Dịch việt anh nghiên cứu ngôn ngữ


Chương X. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ CỦA MỘT SỐ CẤU TRÚC CÚ PHÁP



tải về 138.53 Kb.
trang10/11
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích138.53 Kb.
#3812
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Chương X. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ CỦA MỘT SỐ CẤU TRÚC CÚ PHÁP


1. With + noun + participial phrase

A. Ở vị trí đầu câu

Vd a. With my father gone, I was responsible for helping my mother with her chores and for helping to relieve her loneliness.

b. With the trees gone, the land became barren and lost its fertility.

c. With science and technology developing so fast, some people have begun questioning the usefulness of a four-year course, fearing that what is learnt can quickly become absolute.

d. With spending rising faster than incomes, no consumption boom is in store.

Rõ ràng ở vị trí đầu câu, loại preposotional phrase đặc biệt này chỉ một yếu tố hay một tình hình tác động như là nguyên nhân của sự việc được nói tới trong phần chính của câu. Để dịch sang tiếng Việt, chúng ta có thể sử dụng các từ hay cụm từ sau đây: vì, với, trong tình hình, trong bối cảnh.

Những câu trên vì vậy có thể dịch ra tiếng Việt như sau:

a. Vì ba tôi không còn nữa Iđã mất, tôi có trách nhiệm giúp mẹ tôi làm việc nhà và làm cho mẹ tôi bớt cô đơn.

b. Vì cây cối không còn nữa, vùng này đã trở nên khô cằn và hết màu mỡ.

c. Trong bối cảnh khoa học và công nghệ tiến bộ nhanh như vậy, vài người bắt đầu chất vấn sự hữu ích của một chương trình học kéo dài 4 năm vì sợ rằng những gì học được sẽ có khả năng trở nên lỗi thời một cách nhanh chóng.

d. Trong tình hình chi tiêu gia tăng nhanh hơn thu nhập, trước mắt sẽ không có hoạt động mua sắm ì xèo.



NHẬN XÉT

cấu trúc "With + noun + participial phrase" có thể đổi thành một mệnh đề bắt đầu với Because hay Now that... (vì rằng bây giờ)



Vd - Now that spending is rising faster than incomes, no consumption...

- Now that science and technology are developing so fast, some people...



B. Ở vị trí cuối câu

Xét các ví dụ sau đây:



Vd a. The labour market is clearly healthier than it was a year ago, with total employment up by 2 million jobs.

b. Fertility rates have been declining around the globe since 1970s, with birthrates falling from 2.6 to 1.8 in developed countries and from a range of 5 - 7 to a range of 3 - 6 in developing ones.

c. There are Fields of waving green maize, with beans growing in among the cornstalks.

d. The standoff caused a complete traffic jam, with drivers leaving their cars and booing and jerring at police.

Các ví dụ trên cho thây ở vị trí cuối câu, cấu trúc with + noun + participial phrase được dùng để cụ thể hóa (substantiate) những gì đã nói hay cung cấp một chi tiết liên hệ đến nó. Để dịch sang tiếng Việt, có thể dùng từ “với” hoặc các dấu (:) hay (-) để giải thích, hoặc dấu (.) hay cả dấu (,) để tách hai câu.

Các câu trên có thể dịch:

a. Thị trường lao động năm nay rõ ràng lành mạnh hơn năm ngoái vái tổng sô công ăn việc làm gia tăng thêm hai triệu.

b. Tỷ lệ sinh sản đã giảm sút khắp thế giới từ những năm 1970. Ớ các nước phát triển, tỷ lệ sinh sản rớt từ 2.6 xuống 1.8, ở các đang phát triển từ khung 5-7 xuống khung 3-6.

c. Có những cánh đồng bắp rung rinh trong giỏ, ở xen giữa các cây bắp người ta trồng đậu.

d. Cuộc phản đối làm cho giao thông ách tắc hoàn toàn, tài xế ra khỏi xe, la hét và chế nhạo cảnh sát.



Bài tập

Dịch ra tiếng Việt

Thsre is an old saying about the unequal distribution of work: "Men work from dawn till sunset, but a woman's work Is never done." With more and more women working outside the home full time, the old division of chores doesn’t seem to make much sense anymore. As a result, in many homes men and womeniboth do housework and share child care.

2. Cụm phân từ (participial phrases)

A. Ở vị trí đầu câu

Hãy xét các participial phrases sau đây:

a. Knowing nothing to do, we left.

b. Trapped in the burning factory, thirty workers cried for help.

c. Walking in the street, he ran into an old friend of his.

d. Arriving at the station, he found his train gone.

e. Taking his bag from the luggage rack, he rushed out of the bus.

f. Reaching the top of the staircase, he began to shout.

g. Coldly assessed, this trail of evidence leads compellingly to Mr. Simpson.

h. Laughing and shrieking, the girls rushed out of the room.

* Cấu trúc phần từ ở các câu (a) và (b) cho thấy nguyên nhân của điều được nói tới trong phần chính của câu. Vì vậy có thể dịch:

a. (VI) chẳng biết làm gì, chúng tôi bỏ về.

b. (VI) bị mắc kẹt trong nhà máy đang cháy, 30 người thợ kêu cứu. Những cấu trúc này có thể thay thế bằng các clauses of reason.

a. Because we knew nothing to do, we...

b. Because they were trapped thirty workers ...

* Cấu trúc phân từ ở các câu (c) chỉ một bối cảnh thời gian (time context) khi hành động được nói đến (ran into an old friend) xảy ra.

c. Khi đi trên đường phố, anh ấy tỉnh và gặp một người bạn cũ. Câu trúc này có thể thay thế bằng một reduced clause:

- While walking in the street, he...

Hoặc bằng một full clause of time:

- While he was walking in the street, he...

* Cấu trúc phân từ ở (d), (e) và (f) được dùng để chỉ một hành động đang xảy ra ngay trước một hành động khác.

d. (Khi) đến ga, anh ấy thấy chuyến tàu của mình đã chạy.

e. Lấy cái túi trên giá xuống, anh ấy vội vã xuống xe.

f. (Khi) leo đến đỉnh cầu thang, anh ấy bắt đẩu tri hô.

Tất cả các cấu trúc trên đều có thể diễn đạt bằng cách khác.

d. When he arrived he found...

Hoặc On arrival he found...

e. After he took his bag he rushed...

Hoặc He reached... and began to shout.

Hoặc Reaching the top he began to shout.

Để nhấn mạnh một công việc hoàn toàn xong trước khi một việc khác bắt đầu, và đặc biệt nhấn mạnh mối quan hệ nhân quả giữa chúng, người ta có thể dùng having + past participle.

Vd Having finished his quota of work, he closed the door and went bed.

Sau khi làm xong phần việc của mình, anh ấy đóng cửa và đi nằm.

Having married very late, my father was only a year short of fifty when I was born.

Vì lập gia đình rất trễ, ba tôi chỉ thiếu một năm đầy năm chục khi sinh ra tôi.

Cấu trúc phân từ ở (g), có thể tương đương

- When coldly assessed (reduced clause)

- If coldly assessed (reduced clause)

Hoặc — When/if it is coldly assessed (full clause)

Và câu (g) có thể dịch:

Nêu / khi chuỗi bằng chứng này được xét một cách trầm tĩnh, thì nó tất yếu dẫn đến ông Simpson.

* Cấu trúc phân từ ở (h) chỉ hành động xảy ra cùng một lúc với hành động được diễn tả trong phần chính của câu. Với chức năng này participial phrase cũng có thể đứng ở đằng sau câu; như trong tiếng Việt.

Cười nói chí chóe, bọn con gái vội vã đi ra khỏi phòng.

Hoặc Bọn con gái đi ra khỏi phòng cười nói chí chóe.

The girls rushed out of the room, laughing and shrieking.



B. Ở vị trí cuối câu

Chúng ta thử nghiên cứu một số câu sau đây:

a. The company trades with Africans, buying their ivory and selling them the good they need.

b. They imposed strict limits on women, forbidding them to work, telling them to stay home and insisting that their bodies be completely covered if they did venture out.

c. He lay meditating on the problem.

d. Don’t stand there arguing.

e. The gunmen ambushed a bus north of the capital, killing the driver and two passengers.

f. Girl’s schools have been closed down, worsening the record of a nation in which only 4% of all girls receive any education at all.

g. The United States has been firmly against lifting sanctions, arguing that Iraq has not dismantled its programmes to develop weapons of mass destruction.

h. Many lawmakers approved the anti-crime bill, believing that it was necessary to restore peace and order.

i. The editor sent him a wire, asking him about the situation.

j. They mailed four petitions to the Party Congress, demanding immediate action to eliminate official corruption.

* Cấu trúc participial phrase ở các câu (a) và (b) có chức năng là cụ thể hóa (substantiate) hay giải thích một cách chi tiết những gì được nói trong phần chính của câu:

a. Công ty giao dịch với người châu Phi, mua ngà voi của họ và bán cho họ những thứ hàng hóa mà họ cần.

b. Chúng áp đặt những hạn chế đối với phụ nữ, ngăn cấm họ làm việc, bảo họ phải ở nhà và đòi hỏi rằng thân thể của họ phải được che kín nếu họ đi ra ngoài.

* Ở (c) và (d), các cấu trúc participial phrase chỉ hành động xảy ra cùng một lúc.

c. Anh ấy nằm ngẫm nghĩ về vấn để đó.

d. Đừng có đứng đó mà cãi lý.

* Ở (e) và (f), các cấu trúc participial phrase chỉ kết quả của Sự việc được nói tới trong phần trước của câu.

e. Các tên cướp có súng dã phục kích một chiếc xe buýt ở phía Bắc thủ đô giết chết tài xế và hai hành khách.

f. Các trường nữ bị đóng cửa, làm tồi tệ hơn nữa thành tích của ựiột quốc gia mà ỏ đó chỉ có 4% con gái là được đi học.

* Ở (g) và (h) cấu trúc participial phrase cung cấp một lời giải thích lý do của sự việc được đề cập ở phần chính của câu.

g. Hoa Kỳ kiên quyết chống lại việc gỡ bỏ các biện pháp trừng phạt, lập luận rằng I-rắc đã không chấm dứt các chương trình phát triển vũ khí giết người hàng loạt của họ.

h. Nhiều, nhà làm luật (đại biểu quốc hội) phê chuẩn dự luật chống tội phạm vì tin rằng dự luật đó là cẩn thiết để tác lập trật tự trị an.

Nên để ý rằng trong chức năng này, present participle thường là một trong những động từ sau đây: SAY, EXPLAIN, NOTE, BELIEVE, CITE, FEAR, ARGUE, CONTEND, ATTRIBUTE.

Ở (i) và (j) cấu trúc present participle mò tả mục đích của một hành động. Để ý rằng chức năng này thông thường được diễn tả bằng một infinitive và rằng present participle chỉ được dùng để chỉ mục đích sau một số ít động từ có ý nghĩa căn bản “send a message” như là WRITE, SEND A WIRE, TELEPHONE, FAX, E-MAIL.

i. Vị chủ bút gửi cho anh ấy một bức điện tín (để) hỏi thăm về tình hình.

j. Họ gửi bốn kiến nghị lên Đại hội Đảng, đòi hỏi phải có hành động tức khắc để bài trừ tham nhũng trong chính quyền.



Bài tập

Dịch ra tiếng Anh

a. Tôi gửi cho cô ấy một bức thư hỏi xem tình hình ở nhà.

b. Anh ấy từ chối gửi tác phẩm dự thi, nói rằng anh không tin tưởng sự công bằng của các vị giám khảo.

3. The infinitive



A. Ở vị trí cuối câu

Infinitive ở cuối câu lá phần lớn để chỉ mục đích.

- He went to France to study medicine.

Nó qua Pháp học y khoa.

- He got up to ask a question.

Nó dứng lên để hỏi một câu hỏi.



B. Ở vị trí đầu câu

Ở vị trí đầu câu, infinitive có một sô' chức năng ngoại ngữ đặc

a. Để chỉ mục đích

Ở đầu câu, infinitive có thể dùng để chỉ mục đích, nhưng ở vị trí này, nó thường báo hiệu một điều kiện để đạt được mục đích đó, trong khi ở cuối câu, nó chỉ đơn thuần chỉ mục đích của hành động nói tới trong phần chính của câu.



Vd a. I went to the library to borrow some books.

b. To borrow books from this section of the library, you must have a special card.

Câu (b) nhấn mạnh một điều kiện trong khi câu (a) không nói tới điều kiện nào.

NHẬN XÉT

Ý mục đích + điều kiện còn được diễn tả bằng

a. if... + want + to... - if + be + to - infinitive.

- If you want to enter college, you must make preparations right now.

Nếu anh muốn vào đại học, anh phải chuẩn bị ngay bây giờ.

Nếu phần chính của câu và cấu trúc chỉ mục đích nói tới hai đối tượng khác nhau, chúng ta có thể dùng cấu trúc trên hay cấu trúc sau đây mà chỉ áp dụng cho hai đối tượng khác nhau.

b. For + noun + infinitive

Vd For production to soar (= if production is to soar,) individuals must have some incentive to work harder.

Để sản xuất gia tăng mạnh / Muốn sản xuất gia tăng mạnh, thì các cá nhăn phải có động ca để làm việc nhiều hơn.

Lẽ dĩ nhiên cấu trúc này cũng có thể đi sau câu, nhưng khác ở chỗ nó không bao hàm ý nghĩa điều kiện.

Vd He rang for the table to be cleared.

Ông ấy bấm chuông để người ta dọn bàn cho sạch.

Và cũng có một cấu trúc khác luôn luôn đi sau câu để cùng diễn đạt chức năng mục dích.

— He rang so that the table would/could be cleared.

b. Để báo hiệu một kết luận, một nhận định có tính cách phê phán về một sự việc hay tình hình sau một hồi thảo luận hay bàn bạc. Ở trong văn viết, nó xuất hiện ở cuối đoạn văn (paragraph).

Vd1 The question then arises, what kind of practice is most useful to one who is making his first attempts to write an essay? I hold that it is unreasonable to expect a beginner to produce all at once both the matter and the language. The matter should be supplied to him in the first year. Afterwards, when he has acquired sufficient facility of expression, he may be expectcd to finish the matter also. To attempt both at once is to succeed in neither.

Nestfield

Vì vậy câu hỏi được đặt ra là: Loại thực hành nào có ích nhát cho người mới tập viết luận văn lần đầu? Tôi cho rằng trông đợi người mới học đưa ra ngay tức khắc cả nội dung lẫn ngôn ngữ là không hợp lý. Chúng ta nên cung cấp nội dung cho người mới học trong năm đầu. Sau đấy, khi học viên đã đạt đầy đủ khả năng diễn đạt thì chúng ta có thể bắt học viên cung cấp luôn cả nội dung. Cố gắng giải quyết cả hai việc cùng một lúc tức là chẳng thành công trong việc nào.



Vd2 Men and women alike, we have in recent years tended to act hurriedly, to speak without reflection, to accept new notions without consideration, to allow our minds to react almost mechanically. In this way we are allowing the best part of our mental powers to go to waste. To act and to speak without reflection is to behave like animals on impulse or like machines by the driving force of routine.

Kleizer

Vào những năm sau này, chúng ta đàn ông cũng như phụ nữ, thường có khuynh hướng hành động một cách vội vã, nói mà không suy nghĩ, chấp nhận những ý tưởng mới mà không xem xét, để cho đầu óc của chúng ta phản ứng gần như máy móc. Bằng cách này, chúng ta đã để phần tốt đẹp nhất của tri năng của chúng ta bị mai một. Hành động và nói mà không suy nghĩ là cư xử giống như thú vật theo sự thúc đẩy của bản năng hay giống như máy móc theo lực đẩy của thói quen.

c. Ngoài ra các infinitive trong các fixed phrases (cụm từ cố định) luôn luôn đi trước các câu nói để đúc kết, nhấn mạnh, đổi hướng đàm luận, giải thích v.v.

To sum up : Tóm lại

To put it briefly: Nói gọn lại

To tie frank: Thành thật mà nói

To be honest: Thành thật mà nói

To put it in another way: Nói cách khác

To be fair... but: Công bằng mà nói... nhưng

To begin with: Trước hết

To get back to the point: Để trở lại vấn đề...

Bài tập

1. Dịch ra tiếng Anh.

a. Để vào đại học, anh phải chuẩn bị ngay bây giở.

b. Muốn vào đại học, anh phải chuẩn bị ngay bây giờ.

c. Để con anh vào được đại học, anh phải chuẩn bị cho chúng ngay bây giờ.

d. Nếu Việt Nam muốn trở thành/Để Việt Nam trở thành một con rồng kinh tế, chỉ có một con đường là đẩy mạnh công cuộc đổi mới (have no alternative / choice but to...).

SGGP

2. Dịch và nói sự khác biệt giữa hai câu này.

a. He paid his friend 300 dollars for faking the immigration stamp on his passport.

b. He paid 300 dollars for his friend to fake an immigration stamp on his passport.

3. Dịch và nói chức năng các cụm từ được gạch ở bên dưới.

a. The teacher denied any wrongdoing, saving that he had crossed out the student’s name from the list because he found that he did not qualify (or the, task.

b. The police chief said economic crime, a recent terminology, has become more sophisticated with perpetrators employing advanced techniques.

c. The disease has spread quickly, with 250 admissions to the provincial hospital reported during the past 5 days.

d. Hundreds of money-losing state enterprises would go bankrupt without continued government subsidies, throwing several million workers out of their jobs.

e. With the war over, their victory was complete.

f. With their incomes dropping and housing prices going up. they had to tighten their belts further.

4. Dịch đoạn văn sau đây và nói chức năng của câu: “To say that... with a moral sense.”

One pitfall of direct observation is that we are too apt to read our own interpretation into the child’s behaviour. That is to commit the “psychologist's fallacy”, which means that we ascribe to a child our own interpretation of its behaviour. We commit the psychologist’s fallacy when, seeing a dog slink away when found stealing a joint of meat, we say, “You see! He knows he is doing wrong!" We are here ascribing to the dog our own interpretation of its behaviour, and what we should feel if we were caught in similar circumstances. To say that “he knows that he is doing wrong” is to endow the dog with a moral sense. The explanation is much simpler, namely that last time he stole meat he got a beating, and the chain of reflexes is now reproduced and his fear revived.



tải về 138.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương