Dịch việt anh nghiên cứu ngôn ngữ


Chương V. NHẬN XÉT VỀ TRẠNG NGỮ (ADVERB) TRONG TIẾNG ANH



tải về 138.53 Kb.
trang5/11
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích138.53 Kb.
#3812
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Chương V. NHẬN XÉT VỀ TRẠNG NGỮ (ADVERB) TRONG TIẾNG ANH


Trạng từ là từ thường dùng để bổ nghĩa một tính từ, một động từ hay một trạng từ khác.

- Nó có thể chỉ mức độ (degree). Vd: almost every student; very strange

- Cách thể hiện (manner). Vd: The work was done carefully. She sang very well.

* Hay lãnh vực, phương diện (aspect). Vd: Economically the project was a success; Women are physically not so strong as men.

Trạng từ cũng có thể được dùng để chỉ thời gian, vị trí, mức độ thường xuyên.

I. Bổ nghĩa một tính từ

Vd1 He is an extremely intelligent child.

Nó Là một thằng bé cực kỳ thông minh.



Vd2 His decision was politically correct.

Quyết định của ông ấy là đúng đắn về mặt / phương diện chính trị.



Bài tập

Dịch những câu này ra tiếng Việt

1. She was born on the outskirts of Ontario, into a financially poor but musically rich family. 

2. Pollution is reaching a dangerously high level.

3. The decision to end compulsory military service caused surprisingly little fuss.

4. They now have almost enough scholars.

5. She is too old for marriaiae.



II. Bổ nghĩa một động từ

Vị trí của một trạng từ thường là đi sau động từ (verb) hay sau động từ + túc từ (v + obj).



VD

He worked hard (v + adj)

He began to speak quickly (v + adv)

He ate his lunch slowly (v + obj + adv)

I enjoyed the course very much (v + obj + adv)

The operation has gone very well (v + adv)

I admired him greatly (v + obj + adv)

Những trạng từ chấm dứt bằng -ly hay những trạng từ chỉ mức độ (adverbs of degree) như: almost, nearly, virtually v.v... cũng có thể đứng trước động từ.



Vd

He accidentally stepped on my hat. (adv +v)

Anh ấy vô tình dẫm lên nón của tôi.

I greatly enjoyed working with her. (adv + v)

Tôi rất thích làm việc với cô ấy 

He nearly missed his train. (adv + v)

Anh ấy suýt/ chút xíu nữa/ gần/ trễ tàu.

Nếu có auxiliary, vị trí của trạng ngữ là giữa auxiliary và verb:



Vd

He had publicly called for an investigation.

Ông ấy công khai đòi / kêu gọi phải có / một cuộc điều tra.

* Nói tóm lại trừ phi túc từ (obj.) là một noun phrase quá dài, trong tiếng Anh hiếm khi trạng ngữ (adv.) đứng giữa động từ và túc từ.



Vd1

Nó tuyệt đối tuân lệnh tôi.

He obeyed strictly my orders, (sai)

He obeyed my orders strictly

He strictly obeyed my orders

Vd2

Ông ấy giải thích một cách rõ ràng vì sao cần phải áp dụng những biện pháp khắt khe như vậy.

He explained clearly why such draconian measures needed to be taken, (v +adv + noun clause)

Ill. B nghĩa cả câu

Vd - Theoretically, many people will vote for him.

Về mặt lý thuyết sẽ có nhiều người bỏ phiếu cho ông ấy.

- Generally, we don’t accept people without the right qualifications.

Thông thường, chúng tôi không chấp nhận những người không có đúng tiêu chuẩn.

- Evidently, his chances of passing the exam are quite remote. Điều rõ ràng là cơ hội thi đỗ của anh ấy thật là xa vời.

* Cũng nên để ý có sự tương đương giữa một số trạng ngữ bổ nghĩa câu với cấu trúc “it’s + adj + that…”

Việt Rõ ràng họ không thích cô ấy.

Anh

a. It’s obvious that they do not like her.

b. Obviously, they do not like her.

* Có lúc hai cấu trúc này có khác nhau. Câu trúc (a.) có thể được sử dụng để trình bày một ý kiến, trong khi cấu trúc (b.) để chỉ một sự thật.



Việt Trong hoàn cảnh như vậy thì dĩ nhiên họ phải bối rối.

Anh It’s natural that they should be nervous in such a situation, (ý kiến)

Việt Dĩ nhiên (= vì vậy / do đó), họ bối rối.

Anh Naturally, they were nervous, (sự thật)

* Một số trạng ngữ bổ nghĩa cả câu có thể đứng trước động từ mà không thay đổi nghĩa.

Vd — Generally we don’t accept...

Hoặc — We don’t generally accept...



Bài tập

Dịch ra tiếng Việt

1. Officically, he is in charge. Actually, his secretary does all the work.

2. Theoretically, every citizen can benefit from this system; but in practice, only the rich can.

IV. Cụm giới từ (prepositional phrase) sử dụng như một trạng ngữ (adv)

Việt Họ chiến đấu một cách can đảm.

Anh

— They fought courageously.

— They fought with courage.

Lợi ích đặc biệt của việc sử dụng một prepositional phrase để thay thế một adv có thể đươc nhận thấy trong những câu sau:



Việt Chúng tôi khâm phục tinh thần chiến đấu can đảm của họ trước kẻ thù.

Anh We admire the courage with which they fought their enemy.

Việt Chúng tôi đều ngạc nhiên trước cách đối xử đầy bao dung của ông ấy đối với các đối thủ.

Anh We are surprised by the tolerance with which he treats his opponents.

Bài tập

Ứng dụng cách dịch trạng ngữ trên để dịch những câu này ra tiêng Anh

1. Điều này có được là do các thầy đã truyền tải một cách bền bỉ nội dung này: Nhiệm vụ cao cả nhất của người công dân là bảo vệ tổ quốc khi tổ quốc lâm nguy.

NOTES

bển bỉ: có thể dịch: patience (kiên nhẫn), perseverance (kiên trì), consistency (kiên định); persistence (bền bỉ)

truyền tải một nội dung: to transmit a message

khi tổ quốc lâm nguy: when the country is in danger / in jeopardy hoặc is threatened with invasion / in danger of invasion

2. Điều làm cho cảnh sát bối rối nhất là việc bọn tội phạm đột nhập vào nhà dân một cách dễ dàng.

NOTES

làm ai bối rối nhất: to baffle somone most

đột nhập vào nhà dân một cách dễ dàng: to break into private homes with ease / easily

Các cụm giới từ như: in in terms of regarding with regard to in regard to... cũng là những từ và cụm từ chúng ta có thể sử dụng để dịch “về mặt”, “về phương diện”, “trong khía cạnh” khi chúng ta không có một trạng từ phù hợp.



Việt Tất cả chúng ta đều khác nhau, về phương diện thể hình cũng như cá tính.

Anh We are all different from one another, physically and in personality as well.

Việt Cuốn sách của ông ấy là một thành công lớn, cả về mặt doanh số bán ra cũng như giá trị nghệ thuật.

Anh His book was a big success, both in sales and in artistic value.

Việt Anh ấy được gia đình giáo dục rất kỹ về tính chân thật và tính đáng tin cậy.

Anh He was brought up strictly with regard to honesty and reliability.

Việt Chúng ta có khuynh hướng nghĩ đến chiến tranh qua khía cạnh chiến thắng và thất bại hơn là qua khía cạnh những thống khổ mà con người phải chịu đựng.

Anh We tend to think of war in terms of victories and defeats rather than human sufferings.



NHẬN XÉT

“in terms of" thường đi với động từ “think”.



V. Một số trạng ngữ đặc biệt

1. Có ba trạng ngữ sau đây không bắt nguồn từ một tính từ mà là từ một quá khứ phân từ: supposedly, reportedly và allegedly, và chúng có nghĩa đặc biệt.



Vd1 He allegedly followed his father as the boss of a crime gang.

= He is alleged to have followed his father as the boss of a crime gang.

Ông ấy bị / cho tố giác là đã kế tục cha ông cầm đầu một băng đảng tội phạm.

Vd2 He is reportedly not intending to return to this country.

= He is reported not to intend return to this country.

Người ta nói / báo cáo là ông ấy không có ý định trở về đất nước này.

Hoặc Ông ấy được cho là không có...



Bài tập

Dịch ra tiếng Việt

1. Police have finally crushed the gang which allegedly killed eight people and wounded four in a botched bank robbery in Changde, Hunan province.

2. Little Chandler meets an old friend who supposedly has become a successful newspaperman in London.

2. Một số trạng ngữ kết hợp từ “enough” đi đầu câu để bày tỏ cảm nghĩ, nhận xét của tác giả của câu phát biểu.

Funny enough: Nực cười thay, khôi hài thay

Strangely enough: Lạ lùng thay

Sure enough: Đúng như đã trông đợi / Đúng y chang / Đúng phóc / Thật là chính xúc thay

Vd Strangely enough, whereas in the past the inhabitants of one street all knew each other, nowadays people on the same floor on tower blocks don’t even say hello to each other.

Lạ lùng thay trước đây người ở cùng một đường phố đều quen biết nhau thì bây giờ trái lại người ở trên cùng một tầng lầu của các cao ốc thậm chí không thèm chào hỏi nhau nữa.



Vd They all said the beam would fall down and sure enough it did.

Tất cả bọn họ đều nói cái xà ngang sẽ đổ xuống và đúng y chang nó đã đổ xuống.



NHẬN XÉT

Ngược lại, có những cụm từ trạng ngữ trong tiếng Việt có chữ “thay" không nhất thiết phải dịch bằng adv + enough.



Vd: May mắn thay: For tunately

Bất hạnh thay: Unfortunately



VI. Sự uyển chuyển khi dịch một trạng ngữ

Không nhất thiết một trạng ngữ trong ngôn ngữ này luôn luôn đựợc dịch bằng một trạng ngữ trong ngôn ngữ kia.



Việt Họ tấn công tới tấp khắp nơi.

Anh They attacked relentlessly everywhere.

They launched relentless attacks everywhree.



Việt Họ kịch liệt phản đối.

Anh They objected vehemently.

They made vehement objections.



Việt Cô ấy nghịch ngợm véo tai nó một cái.

She playfully gave his ear a tweak.

She gave his ear a playful tweak.

Nhưng không phải hai cấu trúc song song này luôn luôn cho cùng một nghĩa.



Vd

I strictly obeyed his orders.

I obeyed his strict orders.

Một tính từ (adj) trong một cụm từ danh từ ở (NP) tiếng Anh khi chuyển qua tiếng Việt có thể trở thành một trạng từ (adv).

Anh Their blatant disregard for the law.

Việt

- Việc họ trắng trợn coi thường luật pháp.

- Việc họ coi thường luật pháp một cách trắng trợn.



tải về 138.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương