Dịch việt anh nghiên cứu ngôn ngữ


Chương IV. MỘT SỐ NHẬN XÉT CÃN BẢN VỀ DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH



tải về 138.53 Kb.
trang4/11
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích138.53 Kb.
#3812
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Chương IV. MỘT SỐ NHẬN XÉT CÃN BẢN VỀ DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH


I. Danh từ đếm được và không đếm được (countable and uncountable nouns), danh từ trừu tượng và danh từ cụ thể (abstract and concrete nouns)

Ở trình độ này, người học tiếng Anh được trông đợi là biết sự khác biệt về hình thức giữa một danh từ trừu tượng với danh từ cụ thể và giữa danh từ đếm được và danh từ không đếm được (ví dụ: courage, competence, imagination với a teacher / teachers, a tree / trees và money, water, heat với an one-dollar bill / one-dollar bills, a cup / cups, a degree / degrees).

Đôi khi quan niệm của người Anh về danh từ đếm được hay không đếm được, số ít hay số nhiều chỉ có tính cách tập quán (conventional) hơn là cái gì đó hiển nhiên (self-evident) hay hữu lý (rational). Sau đây là một số ví dụ:

1. Những từ mà người Việt nghĩ có thể đếm được hay thường dùng ở số nhiều nhưng người Anh lại nghĩ khác:

* Information (thông tin/những thông tin)



Việt Bài báo đó cung cấp cho chúng ta những thông tin cần thiết.

Anh The article provides us with necessary information. (không có s)

* Equipment



Việt Chúng ta cần những thiết bị mới.

Anh We need new equipment. (không có -S)

* Behaviour (hành vi / những hành vi)



Việt Ông ấy nghiên cứu (những) hành vi của mấy đứa trẻ này.

Anh He studied these children’s behaviour.

* Knowledge, advice (kiến thức, tri thức)



Việt Ông ấy là một nhà văn có nhiều tri thức.

Anh He is a writer of considerable knowledge.

Tuy chúng ta có “a good knowledge of từ knowledge thông thường không ở số nhiều.

* Research (nghiên cứu, các cuộc nghiên cứu)

Việt Những cuộc nghiên cứu mới đây cho thấy...

Anh Recent research shows that / hoặc.

Recent researches show that... / hoặc Recent studies show that...



NHẬN XÉT

Research có hình thức số nhiều nhưng căn bản vẫn là một danh từ không đếm được, không thể nói a research (sai).



Vd Họ tiến hành hai cuộc nghiên cứu độc lập với nhau.

They conducted two independent research projects.

Trái lại: “study” là một danh từ đếm được.

Cùng loại này, chúng ta có một số danh từ khác như: machinery, furniture, damage (thiệt hại).



2. Có một sô danh từ có thể mang hình thức giống như hình thức số ít và số nhiều nhưng thực sự có những nghĩa khác nhau trong các hình thức đó:

* Damage (sự thiệt hại) / damages (tiền bồi thường thiệt hại)



Việt Trận lụt gây nhiều thiệt hại cho tỉnh An Giang.

Anh The flood caused a lot of damage to the province of An Giang. (không có S)

Việt Chúng tôi bác bỏ lời khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại của ông ấy.

Anh We rejected his claim for damages, (có S)

* A brain (bộ não) / Brains (trí năng, sự thông minh)



Việt Ông ấy nghiên cứu bộ não của con người.

Anh He studied the human brain.

Việt Các bộ não của đàn ông

Anh Men’s brains (có S)

Việt Nó là một thằng không có não.

Anh He is a fellow without brains, (có S)

* Power (sức mạnh, quyền lực) / Powers (khả năng, năng lực)



Việt Chính khách này đã mất đi nhiều quyền lực.

Anh This statesman has lost much of his power, (không có S)

Việt Những chuyện ngắn của bà ấy cho thấy sự hết sức nhạy bén của bà đối với những sự việc xảy ra chung quanh và khả năng quan sát của bà.

Anh Her short stories show her high (sensitivity to what is going on around her and her powers of observation. (có S)

NHẬN XÉT

“mental powers", "mental (acuities" và “brains” là các từ để chỉ "trí năng” hay “năng lực”, “trí tuệ”, nhưng "brains" chỉ xuất hiện trong các cụm từ như with brains / without brains hoặc to have (no) brains hoặc to lose one's brains.

* Talk (bàn tán) / A talk (bài nói chuyện) / Talks (cuộc hội đàm, thương thuyết)

Việt Dạo này người ta bàn tán nhiều về việc cần phải cải cách hệ thống giáo dục.

Anh Recently there has been a lot of talk about the necessity of overhauling the system of education. (không có a, không có s)

Việt Diễn giả khách mời diễn thuyết về vai trò mới của người phụ nữ trong xã hội.

Anh The guest speaker gave a talk about women’s new role in society, (có mạo từ a)

Việt Một vòng đàm phán mới sẽ được tổ chức tuần tới.

Anh A new round of talks will be held next week. (luôn luôn có S)

Việt Hai vị tổng thống gặp nhau để hội đàm.

Anh The two presidents mét for talks, (luôn luôn có S)

* Experience (Kinh nghiệm: kiến thức thực tiễn nhờ làm việc lâu năm) / ail experience / experiences (Kinh nghiệm: như sự việc, biến cố đã hay sẽ gặp)



Việt Làm thư ký, cô ấy có nhiều kinh nghiệm về công việc văn phòng.

Anh As a secretary, she has a lot of experience in office work. (không S)

Việt Anh ấy ghi Lại trong nhật ký những sự việc / kinh nghiệm làm thủy thủ trên con tàu đó.

Anh He chronicled his experiences in a diary while working as a sailor on those ships.

* Attention (sự chú ý) / attentions (những sản sóc, chăm sóc trìu mến)



Việt Đôi khi tôi cố tình có những cử chỉ điên rồ để được nàng chú ý. Anh Sometimes I deliberately behaved in a silly way in order to attract her attention, (không có s)

Việt Cô cảm thấy hãnh diện bởi những cử chỉ săn sóc của anh ấy.

Anh She felt flattered by his attentions.

A look (cái nhìn, cái vẻ) / looks (vẻ mặt, nhan sắc)



Việt Cô ấy nhìn tôi giận dữ.

Anh She gave me an angry look.

Víiệt Mặt cô ấy có vẻ buồn.

Anh There was a sad look. / expression on her face.

Việt Cô ấy vẫn còn giữ được vẻ đẹp / nhan sắc trong tuổi già.

Anh She still keeps her good looks in old age

* A manner (cái cách, lối đôi xử, cử chỉ)/manners (tác phong (tốt), cách xử sự (tốt))



Việt Bài luận của anh ấy được sắp xếp một cách lộn xộn.

Anh His essay is organized in a disorderly manner.

Việt Giọng nói và củ chỉ của cô ấy thay đổi một cách đột ngột.

Anh Her voice and her manner changed suddenly.

Việt Tác phong (cử chỉ) của anh ấy thật khả ái.

Anh His manners were charming, (có S)

Việt Rõ ràng cha mẹ của nó chẳng dạy cho nó cách cư xử / lối xử sự.

Anh His parents obviously didn’t teach him (good) manners, (có S)

NHẬN XÉT

- “manners’’ cũng như “looks" được đùng để chỉ cái gì tồn tại lâu dài.

- “manner” và “look” để chỉ cừ chỉ hay vẻ mặt chỉ có trong một lúc nào đó.

* Control (sự kiểm soát) / controls (các biện pháp kiểm soát, các nút điểu khiển).



Việt Người cha mất quyền kiểm soát đối với con cái.

Anh The father lost control over his children.

Việt Để kìm chế lạm phát, chính phủ phải đưa ra những biện pháp kiểm soát giá cả.

Anh To check / curb inflation, the government has to introduce price controls.

3. Và có một số idiomatic expressions chứa một từ luôn luôn ở số nhiều mà sinh viên Việt Nam phải chú ý và ghi nhớ bởi vì nó thiếu tính lô-gic.



Vd1 To take pains with something / to do something:

- cố / cố gắng / chịu khó làm gì

- làm gì một cách cẩn thận

- She took great pains to conceal this from her parents.

Nàng cố giấu kín điều này không cho cha mẹ nàng biết.

- He always takes pains with yvhat he does.

Những gì anh ấy làm anh đều làm một cách cẩn thận.

Trong khi đó từ “trouble” trong cụm từ “to take trouble to do something”, có cùng nghĩa tương đương lại không có S.



Vd2 to make friends with someone: làm / kết bạn với ai

- He wanted to make friends with her.

Từ “friends” có S trong ví dụ trên là một sự bất ngờ đối với người Việt.

II. Danh từ kép (compound nouns)

Một danh từ kép có hai danh từ thì danh từ sau là từ chính của danh từ kép đó và từ trước là từ bổ nghĩa, tức là có chức năng của một tính từ.



Vd — a race horse: con ngựa đua

horse là từ chính và race là từ bổ nghĩa.

- a horse race: cuộc đua ngựa

race là từ chính và horse là từ bổ nghĩa.

* Danh từ kép không phải chỉ hình thành bởi hai yếu tố, mà có thể ba hay nhiều hơn nữa.

Vd - A college entrance exam (kỳ thi tuyển vào đại học)

- The house property tax office (sở thuế nhà đất)

* Một số danh từ kép có danh từ đi trước là một danh từ số nhiều.

Vd

- The promotions committee (ủy ban xét thăng ngạch)

- A communications satellite (vệ tinh liên lạc)

- A sports event (một cuộc tranh tài thể thao)

- A human rights activist (người hoạt động cho nhân quyền)

III. Bài tập

1. Cho từ tiếng Việt tương đương



Tiếng Anh: Tiếng Việt

An oil lamp:___

Some lamp oil:___

The air quality:___

Quality time:___

Party discipline:___

A half measure:___

The peace process:___

A good-will gesture:___

Food self - sufficiency :___

A seventh-grade math teacher:___

A fellow gang member:___

Human rights activists:___

Human rights violations:___

Her soldier son:___

Her doctor brother:___



2. Dịch sang tiếng Anh

Trước hết, con người có năng lực tri thức (hay năng lực trí tuệ) không phải là con người nhồi nhét quá nhiều tri thức một cách thụ động mà phải là con ngưởi biết tiếp thu chủ động tri thức qua việc học, biến những gì học được thành tri thức của mình, biết cách tự tìm kiếm những tri thức mà mình muốn có.



3. Dịch ra tiếng Việt

a. I checked into Cedars-Sinai Medical Center yesterday, Tuesday, two days after the party. Today I took that nasty test. The doctors zonked me out before they wheeled me into the O.R, thank God. I was semi-conscious when they ran the dye into my brain and then somehow blocked the blood supply to the tumor. While they worked, they told me things like “memorize these words-fire engine, orange, baseball. “A little later I was asked to repeat the words, and there was this instant of panic. Oh, my God, I’ve lost my brains already! I was so nervous because so much seemed to be at slake. But then the words came back.

b. JUST HOW SAFE IS THE AIR IN PASSENGER PLANES?

NEW YORK - Air Quality complaints have landed the Boeing 777 in the middle of a long-running and thorny debate over just how safe airplane air is.

Executives at Airbus, Boeing and the major carriers acknowledge that the air is very dry and so can cause headaches or itchy throats if passengers do not drink enough water.

However, they insist otherwise that the air quality on planes is little different from that in office building or trains.

When people become sick after a flight, in most cases it is because they are tired or in a new country, the executives say.

NOTES

(1) Zonked me out: anaesthetized me (or gave me anaesthetics) to make me unconscious

(2) The O.R the operation room

4. Dịch hạn chế (controlled translation): Điền vào các chỗ thiếu trong các câu dịch tiếng Anh.

Việt Tôi không hiểu vì sao nhà báo của các anh cứ chỉ trích các trọng tài hoài. Hãy để cho họ được yên và hãy để cho họ làm công việc của họ.

Anh I don’t know why you journalists__ referees. Leave them in ___ and let them do their___

NOTES: Để ý sự khác biệt khi dịch chữ job và work trong câu trên.

Việt Tất cả những thông tin mà anh ấy cho tôi đều cũ rích.

Anh All the __ he gave me was___

Việt Mục đích của chúng tôi là tạo công ăn việc làm cho những người lao đông nhàn rỗi.

Anh Our aim is___ for idle workers.

Việt Nếu sinh viên mới tốt nghiệp không được thu dụng (to be employed) thì làm sao họ có được kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết?

Anh If new graduates___ how can they gain necessary ___ and___



tải về 138.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương