different drugs but the wound wouldn’t heal.

Anh ấy đã thử nhiều thứ thuốc nhưng vết thương vẫn không chịu lành.

7. I’d (có thể là I would, hay I should) trước một số động từ để chỉ sự yêu cầu lịch sự, cũng gần giống như I’ll (có thể là I will hay / shall):

- I’d like

- I’d be very grateful if you would...

- I’ll be very grateful if you will...

- I’d appreciate

- I’ll appreciate Bài tập

1. Hãy dịch cho đúng từ “appreciate” trong các đoạn thư sau đây:

a. We shall appreciate your giving us your opinion of Mr Smart’s character, personality, intelligence, habits and - very important - his success in his personal relationships with other people.

b. Thank you for your kind note notifying me of my appointment to your accounting department. I sincerely appreciate the confidence that the appointment reflects, and you may rest assured that 1 will do everything possible to merit your trust in me.

c. I appreciate your coming to see us today and regret that I did not have an opportunity to discuss with you the possibility of a joint venture between our two companies.

d. We’d appreciate an opportunity to discuss with you my son’s class performance and what you think we must do to ensure his success.

e. In appreciation of your friendship and support, we would like to invite you to a very imformal lunch at Hong Phat Restaurant, # 389 - 391, Vo Van Tan Street this Saturday, June, 23rd. at 11:45 a.m.

Please tell us if you are able to come by telephoning us at 8297949.

We look forward to seeing you.

2. Chỉ dùng từ “appreciate” để dịch các câu sau dây:

a. Tôi rất mong muốn có một cuộc họp mặt với các bạn để thảo luận những vấn đề chúng ta cùng quan tâm. (lời yêu cầu)

b. Tôi rất cảm kich trước lòng tốt của ông bà và xin ông bà nhận nơi đây lòng biết ơn sâu sắc của chúng tôi. (bày tỏ tình cảm trước một việc đã xảy ra)

c. Chúng tôi mong muốn đước ông cho biết những ý kiến và nhận xét của ông về kế hoạch phát triển đô thị của chúng tôi. (lời yêu cầu)


COULD

Trong các câu phát biểu mang tính chất sự thật (actual statements), COULD là quá khứ của CAN, thường để chỉ một khả năng (ability).

- John can swim, (hiện tại) John biết bơi.

- John could swim even when he was only 4. (quá khứ)

John biết bơi ngay từ khi nó mới lên 4 tuổi.

Nhưng COULD còn dùng trong các trường hợp đặc biệt sau:

1. COULD và CAN có thể được dùng trong các phỏng đoán về hiện tại hay tương lai.

Ví dụ, nghe chuông cửa reo, người ngồi trong nhà có thể đoán ai tới, và có thể phát biểu như sau:

- It could be John, (bớt khẳng định hơn nữa) Có lẽ là John.

- Take precautions because the situation could be worse, (phỏng đoán về tương lai)

Hãy có biện pháp đề phòng bởi vi tinh hình có thể xấu đi.

2. COULD và COULDN’T và còn thường được dùng trong các câu phê bình và nhận xét thuận lợi hay không thuận lợi về hành động hay tình hình trong hiện tại. Hãy nghiên cứu các câu sau đây:



Anh Could be better.

Việt Chưa được tốt lắm.

Anh Couldn’t be better.

Việt Tốt lắm / tuyệt lấm / hết sức tốt.

Dịch những câu này ra tiếng Việt:

1. India's armed forces are disciplined and have stayed out of politics. But their weapons could be better.

2. A. How do you like it here?

B. It couldn’t be better. It’s really a home away from home.

3. A. How's everything going, B?

B. Couldn’t be better. 

WOULD HAVE + PAST PARTICIPLE - COULD HAVE + PAST PARTICIPLE MIGHT HAVE + PAST PARTICIPLE

Những hình thức này thường được dùng để chỉ kết quả những giả thiết tưởng tượng, ngược với sự thật trong quá khứ.



Vd Nếu tôi không may mắn thì tôi có thể đã chết trong tai nạn đó.

If I hadn’t been lucky, I would have / could have / might have / been killed in that accident.

Trong những câu không có if-clause, những thể này cũng hàm chứa nghĩa căn bản là những gì nói đến chỉ là tưởng tượng, không có thật. Nhưng để sử dụng chúng cho được nhuần nhuyễn, chúng ta phải nghiên cứu các chức năng cụ thể của chúng và các ngữ cảnh có chúng xuất hiện.

a. Trong những câu có một if-clause được hiểu ngầm. Xét hai câu sau đây:



Vd (a) The exam was too difficult and I failed it.

Vd (b) The exam was too difficult. I would have / could have / might / have failed it.

Trong câu (a) chỉ một sự thật: Tôi đã hỏng thi, câu (b) có thể có nghĩa: Nếu tôi thi, có lẽ tôi đã bị hỏng.

b. Khi chung ta nói những ý kiến chủ quan của chúng ta về những người đã chết, những điều họ thích hay không thích, những điều họ có thể làm hay không làm.

* Để nói về một cảnh đẹp hoang dã trước mắt người ta có thể nói:



Vd1 It’s a place that H. D. Thoreau would have liked.

Đó là một nơi mà H.D Thoreau hẳn đã thích.

Thoreau là văn sĩ và là người yêu thiên nhiên (1817 - 1862).

* Để nói về những cải cách kinh tế cấp tiến của một chính khách Trung Quốc hiện nay, một nhà báo đã viết:



Vd2 He has initiated economic policies that Mao Zedong would have condemned.

Ông ấy đã đưa ra những chính sách kinh tế mà ông Mao Trạch Đông chắc hẳn đã chỉ trích.

c. COULD + PAST PARTICIPLE còn thường xuất hiện trong các câu so sánh khi nói về quá khứ. Những so sánh thường là ý kiến chủ quan của người phát biểu, chứ không phải dựa trên các con số thống kê.

Anh Today we have fine roads, good machinery and power lines. Our children can produce more in one year than my brother and I could have produced in ten years.

Việt Ngày nay chúng tôi có đường sá tốt, máy móc tốt và các đường dây tải điện. Con cái của chúng tôi bây giờ có thể sản xuất trong một năm nhiều hơn ngày trước tôi và em tôi có thể sản xuất trong mười năm.

Bài tập

Dịch ra tiêng Việt:

I offered to take care of my grandfather. That proved to be the best decision I have ever made. For what I learned from him no teacher or textbook could have taught me.

d. COULD HAVE + PAST PARTICIPLE còn được dùng để chỉ một việc có khả năng xảy ra trong quá khứ (nhưng đã không xảy ra). Đây cũng chỉ là một ý kiến.

Anh The accident could have been worse.

Việt Lẽ ra tai nạn còn có thể nghiêm trọng hơn.

Anh He was sentenced to 4 months in prison. He could have received a stiffer sentence but the judge said he had pleaded guilty and showed signs of remorse.

Việt Nó bị kết án 4 tháng tù. Lẽ ra nó có thể nhận một bản án nặng hơn nhưng quan tòa nói nó đã nhận tội và tỏ ra ăn năn hối hận.

Cách dùng này gần giống như cách dùng nói ở (a).

e. COULD HAVE + PAST PARTICIPLE còn được dùng để nói rằng người phát biểu thấy có những giải pháp, cách làm tốt, hợp lý mà người đối thoại đã không làm.

Anh

A - Harry, why didn’t you let me know you were coming home?

B — I didn’t know until I got on the plane that I was.

A - But you could have called me when you got here.



Việt A — Harry, vì sao anh không báo cho em biết là anh sẽ về nhà?

B — Vì mãi cho đến khi lên máy bay anh mới biết (chắc).

A — Nhưng tại sao anh lại không gọi điện thoại cho em khi anh đến (= Nhưng lẽ ra anh cũng có thể gọi cho em khi anh đến chứ?)

“You could have called me” là một câu gợi ý (a suggestion) và cũng có thể là một lời trách móc (a mild reproach) rằng có một điều có thể làm mà người đối thoại đã không làm. Câu hỏi trên tương đương với thể gợi ý “Why didn’t you...” (Tại sao anh không...?)



Bài tập

Dịch mẫu đối thoại sau đây ra tiếng Anh:

A - How did you feel when you got fired?

B - It was shocking. Everything I had worked for in my life was over. I had bills. I had no money. I had no employment.

A - You could have looked for another job.

B - I never thought I’d have to go looking for any other job. I thought I was safe. I was 12th on the seniority list. I was never going to get laid off.



Newsweek

f. COULD HAVE còn chỉ cái người ta có thể làm nhưng đã không làm vì một lý do nào đó.



Anh I could have called you but I didn’t know your number.

Việt Tôi có thể gọi điện thoại cho cô, nhưng tôi không biết số.

g. COULD HAVE còn chỉ cái người ta có thể làm, nhưng vì sự tự chế (self-control), người ta đã không làm. Ý nghĩa này thường được dịch ra tiếng Việt bằng các tư MUỐN, CHỈ MUỐN, SUÝT.



Anh I was so angry that I could have given him a blow in the face.

Việt Tôi tức đến nỗi suýt tống cho nó một thoi vào mặt. (= muôn làm như vậy những đã không làm do tự kềm chế được)

Anh On hearing I had passed, I could have jumped for joy.

Việt Khi nghe tôi dã thi đậu, tôi muốn nhảy lên vì vui mừng.
Bài tập

Dịch những câu này ra tiếng Anh

Khi thấy mặt con, tôi chỉ muốn khóc và chạy đến ôm hôn nó (run over to embrace him), nhưng tôi biết bọn cảnh sát và bọn chỉ điểm đang nhìn tôi (informers).

…………………………………………

h. COULD HAVE + PAST PARTICIPLE còn dùng để chỉ sự phỏng đoán về một sự việc trong quá khứ

Ví dụ có một bà nhà giàu bị giết, thiên hạ đưa ra nhiều phỏng đoán về nguyên nhân

Anh Her cousin could have killed hẻ

Việt Có thể người em cô cậu đã giết bà ấy

Nếu phỏng đoán có tính cách chắc chắn hơn, ví dụ nhờ một bằng chứng, thì dùng MUST HAVE



Anh Her cousin could must have killed her because he was the only one who knew she had come home from her travel

Việt Chắc chắn người em cô cậu đã giết bà ấy vì ông ấy là người duy nhất biết được bà đã đi du lịch trở về

i. COULD HAVE và WOULD HAVE còn được dùng trong các câu hỏi như sau để chỉ sự ngạc nhiên trước sự thay đổi hay một sự việc bất ngờ

Who could have / would have though that…?

Who could have / would have imagined that…?

Who could have / would have dreamt that…?

Anh Who could have guessed two years ago that a leisurely 1,350 page description of a middle - class Indian girl’s search for a husband would be widely acclaimed as a literary success ill England and the U.S.A.

Việt Cách đây hai năm có ai có thể đoán được rằng một cuốn sách dày 1350 trang mô tả một cách ung dung nhàn nhã một cô gái Ấn Độ thuộc giai cấp trung lưu tìm kiếm một tấm chồng được ca ngợi là một sự thành công về văn học ở Anh và Hoa Kỳ.

Bài tập

Dịch ra tiếng Anh:

1. Cách đây hai thập niên, có ai mơ rằng đất nước ta sẽ xuất khẩu gạo và là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba trên thế giới? (rank as the world's third largest rice exporter)?

2. Xét về hoàn cảnh gia đình khiêm tốn của bà (humble family background), vài năm trước có ai có thể nghĩ rằng bà sẽ trở thành một vị thủ tướng đầy quyền lực (a powerful prime minister)?

j. COULD HAVE + PAST PARTICIPLE dùng trong một câu hỏi trực tiếp hay gián tiếp để chỉ sự khó tin, sự ngạc nhiên, bối rối vì một việc đã xảy ra.



Anh There were no holes in my pockets so I wondered how my zippo could have been lost.

Việt Các túi quần của tôi chẳng có lỗ thủng nào cả. Vì vậy tôi tự hỏi làm sao cái hộp quẹt Zippo của tôi lại mất.

Bài tập

Dịch ra tiếng Anh

1. Tôi lục các ngăn kéo tìm cái thư nhưng chẳng thấy nó đâu cả. Tôi thầm hỏi: Ai có thể lấy nó nhỉ?

2. Ông ấy mất bình tĩnh (lose one's patience) và xáng cho cô ấy một bạt tai. Tôi không hiểu tại sao ông lại có thể hành động như vậy được?

k. COULDN’T HAVE + PAST PARTICIPLE còn dung với các từ ở thể so sánh (comparatives) để phát biểu một lời nhận xét hay phê bình của người phát biểu hay kể chuyện về một hành vi hay tình hình trong quá khứ hay vừa mới xảy ra, với nghĩa hoàn toàn, rất, hết sức trong tiếng Việt.



Anh They set out in June. They couldn’t have chosen a better time for their holiday.

Việt Họ lên đường vào tháng 6. Họ đã chọn thời điểm tốt nhất cho kỳ nghỉ hè của họ.

Anh He said he was going to send a telegram to urge them to resume the search. I nodded and thanked him for his help. He couldn’t have dọne more for me.

Việt Ông ấy nói ông ấy sẽ gửi một điện tín để hối thúc họ tái tục cuộc tìm kiếm. Tôi gật đầu và cám ơn sự giúp đỡ của ông ấy. (Tôi nghĩ) ông ấy không thể giúp tôi hơn được nữa / hoặc: Tôi nghĩ ông ấy đã làm hết sức cho tôi rồi.

Bài tập

Dịch đoạn văn ra tiếng Việt

(With such a long and dreary trip), it's little wonder that after checking into a large, rather bleak hotel, we collapsed into bed convinced that the long - anticipated Ha Long Bay was going to be a disappointment. We couldn’t have been more mistaken. We awoke at dawn and stepping grogglly onto our little balcony, literally gasped with amazement. The view was stunning - a panorama of limestone islands (some 1500 in all) spreading across the horizon as far as the eye could see.

MUST HAVE + PAST PARTICIPLE

Là thể thường được dùng trong các suy diễn có căn cứ (ideduction). Ví dụ thấy một ông già có trán rộng, mắt sáng, mũi thẳng, da hồng hào chúng ta có thể nói:



Việt Chắc hồi trẻ ông ấy đẹp trai lắm.

Anh He must have been very handsome when he was young.

MAY CAN Và COULD

MAY và COULD thường được dùng trong các câu thừa nhận trong biện luận.

Anh This may / could be true; but...

Việl Điều này có thể đúng, nhưng...

Anh It could be true that but

Việt Có thể đúng là / Đành rằng / Quả thật là nhưng
Bài tập

Dịch ra tiếng Anh

Đành rằng tất cả chúng ta làm việc là để cải thiện cuộc sống vật chất của chúng ta, nhưng điều này không có nghĩa chúng la coi trọng của cải hơn mọi thứ. (place wealth above / before everything else)

MAY, CAN, COULD là những thể dùng trong nghi vấn để xin, xin phép.

Vd1 Can / Could I have another glass / some more tea / some more chalk / another envelope, please?

Vd2 May / Can / Could I ask you a few questions concerning my child’s performance?

COULD YOU PLEASE / KINDLY là thể thường dùng để yêu cầu người nào đó làm gì.



Vd Could you please / Could you kindly tell John what he should do in order to catch up?

Xin thầy vui lòng bảo John những gì nó phải làm để có thể bắt kịp.

MAY và MAY HAVE + PAST PARTICIPLE: May ngoài nghĩa a. cho phép (giving permission) và b. xin phép (asking for permission)

a. You may come whenever you like.

b. May I come and see you this afternoon? còn có nghĩa có thể (possibility).

Anh The handwriting may be his, but the signature certainly isn’t.

Việt Chữ viết có thể là của anh ấy, nhưng chữ ký thì chắc chắn là không.

Trong nghĩa “có thể” này, MAY thường được dùng trong các lập luận gồm hai vế, vế trước tác giả thừa nhận một sự thật, nhưng vế sau tác giả đưa ra một điều quan trọng hơn điều mà tác giả vừa mới phải thừa nhận.



Anh Progress may be slow, but it is sure.

Việt Tiến bộ có thể chậm, nhưng chắc chắn.

Vế sau mới là ý chính của tác giả.

MAY HAVE + PAST PARTICIPLE được dùng để thừa nhận một điều có thể có trong quá khứ.

Anh They say their lives may have been bleak, but their nation commanded both respect and fear abroad.

Việt Họ nói tuy cuộc sống của họ hồi đó có thể u tối, nhưng quốc gia của họ làm cho nước ngoài vừa kính trọng vừa sợ hãi.

Bài tập

Dịch ra tiếng Anh

Có thể hồi đó chúng tôi không được học hành và văn minh như thanh niên bây giờ, nhưng chúng tôi đối xử với nhau đầy tình người hơn (were more human to one another).





tải về 138.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương