Dịch việt anh nghiên cứu ngôn ngữ



tải về 138.53 Kb.
trang1/11
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích138.53 Kb.
#3812
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

DỊCH VIỆT ANH NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ


DỊCH VIỆT ANH
NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ

Chương I. CHUYỂN ĐỔI CÚ PHÁP (CONVERSION)


Chuyển đổi cú pháp (conversion) là sự biến đổi từ một cấu trúc cú pháp (a syntactic construction) này sang một cấu trúc cú pháp khác mà không làm thay đổi nghĩa của câu văn. Mục tiêu của việc luyện tập chuyển dổi cú pháp là nhằm đa dạng hóa cấu trúc câu văn trong một bài văn. Chúng ta thử xét sự chuyển hóa cú pháp trong một số khái niệm sau:

Nguyên nhân



Việt: Vì chúng ta chịu ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ, chúng ta thường bỏ những phụ âm cuối khi chúng ta nói tiêng Anh.

Anh: Clause

Because / As / Since /we are influenced by our mother tongue, we tend to drop some final consonants when we speak English.

Mệnh đề trạng từ (adverbial clause) chỉ nguyên nhân ở trên, có thể chuyển hóa thành các cấu trúc khác mà không làm thay đổi nghĩa câu văn:

Participial phrase

Influenced by our mother tongue, we tend to drop some final consonants when we speak English.



Prepositional phrase

Under the influence of our mother tongue,

Because of the influence of our mother tongue,

On account of the influence of our mother tongue,

On account of the fact that we are influenced by...

As a result of the influence of...



Việt: Bởi vỉ chúng tôi không có gì để làm, chúng tôi xuống căn-tin để uống Cà phê,

Anh: Because we had nothing to do, we went to the canteen for a cup of coffee. (Clause)

Having nothing to do, we went to... (Participial phrase) Without anything to do, we went to... (Prepositional phrase)



Việt: Vì tôi khoái ăn nhậu, tôi đã tiêu xài nhiều tiền cho cái thú vui này.

Anh: As I was fond of food and drink, I spent a lot of money on this pleasure. (Clause)

Being fond of food and drink, I spent a lot of money on this pleasure. (Participial phrase)

Fond of food and drink, I spent a lot of money on this pleasure. (Adjective phrase)

Việt: Vì càng ngày càng có nhiều người trở lại trường để học thêm, ban giảng huấn thấy cần phải thay đổi chương trình để đáp ứng nhu cẩu của nhóm sinh viên đặc biệt này.

Anh: Because more and more people are coming back to school to further their studies, the teaching staff find it necessary to change the syllabus to meet the need of this special group of students. (Clause)

With more and more people coming back to school to further their studies, the teaching staff find it necessary to change the syllabus to... (Prepositional phrase)



Việt: Vì thiếu chuyên môn, Xuân bị chuyển qua một bộ phận khác của công ty.

Anh: Since he lacked the qualifications, Xuan was sent to another office of the company. (Clause)

Prepositional phrase

On account of his lack of the qualifications, Xuan was sent to...

From lack of the qualifications, Xuan was sent to...

Participial phrase

Lacking the qualifications, Xuan was sent to...



Relative clause

Xuan, who lacked the qualifications, was sent to another office...



Việt: Vì ý thức được nhu cầu nghiên cứu của sinh viên, khoa Anh cố gắng bổ sung tủ sách và tân trang lại phòng đọc sách.

Anh: Because the English department is aware of its students' need of research, it makes efforts to supply new books to its library and refurbish its reading room. (Clause)

Being aware of its students' need of research, the English department makes efforts to... (Participial phrase)

Aware of its students' need of research, the English department makes efforts to... (Adjective phrase)

The English Department, which is aware of its student's need of research, makes efforts to supply new books the library and refurbish its reading room. (Relative clause)



Vì sợ...

Việt: Anh ấy chẳng phản đối gì vì sợ bị chụp mủ là kè phá rối.

Anh: He made no objections because he feared he might be branded a troublemaker. (Clause)

He made no objections for fear of being branded a troublemaker. (Prepositional phrase)

Fearing that he might he branded a troublemaker, he made no objections. (Participial phrase)

Khi/trong khi (thời gian)

Việt: Khi còn trẻ, anh ấy đã thích môn vẽ.

Anh: While he was still a child, he already developed an interest in drawing. (Clause)

While still a child, he already developed an interest in drawing. (Reduced clause)

As a child, he already developed an interest in drawing. (.Prepositional phrase)

Being a child, he already developed an interest in drawing, cParticipial phrase)



Việt: Khi ba cô ấy mất, cô trở về nhà để giúp đỡ người em trai.

Anh: When her father died, she returned home to help her brother. (Clause)

On her father' death, she returned home to help her brother. (Prepositional phrase)



Việt: Khi chúng ta đọc âm này, chúng ta phải ngậm môi cho chặt.

Anh: When we pronounce this sound, we have to close our lips tightly.

In pronouncing this sound, we have to close our lips tightly. (Prepositional phrase)

When pronouncing this sound, we have to close our lips tighly. (Reduced clause)

Việt: Khi chấm bài thi của Xuân, thầy giáo có chiếu cố đến thời gian nghỉ bịnh lâu dài của cô ấy.

Anh: When the teacher marked Xuan's examination paper, he favourably took her long absence from illness into consideration. (Clause)

In marking Xuaris examination paper, the teacher favourably took her long absence from illness into consideration. (Prepositional phrase)

When marking Xuan's examination paper, the teacher favourably took her long absence from illness into consideration. (Reduced clause)

Việt: Khi chiếc cẩu được hoàn thành sẽ có lễ khánh thành.

Anh: There will be an inaugural ceremony when the bridge is completed. (Clause)

There will be an inaugural ceremony on (the) completion of the bridge. (Prepositional phrase)



Nếu

Việt: Nếu bị tuyên án là có tội, bà ấy có thể bị mười năm tù.

Anh: If she is convicted, she may face ten years in prison. (Clause) If convicted, she may face ten years in prision. (Reduced clause) Convicted, she may face ten years in prision. (Participial phrase)

NHẬN XÉT

Thông thường, để nhấn mạnh ý "điều kiện", thì if clause hoặc reduced clause với chữ if được dùng. Participial phrase, như trường hợp trong câu “Convicted, she may face ten years in prision" có thể tương đương với "If she is convicted" mà cũng có thể tương đương với “When she is convicted".



Việt: Riêng rẽ, thì những chỉ tiết này có vẻ nhỏ nhặt, nhưng nếu ráp lại với nhau, thi chúng sẽ cho chúng ta một bức tranh toàn diện về cuộc sống hồi đó.

Anh: Separately, these details seem to be insubstantial, but if they are pieced together, they will give us a complete picture of what life was like then. (Clause)

... but if pieced together, they will give us a complete picture of life in that period. (Reduced clause)

... but pieced together, they will give us a complete picture of what life was like in that period. (Participial phrase)

Để / nhằm / cho (chỉ mục đích)

Việt: Họ nuôi bò để lấy thịt và sữa.

Anh: They raise cows for meat and milk. (prepositional phrase)

They raise cows to have I to get meat and milk. (infinitive phrase) Việt Bàn được đặt nhau thật xa để ngăn ngừa gian lận.



Anh: Desks are set a good distance apart to prevent cheating, (infinitive phrase)

Desks are set a good distance apart in order to prevent cheating. (prepositional phrase)

Nếu cụm từ chỉ mục đích có một chủ ngữ khác với chủ ngữ chính của câu (S) khi dịch qua tiếng Anh, phải dùng một so-that clause hay cấu trúc far someone to do something.

Việt: Bàn (S) được đặt cách xa nhau thật xa để sinh viên không thể gian lận được/để gian lận không thể thực hiện được.

Anh Desks are set a good distance apart so that the students can’t commit cheating (= can’t cheat).

Desks are set a good distance apart so that cheating will be impossible.

Việt: Cảnh sát huýt còi để chận chiếc xe lại.

Anh: The policeman blew his whistle to stop the car.

Việt: Cảnh (S) sát huýt còi để chiếc xe dừng.

Anh: The policemen blew his whistle for the car to stop.

* Trong trường hợp này không thể nói:... so that the car will stop, bởi vì nó không diễn tả sự tức khắc.



Việt (S) Thầy eiáo đính cái bản đồ lên bảng cho chúng tôi xem.

Anh: The teacher fixed the map on the blackboard for us to see.

The teacher fixed the map on the blackboard so that we can see it.

Lần này, hai cấu trúc tương đương nhau vì trong so-that clause có trợ động từ can, chứ không phải will.

Muốn + thì phải (mục đích và điều kiện)

Việt: Muốn hội nhập vào thế giới, Việt Nam cần phải đa dạng hóa các quan hệ ngoại giao và cái thiện hệ thống luật pháp của mình.

Anh: In order to integrate into the rest of the world, Vietnam needs to diversify its foreign relations and improve its judiciary system.

Việt: Muôn vào đại học, anh phải chuẩn bị ngay bây giờ.

Anh: To / In order to / go to college, you have to make preparations right now.

If you want to enter college, you have to make preparations right now. (If clause)



Việt: Muốn con anh (S) vào đại học, anh phải chuẩn bị cho nó ngay bây giờ.

Anh: If you want your son to enter college you have to make preparations for him right now.

For your son to enter college, you have to make preparations for him right now.



Việt: Để đất nước hóa rồng, chúng ta phải lao dộng tích cực.

Anh: For our country to become a dragon (= an economic tiger), we must work hard.

If our country is to become a dragon, we must work hard.

Với ba ví dụ sau, chúng ta thấy trong câu trúc chỉ mục đích đi đầu câu, có một chủ ngữ khác với chủ ngữ chính của câu (S). Trong trường hợp này chúng ta không thể sử dụng To hoặc In order to mà phải dùng If hoặc For + noun + infinitive.

Bài tập

1. Dịch những câu này ra tiếng Anh, sử dụng các cấu trúc khác nhau cho phần có gạch ở bên dưới

a. Vì không nói được tiếng Anh (can't / unable), ông ấy phải làm bộ điệu để cho biết những gì ông cần.

b. Vì thiếu tiền măt. công ty chúng tôi phải hủy bỏ nhiều đơn dặt hàng, (to lack cash / to be strapped for cash)

c. Mặc dầu tỷ lệ mù chữ ở mức 38% dán số. Ấn Độ đã đạt được những thành tích ngoạn mục (make dramatic achievements) trong ngành công nghệ tin học nhờ sự đầu tư của chính phủ vào các trung tâm giáo dục.

d. Vừa mói tái thì tổng thống đã mở một cuộc họp báo (no sooner / upon).

e. Căn nhà bốc cháy (go on fire) lúc 5 giờ sáng. Nhò được phát hiện (discover) kịp thời nên không có thiệt hại gì về tài sản. (as / owing)



2. Dịch những câu sau đây, để ý đến cụm từ chỉ mục đích hoặc mục đích + điều kiện

a. Để sản phẩm của chúng ta cạnh tranh được với hàng ngoại, chúng ta phải cải tiến mẫu mã và chất lượng của chúng, (a design)

b. Để xuất khẩu được hàng hóa của chúng ta qua Mỹ, chúng ta cần nghiên cứu luật pháp và thị trường nước Mỹ.

c. Nó thích ở nhà để có thể học những gì nỏ thích và theo đuổi các vấn đề nó quan tâm cho đến cùng.



3. Xác định các mệnh đề chỉ thời gian trong câu sau đây và dịch cả câu ra tiêng Anh

Hàng năm cứ vào cuối thu lá ngoài đường rụng nhiếu và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nao với bao kỷ niệm của buổi tựu trường.



NOTES

Lá ngoài đường rụng nhiều: leaves begin to fall in drifts from the trees in the streets

Lòng tôi lại nao nao: my heart is stirred / I'm stirred



tải về 138.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương