Dịch việt anh nghiên cứu ngôn ngữ


Chương VI. PREPOSITIONAL PHRASE (CỤM GIỚI TỪ)



tải về 138.53 Kb.
trang6/11
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích138.53 Kb.
#3812
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Chương VI. PREPOSITIONAL PHRASE (CỤM GIỚI TỪ)


I. Định nghĩa và mô tả

Một prepositional phrase là một phrase bắt đầu bằng một preposition (giới từ). Theo định nghĩa này, những cấu trúc sau đây (phần chữ in đậm) là prepositional phrase.



1. Preposition + noun phrase

Vd1 A man with a broken arm came in.

Một người đàn ông cụt tay đi vào.



Vd2 I met her on my way out.

Tôi gặp nàng khi tôi đi ra.



Vd3 The party was held in the garden.

Bữa tiệc được tổ chức ở ngoài vườn.



Vd4 The problem of pollution has reached an alarming point.

Vấn đề ô nhiễm đã lên đến mức báo động.



Vd5 He was regarded as a fool.

Người ta coi nó như là một kẻ điên rồ.



2. Proposition + gerund (phrase)

Vd1 After discussing the matter, we began to vote.

Sau khi thảo luận vấn đề, chúng tôi bắt đẩu bỏ phiếu.



Vd2 We can learn by making mistakes.

Chúng ta có thể học hỏi được bằng cách phạm những sai lầm.



Vd3 I was afraid of losing someone else I loved.

Tôi sợ sẽ mất một người nào mà tôi thương yêu.



Vd4 Neighbours described her as being a very religious woman.

Hàng xóm láng giềng mô tả bà ấy như là một người phụ nữ rất sùng đạo.



3. Preposition + noun + present/past participle

Vd1 With my father gone, I was responsible for helping my mother with her chores.

Vì ba tôi đã mất, tôi có trách nhiệm giúp đỡ mẹ tôi làm những việc trong nhà.



Vd2 With so much money given away in foreign aid, the government ought to be reminded that charity begins at home

Trước việc / Trong bối cảnh rất nhiều tiền bạc bị đem đi cho trong lãnh vực ngoại viện như vậy, người ta cần phải nhắc nhở chính phủ rằng việc làm từ thiện phải được thực hiện ở trong nước trước

Vd3 Fertility rates have been declining around the globe since 1970s, with birthrates falling from 2.6 to 1.8 in developed countries and from a range of 5-7 to a range of 3-6 in developing ones

Tỷ lệ có con đã giảm sút khắp nơi trên thế giới từ thập niên 1970, với tỷ lệ sinh sản giảm từ 2.6 xuống 1.8 ở những nước phát triển và từ khoảng 5-7 xuống khỏang 3-6 ở những nước đang phát triển.



4. Preposition + noun + infinitive (phrase)

Vd1 For the West to declare the election a success will hardly save Bosnia.

Việc phương Tây tuyến bố cuộc bầu cử là thành công cũng sẽ chẳng cứu được Bos-ni-a.



Vd2 This diplomat said that for peace to take hold in Bosnia, the U.N forces were probably essential.

Nhà ngoại giao này nói rằng để hòa bình được hoàn toàn thắng lợi ở Bosnia, có lẽ cần thiết phải có các lực lượng của Liên Hiệp Quốc.



Vd3 With only two months to go before Election Day, this presidential canditate has to intensify his campaigns.

Vì / Trong bối cảnh chỉ còn tháng nữa là tới ngày bầu cử, vị ứng cử viên tổng thống này phải gia tăng cường độ của các cuộc vận động của minh.



5. Preposition + adjective; preposition + adverb; preposition + preposition

Những nhóm prepositional phrases này là những nhóm đặc biệt vì không nhiều, ít nhiều có tính cách thành ngữ và phần lớn có chức năng ngữ pháp của một adverb.



a. Prep + adj

in short / in brief: Nói tóm lai, rút gon lai, nói ngắn lại



Vd I was packing, arranging the trip, cleaning the house, and saying countless goodbyes. In short, it was a hectic week.

Tôi chuẩn bị hành lý, thu xếp lộ trình, chùi dọn nhà của và nói vô số lời từ giã. Nói tóm lại, đó là một tuần hết sức bận rộn.

In public: Ở chỗ công khai, đông người

In private: Ở chỗ riêng tư

In particular: Đặc biệt; nơi riêng

In general: Nói chung; thông thường



Vd1 He said in public that he was in support of my project but in private he criticized it.

Ở chỗ đông người thì anh ấy nói anh ấy ủng hộ kế hoạch của tôi nhưng ở chỗ 1 rêng tư anh ấy chỉ trích kế hoạch đó.



Vd2 This new administrative measure has badly affected the whole college and the English Department in particular.

Biện pháp hành chính này ảnh hưởng xấu đến toàn trường và đặc biệt là khoa Anh.



Vd3 In general, what you write is admirable, pertinent and well- written.

Nói chung, tất cả những gì anh viết là đáng trân trọng, thích đáng và khéo viết.

to normal trở lại (tình trạng) bình thường

Vd1 The political situation has returned to normal.

Tình hình chính trị đã trở lại bình thường.

for certain / for sure: Một cách chắc chắn (= with certainty)

for real: thật sự, một cách nghiêm túc (không giả bộ)

Những prepositional phrases này thường đi trong các expressions như I don’t know/I can’t say for certain (= for sure), nobody knows for sure (= for certain)/nobody can say for certain (= for sure) và is for real (là sự thật).

Vd1 No one can say for certain what our future will be like in ten years’ time. The only certainty is that it will be quite different from what it is now.

Không ai có thể nói chắc tương lai của chúng ta như thế nào trong mười năm nữa. Điều chắc chắn duy nhất là nó sẽ hoàn toàn khác với bây giờ,



Vd2 Many people believe that with the return of this traditional festival, the country’s recovery from 25 years of war is for real.

Nhiều người tin là với sự trở lại của lễ hội truyền thống này, sự phục hồi của đất nước sau 25 chiến tranh là sự thật.



Vd3 We didn’t believe their threats were for real.

Chúng tôi không tin những hăm dọa của chúng nó là nghiêm túc / là thật.

Cùng thuộc nhóm này là một số cấu trúc với giới từ as và luôn luôn là as + adj đi sau các động từ như to regard, to describe, to dismiss để làm complement cho các động từ đó.

Vd1 The police dismissed the rumour as untrue.

Cảnh sát bác bỏ lời đồn đoán đó cho là không đúng sự thật.



Vd2 He was regarded as foolish by many of his friends.

Anh ấy bị nhiều người bạn của anh cho là ngu xuẩn.



Vd3 His ideas could hardly be described as original.

Những tư tưởng của ông ấy khó mà có thể mô tả là (= cho là) độc đáo được.

Một số cấu trúc với giới từ at, thường là at + adj như at least, at best, at worst.

Vd1 There were at least 25 men in the room.

Có ít nhất 25 người trong phòng.



Vd2 The food wasn’t good, but at least it was cheap.

Thức ăn không ngon, nhưng ít ra nó rẻ tiền.



Vd3 This is, at best, only a temporary solution.

Có tốt lắm (= Xét một cách tích cực đi nữa) thì đây củng chỉ là một giải pháp tạm thời.



b. Prep + adv

Một số cấu trúc với giới từ until, till, thường là until + adv, như là until now, till then, until recently, from afar.



Vd They were here unti) quite recently.

Họ đã có mặt ở đây cho đến mới đây thôi.



c. Prep + prep

Một số cấu trúc với from, thường là from + under + noun, from above + noun, from behind + noun, from across + noun, from all over + noun, from among.



Vd1 He climbed out from under the bed.

Ông ấy bò ra từ dưới gầm giường.



Vd2 He emerged from behind the door.

Nó xuất hiện từ sau cánh của.



Vd3 They came from across the province.

Họ đến từ khắp nơi trong tỉnh.



II. Chức năng ngữ pháp của các prepositional phrases (The grammatical functions of prepositional phrases)

1. Được dùng gắn liền với (cụm) danh từ như một noun modifier.



Vd1 The lady in the floral dress

Người phụ nữ mặc áo hoa...



Vd2 The young man with the broken leg

Người thanh niên có cái chân cụt/cụt chân...



2. Được dùng gắn liền với (cụm) động từ để làm verb - modifier hay complement.

Vd1 He died in England.

Ông ấy mất ở bên Anh.



Vd2 We read your article with great interest.

Chúng tôi đọc bài báo của anh mật cách hết sức thích thú.



Vd3 After discussing the matter, we began to vote,

Sau khi thảo luận vấn đề, chúng tôi bắt đầu bỏ phiếu.



Vd4 They raised cows for milk.

Họ nuôi bò lấy sữa.



Vd5 They achieved their aim through determination and hard work.

Họ đạt được mục tiêu bằng quyết tâm và lao động cật lực.



Vd6 They work as maids.

Họ làm việc như những người giúp việc. (= Họ đi ở.)



Vd7 He was at a loss.

Anh ấy bối rối.



Vd8 The first step is for him to control the organization.

Bước đầu tiên là anh ấy phải nắm quyền kiểm soát tổ chức.



Vd9 This war is of a completely different nature.

Cuộc chiến tranh này có một bản phất hoàn toàn khác hẳn.

Our constant concern has been with food, clotliing and shelter.

Nỗi ưu tư bất di bất dịch của chúng ta vẫn là cái ăn, cái mặc uà chỗ ở.



Vd11 His passion was for books.

Đam mê của anh là (dành cho) sách vở.



Vd12 He laughed and dismissed the idea as impossible.

Anh ấy cười và bác bỏ ý kiến đó cho là không tưởng.



Vd13 He v/as killed by a stray bullet.

Anh ấy chết vì một viên đạn lạc.



NHẬN XÉT

a) Verb modifiers trong một số sách ngữ pháp còn được gọi là adjuncts và chúng ta có adjunt of place (Md1), adjunct of manner (Vd2), adjunct of time (Vd3), adjunct of purpose (Vd4), và chúng ta cũng có adjunct of means (Vd5), adjunct of function or capacity (Vd6).

b) Chức năng complement thường đi sau một copulative verb như be, seem, appear, look (Vd7, Vd8, Vd9, Vd10, Vd11) hay sau các verb có mẫu câu V + O + C như regard, dismiss, find, describe, portray (Vd12).

c) Cấu trúc trong Vd10 là một passive construction và by a stray bullet có thể được gọi là một adjunct of cause.



3. Được dùng gắn liền với các tính từ để làm các qualifiers.

Vd1 He’s angry with jiis son.

Ông ấy tức giận đứa con.



Vd2 He’s angry at his son being left off the list.

Ông ấy tức giận việc con ông bị để ra ngoài danh sách.



Vd3 His face was convulsed with rage,

Mặt ông ấy nhăn nhó vì cơn giận dữ.



Vd4 Desperate for hard currency, the country tried to export what they could.

Vì hết sức cần ngoại tệ mạnh, nước đó cố gắng xuất khẩu bất cứ cái gì họ có thể xuất khẩu được.



Vd5 John is a young man with a head full of strange ideas.

John là một chàng thanh niên có cái đầu đầy ắp cả những tư tưởng kỳ lạ.



4. Được dùng làm chủ ngữ (subject): Phải nói ngay rằng tuyệt đại đa số prepositional phrases không làm chủ ngữ cho một động từ, ngoài các prepositional phrases có cấu trúc for + noun + infinitive.

Vd1 For a woman like her to outdo Branwell would shock the whole community.

Nếu một phụ nữ như nàng mà vượt trội Branwell thì điều đó sẽ làm cho toàn thể cộng đồng phải sửng sốt.



Vd2 He believes that the husband and wife in a mixed marriage should learn about each other’s culture and he disapproves of the assumption that for the woman to adapt to the Western life-stvle is enough.

Ông ấy tin rằng người chồng và người vợ trong cuộc hôn nhân dị chủng nên học hỏi nền văn hóa của nhau và ông ấy không đồng ý với giả định là chỉ cần người phụ nữ thích nghi với nếp sông Tây phương là đủ.



III. Một số chức năng ngôn ngữ (language functions) của các prepositional phrases

Prepositional phrases đi sau danh từ, động từ và tính từ và đi trước câu để cung cấp các chi tiết (details) hay các khía cạnh (inspects).

1. Chi tiết về người

Vd1 A young man with good looks

Một thanh niên có nét mặt thanh tú



Vd2 A girl with dark hair, large eves and a straight nose

Một thiếu nữ (có) tóc đen, mắt to và mủi thẳng



Vd3 John had black close-cropped hair, grey eyes with long lashes.

John có tóc đen, húi ngắn, mắt xám với hàng mi dài.



Vd4 a businessman with a good knowledge of European markets

... muột nhà kinh doanh có kiến thức vững chắc về các thị trường ở châu Au.



Vd5 She married a man with a cheerful disposition.

Cô ấy lấy một người có tính tình vui vẻ.



Vd6 She went to the man with a cigarette in his mouth.

Cô ấy đi đến người đàn ông (có) ngậm điếu thuốc trên môi.



Vd7 The woman in the black skirt gave him a smile.

Người phụ nữ mặc váy đen mỉm cười với anh ấy.



Vd8 The woman in the large hat and the high - heeled shoes turned her face away.

Người phụ nữ đội cái nón lớn và đi đôi giày cao gót nhìn đi chỗ khác.



Vd9 He is a man with limited interests.

Anh ấy là một người có sở thick hạn chế (= có ít sở thích).



NHẬN XÉT

* Để Chỉ chi tiết về y phục, giày dép, nón mũ, phải dùng giới từ in như Vd7 và Vd8 cho thấy: Với các chi tiết khác thi thường dùng with như with large eyes (có đôi mắt to), with a background in methodology (có kiêh thức chuyên ngành về môn giáo học pháp), with a love far children (có tình yêu vôi trẻ em), with an interest in literature (có sở thích vế văn chương),... with cancer (bị bệnh ung thứ), with AIDS (bị bệnh AIDS)

- Nói về chi tiết tuổi tác thì dùng at hay of.

Vd: A boy at 14/of 14 - Một đứa bé trai 14 tuổi

- Nói vể độ/lứa tuổi thì dùng in:



Vd1: A boy in his teens: Một đứa con, trai trong tuổi thiếu niên

Vd2: A woman in her twenties: Một phụ nữ ở tuổi đôi mươi

* Để chỉ chi tiết tài năng, khả năng, tính cách, phẩm chất thường dùng with, nhưng cũng có khi dùng cả of.



Vd1: An artist with remarkable talent/of remarkable talent

Một nghệ sĩ có tài năng xuất sắc



Vd2: A man with an even disoosition/of an even disposition

Một người có tính khí điềm đạip



2. Chi tiết vể các sự vật cụ thể hay trừu tượng

Vd1... a country with a population of 20 million... một đất nước với dân số 20 triệu

Vd2 I need a spade with a long handle.

Tôi cần một cái mai với!có cái cán dài.



Vd3 He made tea in a pot With a broken lid.

Anh ấy pha trà trong một cái ấm có cái nắp bể.



Vd4 They shared a small room without windows.

Họ ở chung trong một cái phòng nhỏ không có cửa sổ.



Vd5 This has changed his attitude to work.

Điều này đã làm thay đổi thái độ của anh ấy đối với công việc.



Vd6... a politician with a conservative view on politics but a liberal view on sex.

... một chính trị gia có một quan điểm bảo thủ về (vấn đề) chính trị nhưng lại có một quan điểm tự do phóng khoáng về (vấn đề) tình dục.

* Chi tiết “chức năng”, “chức vụ” có thể diễn đạt bằng as.

Vd7 Our duties as citizens.

Những trách nhiệm cóng dân của chúng ta (= những trách nhiệm của chúng ta như là / trong tư cách là / những công dân)



Vd8... fulfilling her obligations as a mother

... hoàn thành những bổn phận làm mẹ của nàng (hoàn thành những bon phận của nàng trong chức năng lùm mẹ)



NHẬN XÉT

as a boy/as a child, its a man/as a married woman là những expressions có thể dùng để chỉ một giai đoạn trong đời.



Vd. He began writing poems as a schoolboy.

Ông ấy bắt đầu làm thơ khi còn là một cậu học trò.

* Chi tiết “khía cạnh”, “lĩnh vực” có thể diễn đạt bằng “in”.

Vd9...trying to stop the rapid decline in living standards.

... cố gắng chận đứng sự giảm sút nhanh chóng (về / trong) mức sinh hoạt.



Vd10 differences in temperament, education and social class những khác biệt về mặt tính tình, học vấn và giai cấp xã hội

* Chi tiết nội dung được diễn tả bằng of.



Vd11 The spirit of reconcialation: tinh thần hòa giải

Vd12The problem of juvenile delinquency: vấn đề thiếu niên phạm pháp

Vd13 The quality of courage: phẩm chất can đảm

Vd14 A collection of stamps: muột bộ sưu tập tem

Vd15 A book of poems: một cuốn thơ

Vd16 A glass of beer: một ly bia

Để ý trong câu dịch tiếng Việt, từ “of” này không dịch.



3. Chi tiết về các hành dộng

* Chi tiết dụng cụ, vũ khí... như là một phương tiện thực hiện



Vd1 He killed the dog with a stick.

Ông ấy giết con chó bằng cái gậy.

(= dùng cái gậy để giết con chó)

Vd2 He tore the bag open with his teeth.

Ông ấy dùng răng xé toạc cái bao.

* Chi tiết cách thức hay tinh thần

Vd3 They fought with great courage.

Họ chiến đấu (một cách) hết sức dũng cảm.



Vd4 He embarked upon his new research project with great enthusiasm.

Anh ấy bắt tay vào chương trình nghiên cứu mới của mình ruột cách hết sức hăng hái.

Nên để ý sự tương đương giữa prepositional phrase trong chức nrtng này với các adverbs of manner.

with courage = courageously

with enthusiasm = enthusiastically

* Chi tiết mục đích được diễn đạt bằng hai cấu trúc for + noun và for + noun + infinitive.



Vd1 He went back for some more water.

Anh ấy đi lui để lấy thêm nước.



Vd2 He pushed the door open for Jack to enter.

Anh ấy đẩy cửa ra để Jack vào.



Vd3 You have to write the plan of your lecture on the blackboard for the class to study.

Anh phải viết cái dàn bài bài giảng của anh Lên bảng đen để cho cả lớp nghiên cứu.



NHẬN XÉT

a) Để chỉ mục đích của một hành động, sinh viên Việt Nam thường dùng câu trúc for + gerund là sai:

Vd: Anh ấy đọc cuốn sách đó để lấy thông tin.

He read the book for finding information. (Sai) He read the book for Information. He read the book to find information.

Cũng nên phân biệt giữa gerund và verbal noun. Verbal noun khác với gerund ở chỗ nó có article hay determiner đi trước nó và giới từ of đi chèn ở giữa nếu verbal noun có kèm theo một danh từ.

Vd: He sneaked out for some shopping: Anh ấy lẻn ra để đi mua sắm.

“Some shopping" là một verbal noun chứ không phải là gerunơ.

b) Để chỉ mục đích, chức năng của một cơ sở, một dụng cụ, người ta có thể dùng cãu trúc for + gerund.

Vd1: a facility tor training athletes

một tiện nghi để huấn luyện các vận động viên.



Vd2: This knife is used for cutting meat.

Cây dao này được dùng để cắt thịt.


Bài tập

Dịch ra tiếng Việt

Life is beautiful

In response to prof, Peter singer's proposal for optional infanticide of babies born with Down syndrome or spina bifida, described in George Will's column ("Life and Death at Princeton," The Last Word, Sept. 13), perhaps a tutorial pn the current "quality of life" of these children is in order. My 11- year-old daughter, born with spina bifida ạnd paralyzed from the waist down, has had the opportunity, with the help of adapted equipment, to snow-ski, ulavce hockey, bicycle, windsurf, water-ski and kayak. She enjoys going to movies, the mall, a good joke, "I Love Lucy," sparring with her sister, celebrating birthdays and Christmas. She has deeply enriched our lives. May it please Singer to know that my daughter is also a vegetarian. For someone I so deeply concerned about the issues of life and its termination, Singer appears to be "suffering" a severe deficit wHen it comes to understanding e what constitutes the "stuff of life": namely, to love and be loved.



Kathleen M. Douglass Wareham, Mass.

After reading George Will's column, I am greatly disheartened. As the mother of a child with Down syndrome, I certainly do not share Professor Singer's opinion that infanticide is "morally Ipermissible" in the case of a baby with a handicap. Though Will's belief fhat Singer's ideas will not be accepted is comforting, it still scares me to know that this man is teaching his V’^philosophy to impressionable students. These students are our future doctors, IX. employers, teachers and parents. As Will puts it, most people are not well informed about individuals with Down syndrome (or, for that matter, disabilities in general), And most have no interest in becoming well informed. People with disabilities already have enough of a fight to gain rights and respect that are a given to their non-disabled counterparts, without having to fight for the basic right of life.



Jill Desmond Robb Oakland, Calif.

Notes

Down syndrome: Hội chứng (= bệnh) down

Spina bifida: Bệnh vẹo xương sống

To spar: Đấu khẩu





tải về 138.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương