Dịch việt anh nghiên cứu ngôn ngữ


Chương III. NHẬN XÉT VỀ ĐỘNG TỪ TIẾNG VIỆT



tải về 138.53 Kb.
trang3/11
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích138.53 Kb.
#3812
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Chương III. NHẬN XÉT VỀ ĐỘNG TỪ TIẾNG VIỆT


Động từ theo định nghĩa là từ hay cụm từ đi sau chủ từ để tạo thành một câu đơn giản.

Nó khóc.


Nó ca hát.

Nó giết người. (VP=V+N)

Nó nhiệt liệt ủng hộ lập trường của tôi.

NHẬN XÉT

Động từ có chủ ngữ ẩn là động từ không có chủ ngữ đi trước nhưng người ta dễ nhận biết cái gì hay ai là chù ngữ của nó. Chúng ta có thể chia ra hai trường hợp:



a. Văn nói

Trong đối thoại trực tiếp, có nhiều trường hợp sử dụng động từ không có chù ngữ, imuTig nhờ ngôn cảnh, chúng ta biết chủ ngữ đó là ai, cái gì.



Vd1 Sao không gặp nó trước?

Trong mot ngôn cảnh, câu hỏi trên có thể là:

Sao anh/cô (đã) không gặp nó trước?

Why didn’t you meet him first?

Trong một ngôn cảnh khác, có thể hiểu:

- Tại sao chúng ta không đi gặp nó trước?

Why don’t we meet him first?

Vd2 Đi đi!

Đó là lệnh, sai khiến người đối diện: Go away!



Vd3 Thôi, đừng khóc nữa.

Stop crying, please,



b. Văn viết và văn nói

Động từ có chủ ngữ ẩn thường đi trước câu hay sau câu. Chủ ngữ ẩn của nó cũng chinh là chủ ngữ chính (5) của câu.



Vd1 Làm xong, anh đến bồn nước rửa tay.

Having finished, he went to the basin to wash his hands.



Vd2 Thấy bà ấy, tên trộm bỏ chạy, để lại một con dao.

Seeing her, the thief ran away, leaving behind a knife.



Vd3 Thấy tên trộm bà bỏ chạy ra khỏi phòng, cuống quýt hô hoán.

Seeing the thief, she ran out of the room and frantically cried for help.

Hoặc Seeing the thief, she ran out of the room, frantically crying for help.

I. Trạng từ hàm ngụ trong cụm động từ gồm 3 hay 4 từ

Xét các động từ trong các câu sau:

Cô nâng niu chăm sóc chồng,

Họ nhiệt tình ủng hô cuộc vận động chống tham nhũng,

Cô bông đùa véo mũi anh ấy.

Trong “nâng niu chăm sóc”, “nâng niu” có chỉ trạng từ bổ nghĩa “chăm sóc”.

Trong “nhiệt tình ủng hộ”, “nhiệt tình” có tính chất trạng ngữ bổ nghĩa cho “ủng hộ”.

Cũng vậy, trong “bông đùa véo”, “bông đùa” cũng có tính chất của một trạng ngữ bổ nghĩa cho "véo”.

Các từ “chăm sóc”, “úng hộ”, “véo” là yếu tố chính của những động từ trên.

Vì vậy, chúng ta có thể dịch các câu trên ra tiếng Anh như sau:

- She lovingly tended him.

Hoặc


- She tenderly took care of him.

- They enthusiastically supported the anti-corruption campaign.

- She playfully pinched his nose.

NHẬN XÉT

1. Không phải các trạng ngữ luôn luôn đi đầu trong cụm trạng từ gồm 3, 4 từ.



Vd Họ tấn công tới tấp khắp nơi / hoặc: Họ tới tấp tấn công khắp nơi.

They attacked relentlessly everywhere.

2. Dầu vị trí của nó ở trước hay sau thì yếu tố chính hay cái lõi (nucleus) của cụm động từ gồm 3 hay 4 từ thường là một từ chỉ hành dộng.

Bài tập

Dịch ra tiếng Anh

1. Họ kịch liệt phản đối đề nghị mới của chúng tôi.

2 Anh mừng rõ la lên: “Tôi đã thắng! Tôi đã thắng!”.

3. Họ đồng thanh bầu ông ấy làm giám đốc công ty.

4. Rõ ràng trường có cái lề lối tiêu cực đó, nhưng chẳng ai trong ban lãnh đạo công khai thừa nhân.

5. Là thanh niên, chúng tỏi nhiẽt tình ủng hô cuộc vận động chống tham nhũng.



II. Chữ “bị” trong nghĩa thụ động thực sự

Xét hai câu sau:

(1) Nó bị té

(2) Nó bị bắn chết

Trong câu (1) “bị té” không có nghĩa thụ động thật sự bởi vì chính chủ ngữ gây ra hành động. “Bị” trong trường hợp này được dùng để chỉ một sự việc bất hạnh. Trong câu (2), chủ ngữ bị tác động bởi một hành động của kẻ khác, vì vậy “bị bắn chết” có nghĩa thụ động thật sự.

Trong tiếng Anh, có hai cấu trúc để diễn tả nghĩa thụ động thật sự:

be + past participle

have + noun + past participle

Vd — He was assassinated.

Ông ấy bị am sát.

- He was promoted.

Ông ấy được thăng cấp.

- Fie had his wallet stolen.

Ông ấy bị người ta móc túi.

- If the thieves were caught, they would have their hands cut off.

Những tên trộm nếu bị bắt sẽ bị chặt tay.

Để ý đến cấu trúc của cụm động từ (VP) ở hai câu tiếng Việt sau cùng:

bị (người ta) móc túi (verb + object)

bị chặt tay (verb + object)

Chúng ta thấy sau mỗi động từ có một túc từ (object).

Cũng nên để ý trong các câu tiếng Anh tương ứng luôn luôn có một possessive adjective trước các noun làm object (his wallet; their hands).

NHẬN XÉT

1) Những ví dụ sau đây là những câu không có nghĩa thụ động thật sự:

a) - Ông ấy bị ngã quỵ xuống đất. (= ông ấy ngã)

He collapsed to the floor.

- Chiếc tàu bị va vào đá. (= Chiếc tàu va)

The ship crashed against the rock.

- Chiếc tàu bị vỡ làm đôi. (= Chiếc tàu vỡ)

The ship broke in half.

b) - ông ấy bị lao phổi. (nói về bệnh)

He suffers from tuberculosis.

- Ông ấy bị đau đầu. (nói về bệnh)

He has a headache.

- Hai chân của ông ấy bị đau. (nói về đau nhức)

His leg hurt badly.

There were pains in his legs.

2) Cấu trúc have + noun + past participle còn có nghĩa “nhờ người khác làm", chứ không chỉ có nghĩa “bị".

- He already had his bad tooth pulled out.

Ông ấy đã đi nhổ cái răng hư. (= nhờ nha sĩ)

- He has his hair cut twice a month.

Mỗi tháng ông ấy đi hớt tóc hai lần. (= nhờ thợ hớt tóc)



Bài tập

1. Dịch ra tiếng Việt

a. Four Westerners who were kidnapped in Chechnya last year were starved, beaten, and had their throats cut before they were decapitated.

b. Students will have 10 points deducted if the are late for class or forget to bring the required school materials.

2. Dịch ra tiếng Anh

a. Sau tai nạn đó, người tài xế bị thu bằng lái.

b. Vì ống nước bị vỡ cả khu phố bị ngưng cung cấp nước trong một thời gian để sửa chữa.

c. Ống ấy bị tịch thu nhà cửa và bị tống giam.

d. Chỉ những hành khách đáng nghi mới bị xét túi xách.

e. Ông vua bị bỏ tù một thời gian thì bị chặt đầu.



NHẬN XÉT

Rõ ràng các câu trên có thể dịch một cách khác:

(1) The driver’s license was withdrawn.

(2) The water supply was suspended.

(3) His house was confiscated.

(4) Their bags were examined.

(5) His head was cut off.

III. Động từ ở thể thụ động + túc từ số lượng

Đế ý đến hai câu thụ động sau:

a. Anh ấy bị đánh đòn.

b. Anh ấy bị đánh (đòn) 5 hèo.

Trong đoạn này, chúng ta nghiên cứu những câu có cấu trúc như câu (b). Hai câu trên được dịch ra tiếng Anh:

a. He was caned.

b. He was given 5 strokes of the cane.

Hoặc b2. He was caned 5 times.

Vì câu b2 đôi khi dẫn đến những ngộ nhận vì ý nghĩa hàm hồ của nó (có thể bị đánh 5 hèo mà cũng có thể bị đánh 5 lần), nên câu b1 được coi là tốt hơn. Tuy vậy, câu sau đây nhất định không có nghĩa “lần”.

Anh He was shot in the chest five times.

Việt Ông ấy bị bắn năm phát vào ngực.

Câu tiếng Anh trên cũng có thể viết:

- He got / received / was given / 5 shots in the chest.

Để ý những cấu trúc song song trong tiếng Anh:

Việt Anh

1. Ba năm vừa rồi anh ấy được thăng chức hai lần.

He was promoted twice over the past three years.

He got two promotions over the past three years.

2. Anh ấy bị đâm ba nhát vô bụng.

He was stabbed three times in the belly.

He got three stabs in the belly.

3. Anh ấy bị ba vết thương ở dưới cằm

He got / suffered three injuries under the chin.

(Chỉ có một cách vì was injured three times có nghĩa khác.)

4. Anh ấy bị tát vào mặt ba tát.

He was slapped in the face three times.

He got 3 slaps in the face.

IV. Một số cấu trúc thụ động đặc biệt trong tiếng Anh

Cấu trúc 1

It’s + Past participle that...

— It’s widely rumored that...

Người ta đồn khắp nơi là / Có nhiều tin đồn là

- It’s generally thought that...

Người ta thường nghĩ rằng...

— It’s widely believed that...

Người ta thường tin rằng/nghĩ rằng / nhiều người tin rằng...

- It’s generally assumed that...

Người ta thường cho rằng...

Với cấu trúc này, khi chuyển qua tiếng Việt, nên dịch “người ta...” cho thuận tai. Cũng nên biết rằng chủ ngữ chính (S) của câu là that-clause đi sau các cấu trúc thụ động đó. 

Vd It’s generally believed / assumed / thought / in the west that Asian women are treated like slaves by their husbands.

Ở phương Tây người ta thường tin rằng / cho rằng / nghĩ rằng phụ nữ châu A bị chồng đối xử như nô lệ.



Cấu trúc 2

He is said to

+ infinitive + infinitive + infinitive + perfect infinitive + perfect infinitive + perfect infinitive + perfect infinitive + perfect infinitive

Vd1 The leader is rumoured to be in critical condition.

Người ta đồn vị lãnh đạo đang ở trong tình trạng nguy kịch.



Vd2 This high-ranking official is said / alleged / rumoured / to have taken bribes.

Người ta nói / tố giác là / đồn là / viên chức cao cấp này đã nhận hối lộ.



Cấu trúc 3

Someone / something is (not) to be + past participle

— He is to be pitied.

Ông ấy cần được thương hại.

— He is not to be blamed.

Ông ấy không đáng trách.

— It’s an opportunity not to be missed.

Đó là một ca hội không thể / không nên bỏ qua.



Cấu trúc 4

Great importance is attached to + noun 

More attention needs to paid to + noun

More emphasis should be made on + noun

Care must be taken to + verb

Khi chuyển sang tiếng Việt, nên dịch tùy theo trường hợp:

1. Cần phải / nên / phải...

2. Người ta cần phải / nên /... nếu mạch văn không chỉ tới một đối tượng nào.



Vd1 More emphasis should be made / placed on the teaching of the spoken form of the language.

Người ta nên nhấn mạnh nhiều hơn nữa việc dạy ngôn ngữ nói. Cần đặt mạnh hơn nữa việc dạy ngôn ngữ nói.



Vd2 Today more emphasis is placed on the teaching of the spoken form than the written form of the language.

Ngày nay người ta đặt nặng việc dạy ngôn ngữ nói nhiều hơn là dạy ngôn ngữ viết.



Bài tập

1. Dịch ra tiếng Việt

a. It is commonly believed that women are more emotional than men, and also that they tend to be more timid and less physically aggressive. Although much opposing evidence may be quoted, none is at all firmly based, and It can at least pointed out that in most species it is the male who is more aggressive.



(H.J. Eysenck: Sense and Nonsense in psychology)

b. Checked baggage will be delivered to the bearer of the baggage check. In case of damage to baggage moving in international transportation, complaint must be made in writing to the carrier forthwith after discovery of the damage. In case of delay, complaint must be made within 21 days from the date the baggage was delivered.



Nhận xét: Rõ ràng đối tượng của đoạn văn này là hành khách.

c. Whichever party is in power, houses will have to be built, bought, heated, and lit: pecole will have to be clothed, fed, doctored, and buried: children will have to be reared and educated; taxes will have to be paid: food will have to be grown and processed. The party approaches to these basic aspects of being alive can only be minimally different.



(Kenneth Hudson: The Language of modern Politics)

d. In the past it was thought, and to a certain extent still is, that only those who are emotionally unstable could be hypnotized. It was also believed thát these people when they regained their emotional stability would no longer be hypnotizabie. Such observations were based on only a few cases and failed to realize that when a patient was sick he tended to be dependent.



(F. L Tharcuse: Hypnosis: Fact and Fiction)

e. Then special cans have a layer of golden - coloured lacquer over the inside surface, which prevents the fruit from coming into contact with the tin itself. They may be used for all fruits, and are essential for purple or red - coloured fruits, such as black currents and raspberries.

Before use, the lacquer should be examined to make sure there are no scratches on its surface. Store empty cans upside down in a dry place to prevent rusting and away from strong smells, such as soap and onions, which may be picked UP by the lacquer and subsequently taint the fruit. Cans should be rinsed in clean water before use, and any dents in the rim should be removed if good results are to be secured. After the cans have been rinsed, they should be inverted to drain, but should not be dried with a cloth as this might scratch the lacquer.

2. Dịch ra tiếng Anh

a. Các tác phẩm dự thi phải nộp trước ngày Tám tháng Năm.

b. Sau khi rửa xong, chén dĩa phải được được lau khô bằng một cái khăn mềm và úp trên một cái giá (place upside down).

c. Vì sao phải trả nhiều món tiền khổng lồ như vậy cho việc thám hiểm không gian trong khi trên thế giới còn có hàng triệu người nghèo khổ cần phải nuôi ăn? (space exploration; to feed)

d. Anh ấy cần được thương hại hơn là trách cứ.

e. Hành động đó cần phải bị lên án (condemn).





tải về 138.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương