Dịch việt anh nghiên cứu ngôn ngữ


Chương XI. ABSOLUTE PHRASE (CỤM TỪ TUYỆT ĐỐI)



tải về 138.53 Kb.
trang11/11
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích138.53 Kb.
#3812
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Chương XI. ABSOLUTE PHRASE (CỤM TỪ TUYỆT ĐỐI)


I. Các loại Absolute phrases

Trong văn viết có một cấu trúc đặc biệt gọi là cụm từ tuyệt đối.

Những cụm từ tuyệt đối thường có dạng noun + participial phrase hoặc pronoun + participial phrase. Hãy xét các cụm từ tuyệt đối trong các câu sau đây:

a. She turned and faced him, her eyes blazing.

Nàng xoay Lại và nhìn anh ấy, mắt nàng bừng bừng lửa giận.

b. She read the letter, her hands trembling and tears rolling down her face.

Nàng dọc lá thư, tay nàng run và những giọt nước mắt chảy xuống má.

c. The authorities having arrived and taken the seats reserved for them, the ceremony began.

Sau khi các viên chức chính quyền (cán bộ lãnh đạo) đến và ngồi xuống ghế dành riêng cho họ, buổi lễ bắt đầu.

d. None of those present having any further remarks to make, the chairman closed the meeting.

Vì chẳng có ai trong những người có mặt có thêm những nhận xét gì nữa, vị chủ tịch kết thúc cuộc họp.

e. Human nature being what it is, perhaps the outcome was inevitable.

Vì bản chất con người vốn là như vậy, có lẽ hậu quả sẽ khó tránh.

Với các ví dụ trên, chúng ta có thể chia các absolute phrases ra làm hai loại.

1. Loại absolute phrase chỉ chi tiết xảy ra cùng một lúc hay chi tiết đi kèm (a) và (b): Cấu trúc nàv luôn luôn đi sau câu, và chủ ngữ của cấu trúc (S) chỉ có một bộ phận, một thành phần hay cái gì đó thuộc về chủ ngữ của câu.

She turned her eves blazing

“her eyes” là bộ phận của chủ ngữ She.

She read her hands trembling and tears rolling.

“her hands” là bộ phận của She và “tears” thuộc về She.

2. Loại absolute phrase tương đương với một mệnh đề trạng từ chỉ thời gian (c), nguyên nhân (d), (e). Loại absolute phrase này thường đứng đầu câu.

- The authorities having arrived and taken the seats = When the authorities had arrived and (had) taken the seats.

- None of those present having any further remarks to make = As none of those present had any further remarks to make.

- Human nature being what it is: Because human nature is what it is.

II. Sự có và vắng “BEING” trong Absolute phrases

Hãy nghiên cứu các absolute phrases trong những câu sau đây:

a. The boy nodded, his face pale.

b. He was waiting, his eyes on his napkin.

c. Lara lay on her back, her hands clasped behind her head. 

d. Moment later, she staggered into the street, her lungs seared (ngực nàng nóng như thiêu đốt) and her eyes streaming (nước mát chảy ròng ròng).

e. Out of the total exports worth about 416 million dollars annually, farm produce accounts for more than 90%, the chief items being wool, meat and dairy produce.

f. The majority of farms are rated as small, three-quarters of them being less than 100 acres.

g. There being no further business, the meeting was closed.

Các câu (a), (b), (c), (d) thuộc loại văn mô tả kể chuyện, các absolute phrase cung cấp một chi tiết nhỏ xảy ra cùng một lúc với những gì nói đến trong phần chính của câu. Trong loại câu này, participle BEING của “BE” bị loại bỏ trong các absolute phrases.

Clauses

a. His face was pale



b. His eyes were on his napkin

c. Her eyes were clasped behind her head

d. Her lungs were seared

Absolute phrases

- his face pale

- his eyes on his napkin

- her eyes clasped behind her head

- her lungs seared

Các câu (e), (f) thuộc loại văn trình bày giảng giải (expository writing) và các absolute phrases trong các câu này được dùng đế giải thích (f) hay cho thêm một chi tiết (e). Hãy để ý sự có mặt của “being” trong loại absolute phrase này.

Câu (g) thuộc loại văn kể truyện, nhưng absolute phrase được dùng để chỉ lý do, chứ không phải để mó tả một chi tiết đi kèm.

Tuy vậy, cũng nên ghi nhận trong văn trình bày giải thích, đăc biệt trên báo chí, có một loại absolute phrase tương đương với một relative clause, lại không dùng BEING. Xét các câu sau đây: 

a. More than 100 pepole signed up for the course, most of them academics and professionals.

Có trên một trăm người đăng ký xin học, trong đó phần lớn là các nhà khoa bảng và chuyến môn.

b. The banks, most of them state-run, are out of cash.

Các ngân hàng, phần lớn là của nhà nước, đều thiếu tiền mặt.

Absolute phrase ở (a) tương đương với relative clause: many of whom are academics and professionals và absolute ở (b) tương đương với relative clause: most of which are out of cash.



Bài tập

Dịch ra tiếng Việt

a. The wedding over and the bride - people gone, her father and herself were left together, with no prospect of a third to cheer a long evening. - Jane Ausren

b. A certain amount of general elementary knowledge must be imparted, the most useful being some history, geography, and literature, and a little mathematics. - H. Martin

c. Lucky visitors may visit in time to hear the monks chanting their evening liturgy, their clear voices ringing out from the dim temple interior.



Chương XII. VÀI LỐI SO SÁNH


I. So sánh hơn thua

1. So sánh hơn thua chủ yếu là so sánh trên tính từ hay trạng ngữ.

big —> bigger

beautiful -> more beautiful

good/well —> better

bad/ill —> worse

badly -> worse/doi khi more badly

much/many —> more

intelligent -> less intelligent/not so intelligent

2. So sánh thường xảy ra giữa hai đối tượng khác nhau hoặc cùng một đối tượng nhưng ở hai thời điểm hoặc hai nơi chôn khác nhau.

* Thực phẩm rẻ. Food is cheap.

So sánh Thực phẩm ở miền quê rẻ hơn ở thành phố.

Food is cheaper in the countryside than in the city.

* Dân quê sống một cuộc sống cơ cực.

Peasants live a miserable life.

So sánh: Dân quê (sống một cuộc sống) cơ cực hơn dân thành phố.

Peasants live a more miserable life than towns people (do). 

* Dân quê có một cuộc sống tốt đẹp.

Peasants live a good life.

So sánh: Ngày nay dân quê có cuộc sống tốt đẹp hơn trước.

Peasants live a better life than they did in the past.

* Phụ nữ có nhiều cơ hội để cải thiện cuộc sống.

Women have a lot of opportunities to improve their lives.

So sánh: Phụ nữ bây giờ có nhiều cơ hội để cải thiện cuộc sống hơn trước đây.

— Women now have more opportunities to improve their lives than they did in the past.

— Women have more opportunities to improve their lives now than they did in the past.

* Họ bây giờ rất hạnh phúc.

They are very happy now.

So sánh: Họ bây giờ hạnh phúc hơn mẹ và bà nội của họ (trước dây) nhiều.

They are now much/far happier than their mothers and grandmother (were).

* Sức khỏe của chúng ta tùy thuộc nhiều vào các nề nếp sinh hoạt của chúng ta.

Our health depends much on our living habits.

So sánh: Sức khỏe của chúng ta tùy thuộc vào các nề nếp sinh hoạt của chúng ta nhiều hơn là thuốc men.

Our health depends more on our living habits than on medicine.

3. So sánh với các quá khứ phân từ

More / better + Past participle 

So sánh: Những bài học đạo đức có thể được đời dạy tốt hơn là thầy dạy.

Moral lessons can be better taught by life than by teachers.

So sánh: Con nít bây giờ được người ta cho ăn nhiều hơn là được dạy dỗ.

Children are now better fed than taught.

So sánh: Cách cư xử tốt có thể được dạy bằng các hành động làm gương cụ thể hơn là bằng lời nói suông.

Good conduct/behaviour can be better fostered by true examples than by mere words.



NHẬN XÉT

a. Hai đối lượng được so sánh có thể là hai hoạt động được diễn tả bằng hai động từ ở thể gerund hay infinitive.

♦ Học thì dễ hơn dạy.

- Với gerund: Learning is easier than teaching.

- Với infinitive: It is easier to learn than to teach.

. Cấu trúc trên thông thường hơn là cấu trúc: To learn is easier than to teach.

♦ Trước đây vào đại học khó hơn bây giờ nhiều.

It was far more difficult to enter a college in the past than it is now.

Trong câu trên, phải dùng “it is" ở vế sau vì khác với thì ở vế trước (was).

b. So sánh cùng một đối tượng qua hai thời kỳ khác nhau, qua hai nơi chốn khác nhau có thể đưa đến những cách diễn đạt khác nhau, tùy theo nghĩa chúng ta nhăm đến.

♦ Sinh viên ngày nay năng động hơn trước.

Students are now more dynamic than they were in the past / than they used to be.

Nhưng cũng có thể hiểu đó là hai tập thể khác nhau:

Today’s students are more dynamic than those of the past.

Nhưng câu sau này thì phải quan niệm hai tập thể riêng biệt.

♦ Nói chung học sinh trong các trường công thì thường giỏi văn hóa hơn là các học sinh trong trường tư.

Generally speaking, pupils in public schools are better at academic subjects than those in private schools.

Hoặc Public school pupils are better at academic subjects than their private school counterparts.



II. So sánh tỷ lệ

So sánh tỷ lệ là so sánh với các từ CÀNG... CÀNG.

♦ Tôi càng nghiên cứu đề nghị của anh kỹ chừng nào tôi lại càng không thích chừng ấy.

The more closely I consider your proposal, the less I like it.

♦ Cô ấy càng lớn lên càng đẹp.

The older she has grown, the more beautiful she has become.

Cũng có thể nói cách khác.

She has become more beautiful as she has grown older.

Chúng ta khởi công sớm chừng nào thì tốt chừng đó.

The sooner we start, the better.

Ngoài ra chúng ta cũng cần để ý một lối so sánh tỷ lệ giữa hai đối tượng về hai phẩm chất trái ngược nhau.

♦ Vợ anh ấy e lệ bao nhiêu thì anh ấy càng tự tin bấy nhiêu.

He is as confident as his wife is shy.

Vấn đề chúng ta cần chú ý ở đây là về mặt cú pháp, có sự khác biệt giữa tiếng Anh và tiếng Việt: Trong khi ý chính nằm trong vế đầu của câu tiếng Anh, thì khi dịch ra tiếng Việt, nó nằm ở vế hai. Để ý điều này trong hai đoạn dịch sau đây:



Vd1 Karger was as fastidious about his clothes as Marilyn was about her face and body.

Marilyn càng chăm chút nhan sắc và thân thể của nàng chừng nào thì Karger càng chăm chút y phục của ông chừng đó. 



Vd2 The two are remarkably different: She is as open and emotional as he is reserved. Kitty revels, for example, in the Hollywood glitter that has sprung up around her husband’s campaign. He pays little attention.

Hai người đó khác nhau khá nhiều: Ông càng dè dặt bao nhiêu thi bà lại càng cởi mở và tình cảm bao nhiêu. Ví dụ, Kitty thích thú cái vẻ hào nhoáng điện ảnh phát sinh chung quanh cuộc vận động của chồng, còn ông thì chẳng để ý đến chuyện đó.

Trong Vd1, tác giả đang đề cập đến Karger, trong Vd2, tác giả đang viết về Kitty, bà vợ.

III. So sánh trong thống kê

So sánh trong thống kê là nói sự tăng, giảm về số lượng.



Việt Giá thực phẩm tăng 1/100.

Anh Food prices

(rise / are up / increase) by one percent

nhưng nếu là “tăng” là danh từ thì nói:

(a rise / an increase) of one percent

hoặc:

a one percent rise



a one percent increase 

Vd Công ty của chúng tôi xuất khẩu trong quý này được 100 ngàn tấn gạo, cao hơn quý I 20% (= gia tăng 20% so với quý I).

=> This semester we have exported 100 thousand tons of rice, an increase of 20% over the first semester of this year.

=> This semester, we have exported 100 thousand tons of rice, up by 20% compared with the first semester of this year.

=> This semester, we have exported 100 thousand tons of rice, 20 percent higher than the first semester of this year.

“Giảm” trong thống kê được diễn tả bằng các động từ sau:

to decline

to fall

to drop


to dip

Và nếu là danh từ, chúng ta có:

a decline

a fall


a drop

a dip


Vd1 Khách du lịch Thái giảm 8% chì còn 20.000 người.

Thai visitors have declined / fell / dropped by 8%- to 20,000.



Vd2 Tháng này lượng khách quốc tế giảm 2%.

=> This month witnessed a 2 percent decline in the number of foreigners visiting Vietnam.

There was a decline of 2 percent in the number of foreign visitors coming to Vietnam this month. 

NHẬN XÉT

Để dịch cụm từ “giá tăng so với..." hoặc “giảm so với..." chúng ta có thể sử dụng các expressions', “a rise over...” “a rise compared with “a fall compared to “higher than “lower than Ngoài ra chúng ta cỏn có từ “against” hay “as against” như các ví dụ sau:



Vd1 Our profits this year amount to 100 million (Jong against 70 million dong last year. Lợi nhuận của chúng tôi năm nay lên tới 100 triệu đồno so với 70 triệu năm ngoái.

Vd2 We achieved a growth rate of 5% this year as against 2% last year.

Chúng tôi đạt được một tỷ lệ tăng trưởng 5% năm nay so với 2% năm ngoái.



Bài tập

Dịch ra tiếng Việt

1. Inflation is under control. Consumer prices rose 2.7% in the first four months of this year, compared with 11.7% in the year-earlier period. If this trend continues, the government will easily achieve its target of keeping inflation below 15% in 1993, aga'inst 18% last year and nearly 70% on an annual average in the previous three years.

2. In addition, industrial output rose 11.5% from a year earlier, while oil production was up 18%, cement 20% and fertiliser 23%. Economists believe this year will see GDP growth of 7.5% unless adverse weather conditions hamper agricultural production. In 1992, GDP grew 8,3%.

Exports in the first quarter increased 16% from a year earlier to US$550 million. Two thirds of this total came from the sale of 1.5 million tonnes of crude oil, an increase of 18%, and 470,000 tonnes of rice, double last year’s first-quarter level. Because of investments in drying, husking and polishing equipment, nearly half the grain was high-quality rice that pushed up the earnings.



Dịch ra tiếng Anh

(SGGP)- Theo Tổng cục Du lịch, lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong 5 tháng đầu năm ước đạt 990.000 lượt người, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2000 và đạt 45% kế hoạch năm. Trong đó, khách đi theo đường hàng không tăng 20%, đường biển tăng 7%.



CONTENTS


Chương I. Chuyển đổi cú pháp (conversion)

Chương II. Dịch câu: hai bước căn bản

Chương III. Nhận xét về động từ tiếng việt

Chương IV. Một số nhận xét cãn bản về danh từ trong tiếng anh

Chương V. Nhận xét về trạng ngữ (adverb) trong tiếng anh

Chương VI. Prepositional phrase (cụm giới từ)

Chương VII. Một số trợ động từ tiếng anh với nghĩa đặc biệt của chúng

Chương VIII. Tính chính xác trong dịch

Chương IX. Dịch và diễn; dịch và cắt tỉa

Chương X. Quan hệ giữa vị trí và chức năng ngôn ngữ của một số cấu trúc cú pháp

Chương XI. Absolute phrase (cụm từ tuyệt đối)

Chương XII. Vài lối so sánh

---//---

DỊCH VIỆT ANH

Ho Chi Minh University of Foreign Languages


and Information Technology

Department of Second Bachelor Degree





tải về 138.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương