Danh s¸ch bµi viÕt cho tuyÓn tËp khcn 2004



tải về 225.79 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.02.2019
Kích225.79 Kb.

Danh sách bài viết cho tuyển tập KHCN 2008


TT

Tên bài viết

Tác giả

Tóm tắt

I

Thủy nông cải tạo đất-môi trường

1

Phân vùng sinh thái, cơ sở khoa học để nghiên cứu xây dựng hệ thống hồ sinh thái ở miền Trung

GS.TS. Lê Sâm

ThS. Nguyễn Văn Lân

ThS.NCS. Nguyễn Đình Vượng


Phân vùng sinh thái có vai trò hết sức quan trọng trong việc phân định địa lý tự nhiên, không gian môi trường, xác định các quy luật sinh thái đặc thù của từng vùng, tiểu vùng. Bài này đi sâu phân vùng sinh thái theo quan điểm thủy lợi – tài nguyên nước, cơ sở khoa học để nghiên cứu xây dựng hệ thống hồ sinh thái phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở miền Trung. Kết quả đã phân miền Trung thành 4 vùng: (1) Vùng sinh thái đất cát ven biển; (2) Vùng sinh thái đồng bằng; (3) Vùng sinh thái gò đồi trung du và (4) Vùng sinh thái núi cao. Từ đó làm nền tảng để phân loại và đánh giá thực trạng hệ thống hồ chứa trên các vùng sinh thái khác nhau, nghiên cứu quy hoạch hệ thống hồ sinh thái, hướng tới các kịch bản phát triển và xây dựng các mô hình khai thác vận hành, quản lý có hiệu quả hệ thống hồ sinh thái trong mối quan hệ tổng thể miền Trung và cả nước.

Từ khóa: Hồ sinh thái, vùng sinh thái, miền Trung

2

Nghiên cứu định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hồ sinh thái ở miền Trung

GS.TS. Lê Sâm

ThS. Nguyễn Văn Lân

ThS.NCS. Nguyễn Đình Vượng


Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt là việc khai thác có hiệu quả tài nguyên nước phục vụ sản xuất và dân sinh trên các vùng sinh thái ở miền Trung, đã đặt ra cho hệ thống công trình thủy lợi nói chung, hồ sinh thái nói riêng trong thời gian tới những nhiệm vụ to lớn: bảo vệ và phát triển nguồn nước, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và môi trường trên cơ sở phát huy tối đa các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trên các vùng sinh thái ở miền Trung, hình thành hệ thống hồ chứa mang tính sinh thái cao đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Bài này đi sâu vào định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hồ sinh thái ở miền Trung.

Từ khóa: Hồ sinh thái, miền Trung, phát triển bền vững, tiêu chí sinh thái, vùng sinh thái.



3

Thực trạng hạn hán, hoang mạc hóa ở Ninh Thuận, nguyên nhân và giải pháp khắc phục

GS.TS. Lê Sâm

ThS.NCS. Nguyễn Đình Vượng



Ninh Thuận được cả nước biết đến như là một vùng có khí hậu khắc nghiệt. Trong các tháng về mùa khô, nắng nóng kéo dài, tình hình hạn hán, thiếu n­­ước phục vụ sản xuất và dân sinh diễn ra hết sức gay gắt và thư­­ờng xuyên. Phần lớn dân cư trong tỉnh­­ sinh sống chủ yếu là sản xuất nông – lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Chính vì vậy, hạn hán có ảnh hưởng rất lớn trực tiếp đến kinh tế và đời sống của người dân trong vùng. Đối với Việt Nam, hạn hán là thiên tai gây tác hại đứng hàng thứ 3 sau lũ lụt và bão. Tuy nhiên ở Ninh Thuận, là nơi bị khô hạn vào bậc nhất cả nước, hạn hát là thiên tai gây tác hại được xếp hàng thứ nhất, trên cả lũ lụt và bão. Bài viết này các tác giả sơ bộ nêu lên thực trạng tình hình hạn hán, sa mạc hóa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục.

Từ khóa: Hạn hán, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, Ninh Thuận



4

Thực trạng tài nguyên đất - nước và nguy cơ sa mạc hoá, tai biến thiên nhiên trên vùng đất cát ven biển Bình Thuận

GS.TS. Lê Sâm

ThS.NCS. Nguyễn Đình Vượng



Bình Thuận là tỉnh thuộc cực Nam Trung Bộ, ít mưa nhiều nắng, gió với đặc điểm nổi bật là đất cát và đồi cát ven biển chiếm một diện tích khá lớn (khoảng 16% diện tích tự nhiên toàn tỉnh). Do đặc điểm về khí hậu khô hạn cộng với trình độ dân trí thấp và hạn chế về kinh tế, vùng đất cát của tỉnh đang gặp rất nhiều khó khăn như thiếu nguồn nước tưới, nước cho sinh hoạt, hiện tượng sa mạc hóa, cát nhảy, cát bay (bão cát) đang là mối đe dọa uy hiếp cuộc sống của hàng ngàn con người. Cần thiết phải tìm ra được những giải pháp kỹ thuật tổng hợp góp phần khai thác hiệu quả, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, chống sa mạc hóa, cát bay trên vùng đất cát rộng lớn của tỉnh. Bài viết đánh giá thực trạng tài nguyên đất - nước và nguy cơ sa mạc hóa, tai biến thiên nhiên trên vùng đất cát ven biển Bình Thuận.

Từ khóa: Sa mạc hóa, vùng ven biển, đất cát, cồn cát, Bình Thuận



5

Dự báo độ mặn nền trên các sông chính mùa khô năm 2008 vùng ven biển ĐBSCL

GS.TS. Lê Sâm

TS. Nguyễn Hữu Nhân

KS. Trần Tống


Dự báo độ mặn nền trên các sông chính vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2008 sử dụng phần mềm HydrroGis. Chương trình dự báo dựa trên 6 yếu tố: địa hình sông kênh và các ô đồng vùng hạ lưu sông Mêkông, nền khí hậu – thủy văn lưu vực sông Mêkông, nền khí hậu hải văn vùng biển Đông và biển Tây Nam Bộ, dao động triều tại các cửa sông Nam Bộ, quy luật vận hành của các công trình thủy lợi điều khiển dòng chảy, quá trình tích và thoát nước ngọt của mùa lũ năm trước đó tại Biển Hồ, các vùng trũng như: Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên, Tây sông Hậu và các khu trũng thuộc lãnh thổ Campuchia nằm dọc sông Mêkông và sông Bassac.

6

Cơ sở phân tích đặc tính thành phần nguồn nước trong hệ thống tiêu thoát nước đô thị vùng triều

GS.TSKH. Nguyễn Ân Niên

ThS. Đặng Quốc Dũng





Hệ thống tiêu nước thải và nước mưa của đô thị không những phức tạp về mặt tính toán mà cả về mặt môi trường. Khi không mưa nước thải hoặc qua hệ thống cống rãnh đổ ra kênh rạch rồi tiêu ra sông lớn, hoặc có hệ thống cống thu gom (như ở dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè TP.HCM) thì khi chưa có biện pháp xử lý nước tập trung cũng được bơm trực tiếp ra sông lớn để pha loãng. Khi có mưa, hệ thống cống thu gom vừa nhận nước thải, nước mưa trên lưu vực, vừa nhận nước từ các bề mặt ô nhiễm rồi cuối cùng cũng đổ ra sông. Việc tính toán các thành phần nguồn nước, đặc biệt là nguồn nước xấu được tiêu thoát và đọng lại trong lưu vực sau mỗi con triều và mức độ pha loãng trong sông bao quanh có ý nghĩa trong quy hoạch, thiết kế và điều hành hệ thống tiêu nước nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Bài viết đặt cơ sở cho việc tính toán này.

7

Tính toán thủy lực để làm quy hoạch bờ bao và làm cơ sở để đánh giá kiểm tra phương án bao vùng ngập lũ Ðồng bằng sông Cửu Long

GS.TS Trần Như Hối

TS. Nguyễn Hữu Nhân



Để làm quy hoạch bờ bao vùng ngập lũ ĐBSCL, phải lấy kết quả tính toán thủy lực làm điểm xuất phát và cũng chính kết quả tính toán thủy lực sẽ là cơ sở để đánh giá, kiểm tra phương án bao.


8

Một số nhận xét về hệ thống đê bao, bờ bao kiểm soát lũ hiện nay ở vùng ngập lũ ÐBSCL

GS.TS Trần Như Hối

KS. Lê Khánh Chiên




Bài viết trình bày một số nhận xét về tác động của hệ thống đê bao, bờ bao hiện trạng đối với hiệu quả kiểm soát lũ, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường theo tiêu chí phát triển bền vững vùng ngập lũ ĐBSCL.


9

Nghiên cứu các quá trình biến đổi hàm lượng ô nhiễm hữu cơ trong hệ thống thủy lợi vùng ảnh hưởng triều

ThS.NCS. Trịnh Thị Long


Hàm lượng các chất ô nhiễm hữu cơ trong hệ thống sông/kênh thay đổi do nhiều yếu tố khác nhau trong môi trường, đó là các quá trình biến đổi lý, hóa, sinh tức là thay đổi do quá trình tải, khuếch tán/phân tán hoặc do quá trình chuyển hóa. Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu quá trình biến đổi hàm lượng ô nhiễm hữu cơ trong hệ thống thủy lợi vùng ảnh hưởng triều – cụ thể là hệ thống thủy lợi ven sông Sài Gòn (Rạch Tra – Vàm Thuật). Kết quả nghiên cứu cho thấy ở vùng ảnh hưởng thủy triều mạnh quá trình biến đổi vật lý (tải – khuếch tán) hay nói cách khác quá trình pha loãng do thủy triều đóng vai trò chủ đạo chứ không phải các quá trình chuyển hóa (quá trình hóa sinh). Hệ số pha loãng được xác định trong khoảng 1,8 – 2,5.

10

Phí nước thải với vấn đề bảo vệ môi trưởng

ThS.NCS. Trịnh Thị Long


Nước thải đang là vấn đề nan giải của nước đang phát triển như Việt Nam. Việc xử lý và thu phí nước thải hợp lý, trang trải được các chi phí đầu tư, vận hành và bảo dưỡng là vấn đề bức xúc đang được thảo luận. Phí nước thải đóng góp một phần quyết định vào vấn đề bảo vệ môi trường. Hiện nay phí nước thải của Việt Nam đang còn ở mức rất thấp. Chỉ có tăng phí nước thải thì mới bảo vệ được môi trường. Vấn đề đặt ra là tăng bao nhiêu. Bài viết này đề cập đến vấn đề tính toán phí nước thải bằng WASANPCC (phần mềm tính toán chi phí cho dự án cấp nước và vệ sinh môi trường của Viện Quản lý và Kỹ thuật Môi trường Witten – Đức) trên cơ sở số liệu đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố Vũng Tàu do Công ty thóat nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cung cấp. Kết quả tính toán cho thấy phí nước thải sinh hoạt ở mức khoảng 4.500đ/m3 thì mới đủ để trang trải các chi phí và vận hành bền vững.


11

Biện pháp công trình và việc xử lý nước thải trong chiến lược quản lý chất lượng nước đối với các hệ thống thủy lợi vùng ven đô thị

ThS. Trịnh Thị Long

ThS. Phạm Đức Nghĩa



Đô thị hóa song hành với quá trình công nghiệp hóa ở nước ta đang từng ngày làm đổi thay diện mạo đất nước, cung cấp những công năng đô thị đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống hiện đại. Tuy nhiên với làn sóng đô thị hóa tự phát trên diện rộng cũng làm nảy sinh nhiều bất cập nhất là đối với hạ tầng cơ sở. Các hệ thống thủy lợi vùng ven đô thị đang phải chịu áp lực nặng nề của chất thải đô thị. Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu quản lý chất lượng nước bằng biện pháp công trình đối với hệ thống thủy lợi ven sông Sài Gòn (Rạch Tra – Vàm Thuật). Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trong chiến lược quản lý chất lượng nước đối với các hệ thống thủy lợi vùng ven đô thị, biện pháp công trình phải đi đôi với việc thu gom và xử lý nước thải thì mới đảm bảo chất lượng nguồn nước tốt, phục vụ đa mục tiêu.


12

Qui trình quản lý vận hành hệ thống thủy lợi Nam Măng Thít - một trường hợp nghiên cứu điển hình cho các hệ thống thủy lợi lớn ở ĐBSCL

PGS.TS. Võ Khắc Trí

ThS. Phạm Đức Nghĩa

KS. Nguyễn Minh Trung


Các hệ thống thủy lợi lớn đã đóng góp rất lớn cho việc gia tăng sản lượng nông nghiệp ở ĐBSCL trong nhiều năm qua. Nhiệm vụ của các hệ thống phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp, phòng chống thiên tai, kiểm soát mặn, hạn, triều cường, bão, lũ... Gần đây nhiệm vụ của các hệ thống thủy lợi được nâng cao trong việc cung cấp nước cho nuôi trồng thủy hải sản, cho dân sinh, công nghiệp, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, cải thiện mạng lưới giao thông thủy bộ của nông thôn ĐBSCL. Chính vì vậy vai trò của công tác quản lý vận hành ở đây trở nên phức tạp, đòi hỏi người quản lý phải có những công cụ hỗ trợ hiện đại như là các qui trình, thiết bị cần thiết giúp cho việc vận hành hiệu quả hơn. Đặc biệt là những hệ thống thủy lợi liên tỉnh cần có những qui trình chặt chẽ giúp cho việc phối hợp vận hành của các công ty quản lý công trình thủy lợi tại các địa phương.

Qui trình quản lý vận hành hệ thống Thủy lợi Nam Măng Thít và các công cụ phần mềm hỗ trợ nhằm giúp đỡ cho các công ty quản lý do Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam thực hiện đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. Đây có thể xem là qui trình đầu tiên được xây dựng cho việc quản lý và vận hành một hệ thống thủy lợi lớn ở ĐBSCL với nhiều công trình phục vụ đa mục tiêu.




13

Một số vấn đề kỹ thuật khi thiết kế các hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản ven biển


PGS.TS. Tăng Đức Thắng

GS.TSKH. Nguyễn Ân Niên

NCS. ThS. Nguyễn Đình Vượng

KS. Nguyễn Đức Phong



Có nhiều vấn đề về nguồn nước đặt ra đối với hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, nhất là hệ thống phục vụ nông nghiệp và thủy sản, trong đó đáng chú ý nhất là các bài toán về chất lượng nước và môi trường. Bài viết này trình bày một tiếp cận mới về nghiên cứu nguồn nước phục vụ cho các hệ thống đa mục tiêu theo sự lan truyền các nguồn nước. Một ví dụ minh họa về tính lan truyền nước bẩn và nước mang mầm bệnh trong hệ thống đã được giới thiệu. Kết quả tính toán cho thấy rõ lý do tại sao trong nhiều trường hợp phải tách rời kênh cấp và kênh thoát trong các hệ thống nuôi thủy sản.


14

Nghiên cứu chế độ tưới nhỏ giọt thích hợp cho cây cà chua


ThS. Trần Thái Hùng


Tưới nhỏ giọt là một dạng cơ bản của tưới tiết kiệm nước. Các nghiên cứu về chế độ tưới nhỏ giọt trước đây đã không chú ý nhiều tới việc nghiên cứu và tính toán chi tiết về chế độ tưới thích hợp như chu kỳ tưới và lượng nước tưới hợp lý theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây.

Thực nghiệm nghiên cứu chế độ tưới nhỏ thích hợp cho cà chua được thực hiện tại khu tưới tiết kiệm nước, Đại học Hồ Hải, Thành phố Nam Kinh, Trung Quốc từ tháng 2 đến tháng 7 - 2007 đã góp phần đánh giá hiệu quả của kỹ thuật tưới nhỏ giọt đối với việc sử dụng nước, sự phát triển và tăng năng suất cây trồng, đặc biệt là để thiết lập chế độ nhỏ giọt thích hợp cho cây cà chua theo các giai đoạn sinh trưởng.




15

Nghiên cứu lựa chọn công thức tính chỉ số khô hạn và áp dụng vào việc tính toán tần suất khô hạn năm ở Ninh Thuận


GS.TS. Lê Sâm

ThS.NCS. Nguyễn Đình Vượng



Để nghiên cứu dự báo và xây dựng hệ thống giám sát, cảnh báo hạn, chúng ta cần phân tích và lựa chọn các chỉ số khô hạn phản ánh sát nhất diễn biến hạn thực tế. Hiện nay có nhiều chỉ số tính toán khô hạn khác nhau được áp dụng ở trong và ngoài nước. Bài viết này sẽ giới thiệu một vài chỉ số khô hạn thường dùng ở Việt Nam và phân tích lựa chọn, kiến nghị sử dụng chỉ số cán cân nước K làm chỉ số tính toán hạn hán. Từ đó xác định tần suất xuất hiện khô hạn năm (theo chỉ số cán cân nước K) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Từ khóa : Chỉ số khô hạn, tần suất khô hạn, Ninh Thuận



16

Kết quả nghiên cứu xây dựng phần mềm bản đồ dự báo hạn hán tỉnh Ninh Thuận theo các chỉ số khô hạn

GS.TS. Lê Sâm

ThS.NCS. Nguyễn Đình Vượng



Bài này các tác giả trình bày kết quả nghiên cứu xây dựng phần mềm bản đồ dự báo hạn hán khu vực tỉnh Ninh Thuận theo các chỉ số khô hạn K. Kết quả tính toán tại 25 trường hợp ứng với 17 kịch bản khác nhau cho thấy mức bảo đảm của các phương án dự báo và kết quả dự báo thử nghiệm phần mềm bản đồ mùa kiệt năm 2006 - 2007 là khả quan.

Từ khóa: Bản đồ dự báo hạn, chỉ số khô hạn K, hạn hán, phần mềm, Ninh Thuận




17

Kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng đẳng khô hạn tháng khu vực tỉnh Ninh Thuận


GS.TS. Lê Sâm

ThS.NCS. Nguyễn Đình Vượng



Trên cơ sở xem xét một cách tổng hợp các loại hạn: hạn khí tượng, hạn nông nghiệp và hạn thủy văn. Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng đẳng khô hạn tháng khu vực tỉnh Ninh Thuận theo các chỉ số hạn K, 12 bản đồ đẳng khô hạn ứng với 12 tháng được thực hiện cho thấy kết quả diễn biến thực trạng hạn hán về mùa khô trên địa bàn tỉnh, đây cũng là cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu dự báo hạn kiệt trong tương lai.

Từ khóa: Chỉ số khô hạn K, đẳng khô hạn, hạn hán, Ninh Thuận




II

Chỉnh trị sông - bảo vệ bờ sông, bờ biển - Phòng chống thiên tai

1

Xác định vận tốc trung bình thủy trực tại mặt cắt ngang trên đoạn sông thẳng

PGS. TS. Lê Mạnh Hùng


Bài viết giới thiệu phương pháp tính toán giá trị vận tốc trung bình thủy trực tại các mặt cắt ngang trên đoạn sông thẳng khi biết hình dạng mặt cắt ngang, hệ số nhám và độ dốc thủy lực trên đoạn sông đó. Để đánh giá độ chính xác của phương pháp tính toán được đề xuất chúng tôi đã tiến hành kiểm định số liệu tính với kết quả đo thực tế bằng thiết bị đo đạc hiện đại ADCP tại một số mặt cắt ngang trên hệ thống sông ở ĐBSCL.


2

Một số giải pháp bảo vệ bờ sông, kênh, rạch ở các huyện phía Tây tỉnh Tiền Giang

Ths. Lê Thanh Chương

PGS.TS Lê Mạnh Hùng




Trước tình hình sạt lở bờ hệ thống sông, kênh, rạch ở các huyện phía Tây tỉnh Tiền Giang đang ngày một gia tăng, gây ra những thiệt hại không nhỏ về tài sản của nhà nước và nhân dân, vì vậy cần phải có những giải pháp nhằm ổn định lòng dẫn hệ thống sông, kênh, rạch để tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển bền vững khu vực các huyện phía Tây Tiền Giang. Trong bài viết này đề xuất một số giải pháp bảo vệ bờ phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực.


3

Nghiên cứu diễn biến xói bồi lòng dẫn sông Hậu đoạn chảy qua thành phố Long Xuyên

Ths. Lê Thanh Chương

Ths. Nguyễn Tuấn Long

KS. Nguyễn Đức Hùng


Trên cơ sở phân tích các tài liệu cơ bản thực đo và tài liệu thu thập, các tác giả đã nghiên cứu bước đầu xác định được xu thế diễn biến lòng dẫn sông Hậu đoạn chảy qua thành phố Long Xuyên. Qua đó cho thấy lòng dẫn sông Hậu đang có xu thế phát triển mạnh ở nhánh phải cù lao Ông Hổ, ngược lại ở nhánh trái lòng dẫn đang có xu thế bị thoái hóa.


4

Tính tóan sóng và dòng chảy trong giao thông thủy


TS. Đinh Công Sản


Giao thông thủy là một phương tiện quan trọng vào loại bậc nhất ở ĐBSCL. Trong những năm gần đây, giao thông thủy đã và đang phát triển mạnh về cường độ và độ lớn trên toàn bộ hệ thống kênh, rạch của ĐBSCL. Xói lở bờ do giao thông thủy đã và đang xảy ra trên hầu hết các tuyến kênh, gây ra những thiệt hại to lớn. Các biện pháp công trình chống xói lở bờ trong các đề tài và dự án trước đây thường tập trung vào nguyên nhân gây ra là dòng chảy tự nhiên (dòng lũ, triều…). Bài viết giới thiệu cơ chế sinh ra dòng chảy và sóng trong giao thông thủy và phương pháp xác định các yếu tố dòng chảy và sóng do tàu thuyền gây ra, làm cơ sở để xác định các giải pháp bảo vệ bờ kênh rạch áp dụng cho ĐBSCL


5

Một số đặc trưng dòng chảy mùa kiệt và tỷ lệ phân lưu qua sông Vàm Nao qua phân tích tài liệu thủy văn

TS. Phan Anh Tuấn

Nghiên cứu dòng chảy mùa kiệt trên hệ thống sông Cửu Long và tỷ lệ phân lưu từ sông Tiền sang sông Hậu qua sông Vàm Nao trong mùa kiệt có nhiều ý nghĩa trong việc đánh giá tác động tương tác giữa dòng chảy thượng nguồn và chế độ thủy triều, ảnh hưởng của xâm nhập mặn v.v… trên toàn hệ thống sông Cửu Long. Trong bài báo tác giả đã nghiên cứu các đặc trưng của dòng chảy mùa kiệt và đánh giá tỷ lệ phân lưu mùa kiệt qua sông Vàm Nao v.v… trên cơ sở các tài liệu thủy văn đo đạc giai đoạn 1995-2005.


6

Nghiên cứu và đề xuất hành lang an toàn dọc bờ sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

PGS.TS. Nguyễn Thế Biên


Hiện tượng xói lở bờ sông Tiền, khu vực tỉnh Bến Tre đã gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng và vật chất cho nhân dân các vùng dọc theo hai bên bờ sông. Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất hành lang an toàn ven sông là một giải pháp rất cần thiết cho việc phòng chống giảm nhẹ thiên tai.

Trên cơ sở số liệu thực đo nhiều năm, tính toán bằng các mô hình Mike 11, Mike 21C, công thức kinh nghiệm tính toán xói lở và tài liệu ảnh viễn thám, chúng tôi đề xuất hành lang an toàn dọc theo hai bên bờ các sông rạch trên địa bàn tỉnh Bến Tre.




7

Tính toán dự báo sạt lở bờ sông, rạch

tỉnh Bến Tre bằng công thức kinh nghiệm



PGS.TS. Nguyễn Thế Biên


Tính toán dự báo sạt lở bờ sông là một phần quan trọng trong nghiên cứu diễn biến lòng sông, qui luật hình thái sông và đề xuất hành lang an toàn bảo vệ bờ sông.

Bài báo này trình bày một phương pháp tính toán dự báo sạt lở bờ sông bằng các công thức kinh nghiệm của các chuyên gia dựa theo số liệu thực đo nhiều năm của một số sông rạch trên địa bàn tỉnh Bến Tre.




8

Nghiên cứu khả năng bồi xói vùng ven biển Cần Giờ


TS. Nguyễn Thị Bảy(1), KS. Trần Thiện Toàn (2)

(1) Ðại học Bách Khoa, Ðại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh.

(2) Ðại học KHTN, Ðại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh.


Bài viết này, các tác giả trình bày nghiên cứu về tính toán dòng chảy, phù sa lơ lửng và khả năng diễn biến bồi xói khu vực vùng ven biển Cần Giờ dưới ảnh hưởng của thủy triều và gió. Cơ sở lý thuyết của bài toán là hệ phương trình Reynolds, kết hợp với phương trình chuyển tải bùn cát, lấy trung bình theo chiều sâu, có tính đến hàm số nguồn, mô tả tốc độ bốc lên hay lắng xuống của hạt và phương trình liên tục bùn cát đáy. Các kết quả về nồng độ phù sa lơ lửng và bồi xói đáy khu khu vực tương đối phù hợp so với các ảnh chụp được từ vệ tinh.


9

Vấn đề ảnh hưởng của khai thác cát trên sông Đồng Nai – Sài Gòn và kiến nghị biện pháp bảo vệ dòng sông

PGS. Lê Ngọc Bích

Bài viết giới thiệu những vấn đề ảnh hưởng do khai thác cát và kiến nghị các biện pháp bảo vệ dòng sông Đồng Nai - Sài Gòn


10

So sánh đối chiếu tính đối ứng giữa sông phân lạch và sông cong

PGS. Lê Ngọc Bích

So sánh đối chiếu các kết quả nghiên cứu về hình thái sông cong, về kết cấu dòng chảy, về vận động bùn cát, về diễn biến lòng sông, về công trình chỉnh trị sông…của loại hình lòng dẫn sông cong và sông phân lạch trên sông Cửu Long và hạ du sông Đồng Nai – Sài Gòn cho thấy có nhiều vấn đề có tính chất đối ứng có thể tham khảo làm tài liệu trong nghiên cứu khoa học, trong công tác chỉnh trị và khai thác dòng sông Cửu Long và hạ du sông Đồng Nai – Sài Gòn.

11

Về điều kiện hình thành các ngưỡng cạn (bãi bồi) trên sông Sài Gòn

PGS.TS. Hoàng Văn Huân

PGS. Lê Ngọc Bích



Bài viết giới thiệu điều kiện hình thành và quy luật diễn biến của các ngưỡng cạn (bãi bồi) trên sông Sài Gòn. Đây là đặc trưng hình thái đặc thù của sông cong Sài Gòn – sông chịu ảnh hưởng của thủy triều.

12

Diễn biến long dẫn hệ thống sông hạ du sông Đồng Nai – Sài Gòn và kiến nghị các giải pháp phòng tránh

PGS.TS.Hoàng Văn Huân


Trên cơ sở phân tích qui luật diễn biến và qui luật hình thái hệ thống sông hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn (HDSĐNSG). Bài viết đã đưa ra các nguyên nhân gây nên biến đổi lòng dẫn và kiến nghị các giải pháp để phòng và chống sạt lở, bồi tụ, ổn định lòng dẫn phục vụ phát triển kinh tế -xã hội bền vững ở thành phố Hồ Chí Minh và khu vực.


13

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới – mô hình MIKE 21C vào đánh giá, dự báo biến động long dẫn ở một số trọng điểm thuộc hệ thống sông Hồng, miền Bắc

PGS.TS.Hoàng Văn Huân

Đặng Hoàng Thanh



Bài viết trình bày một số kết quả nghiên cứu ứng dụng một công nghệ mô phỏng mới - mô hình 2 chiều Mike 21C vào đánh giá, dự báo khả năng gây biến động lòng dẫn trên 2 đoạn sông trọng điểm (khu vực ngã ba sông Thao-Đà và khu Sen Hồ sông Đuống) thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình miền Bắc. Qua đó cho thấy triển vọng ứng dụng của mô hình này đối với công tác dự báo, phòng chống sạt lở bờ sông đảm bảo an toàn cho các tuyến đê điều, góp phần phát triển bền vững trên các hệ thống sông ở Việt Nam.


14

Đề xuất khả năng ứng dụng khoa học công nghệ mới vào bảo vệ cửa sông, ven biển khu vực Gành Hào - Bạc Liêu

KS. Phạm Chí Trung

PGS.TS.Hoàng Văn Huân



Trên cơ sở phân tích nguyên nhân gây ra xói lở, báo cáo đã đưa ra các phương án qui hoạch và bố trí công trình chống xói lở bờ và ứng dụng công nghệ xây dựng mới thiết thực phục vụ cho xây dựng bảo vệ bờ sông và bờ biển khu vực cửa sông, ven biển Gành Hào –Bạc Liêu nói riêng cũng như khu vực ĐBSCL nói chung.


III

Xây dựng công trình - Mô hình toán tài nguyên nước

1

Một số kết quả nghiên cứu và ứng dụng “Kết cấu cống lắp ghép bằng cừ BTCT dự ứng lực” ở ĐBSCL

ThS. Phan Thanh Hùng

KS. Doãn Văn Huế

KS. Nguyễn Trọng Tuấn


Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu một loại kết cấu cống mới lắp ghép bằng cừ BTCT dự ứng lực: Kết cấu bền vững, kết hợp giao thông thủy bộ thuận lợi, thi công giữa lòng sông (không đắp đê quây và dẫn dòng thi công), hạn chế đền bù và giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công nhanh, chi phí đầu tư rẻ,… phù hợp xây dựng ở vùng ảnh hưởng triều thấp ĐBSCL.


2

Nghiên cứu sơ bộ về lan truyền nước chua đầu mùa mưa vùng Đồng Tháp Mười

ThS.NCS.Tô Quang Toản

PGS.TS. Tăng Đức Thắng

ThS. Phạm Đức Nghĩa


Đồng Tháp Mười có gần 400.000ha đất phèn, chiếm hơn 40% tổng diện tích tự nhiên của toàn vùng, được biết đến là một trong những rốn phèn ở ĐBSCL. Đất và nước phèn gây hạn chế lớn đến phát triển sản xuất nông nghiệp trong vùng. Về mùa khô, nước chua có thể ảnh hưởng đến 1/2 diện tích, nước chua lan truyền không chỉ làm ảnh hưởng đến các vùng phèn mà còn ảnh hưởng đến các vùng phụ cận. Nghiên cứu này mô phỏng lan truyền nước chua đầu mùa mưa nhằm tìm hiểu sâu hơn về hướng lan truyền nước chua và phạm vi ảnh hưởng của các vùng phèn. Được xem như tiếp cận ban đầu nhằm quản lý hiệu quả nguồn nước vùng phèn ĐTM.

Từ khóa: Đồng Tháp Mười, nước chua, mô hình.



3

Ứng dụng mô hình dòng chảy nước dưới đất dự báo khai thác nước dưới đất vùng Vinh - Cửa Lò - Nghệ An

Ths. Phan Văn Tuyến (Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT MN)


PGS.TS Vương Đình Đước (Viện KTTN&MT)

Mô hình dòng chảy nước dưới đất được sử dụng phục vụ cho qui hoạch, quản lý và dự báo khai thác nước dưới đất vùng Vinh - Cửa Lò. Kết quả hiệu chỉnh mô hình ổn định là thỏa mãn, mức độ chính xác cao. Sự khác biệt trung bình giữa các giá trị tính toán và giá trị quan trắc khác nhau từ 1cm đến 38cm, và sai số tiêu chuẩn như được phản ánh bởi độ lệch chuẩn của những khác biệt này là 0,16m, sai số đạt 3,54%. Kết quả mô hình không ổn định cho độ lệch trung bình giữa mực nước quan sát và mực nước tính toán từ 0,02m đến nhỏ hơn 1m là rất nhỏ đảm bảo để dự báo khai thác nước dưới đất theo các kịch bản khác nhau. Triển vọng khai thác dự báo vào năm 2010 trong tầng chứa nước Holocen và Pleistocen là 6.072m3/ngày và 1.890 m3/ngày và năm 2015 là 1.587m3/ngày và 560m3/ngày với mực nước hạ thấp lớn nhất trong tầng Holocen là 4m và trong tầng Pleistocen là 10m.


4

Một số kết quả trong cải tiến mô hình KOD.WQPS

GS.TSKH. Nguyễn Ân Niên

TS. Đỗ Tiến Lanh

TS. Nguyễn Duy Khang

Ths. Nguyễn Bình Dương



Mô hình KOD.WQPS được GS. Nguyễn Ân Niên, TS. Nguyễn Văn Hạnh và TS. Đỗ Tiến Lanh phát triển từ mô hình KOD.01 và KOD.WQ1 (năm 2002 – 2004). Trong đó tập trung vào cải tiến phần tính lũ tràn đồng (một chiều hoá 2 chiều), tính truyền chất (bài toán truyền mặn) và xây dựng cơ sở tính toán phân bố phù sa. Mô hình đã được áp dụng tính toán lũ và phân bố phù sa cho vùng TGLX. Để tăng độ chính xác lời giải của bài toán và việc sử dụng mô hình ngày một thuận tiện phục vụ các yêu cầu tính toán tốt hơn. Nhóm tác giả đã đi sâu nghiên cứu cải tiến lời giải của bài toán truyền mặn, phân bố phù sa và tiếp tục hoàn thiện cấu trúc chương trình để từng bước mô hình KOD.WQPS có khả năng giải quyết các bài toán thủy lực và truyền chất đa dạng. Trong bài báo này, nhóm tác giả xin trình bày những cải tiến đã được thực hiện trong thời gian gần đây (2006 – 2007).


5

Ảnh hưởng của hệ số thấm ở đất thân và nền đập lên các thông số dòng thấm

TS. Tô Văn Thanh


Trong thực tế xây dựng công trình thủy, rất khó để xác định chính xác giá trị hệ số thấm của một lớp đất. Với các phương pháp và phương tiện kỹ thuật hiện nay cũng chỉ giúp các nhà khảo sát thiết lập được khoảng giá trị biến động của chúng mà thôi. Chính vậy, đòi hỏi các nhà thiết kế phải dự báo được phạm vi dao động của các thông số dòng thấm, như lưu lượng và gradient thấm trong khoảng biến đổi của hệ số thấm (đặc biệt đối với những công trình có điều kiện địa chất phức tạp), để kịp thời đưa ra các biện pháp đảm bảo sự ổn định thấm cho công trình. Bài viết giới thiệu phương pháp và kết quả nghiên cứu sự ảnh hưởng hệ số thấm của các lớp đất nền đập đất lên các thông số của dòng thấm thông qua việc giải các dạng bài toán thấm.


6

Sơ đồ tính toán điều khiển lũ vào các vùng bờ bao trong điều kiện lũ trung bình và lũ thấp ở ĐBSCL

ThS.NCS. Nguyễn Phú Quỳnh

Vùng bao đê chống lũ tháng 8 được chọn làm đối tượng nghiên cứu việc quản lý lũ nhằm các mục tiêu: Bảo vệ thu hoạch lúa hè thu, vệ sinh đồng ruộng, tăng dưỡng chất cho đất. Quy trình quản lý‎ lũ này cũng thích hợp cho vùng bờ đê bao chống lũ triệt để khi theo chu kỳ xả nước lũ vào vùng bao khắc phục tình trạng môi trường trong vùng bao. Trong bài viết trình bày cách phân chia giai đoạn quản lý‎ lũ, xác định các thời điểm đóng mở cống, đồng thời cũng giải quyết vấn đề ổn định sơ đồ tính thủy lực cho bài toán đặc biệt này.


7

Dự báo lũ dựa trên tính toán truyền sóng động học của các thành phần nguồn lũ

ThS.NCS. Hồ Trọng Tiến

Phương pháp dự báo lũ điển hình dựa trên truyền sóng động học trong sông là phương pháp Muskingum nhưng chỉ ứng dụng cho sông đơn. Với hệ thống sông phức tạp có nhiều nguồn tác động và các đường truyền đến điểm dự báo khác nhau thì cách tính thành phần tác động của từng nguồn lũ đã được xem là việc phát triển phương pháp dự báo lũ Muskingum cho trường hợp phức tạp này. Ví dụ về ứng dụng phương pháp mới này cho Tứ giác Long Xuyên thuộc éồng bằng sông Cửu Long được trình bày trong bài viết này. Kết quả cho thấy việc khả thi ứng dụng nguyên lý tính toán này.


8

Kết quả nghiên cứu bước đầu của mô hình mới trong tính toán vận chuyển bùn cát đáy không đồng nhất

Lưu Xuân Lộc

Huỳnh Thanh Sơn



Bài viết trình bày một mô hình tính toán mới (BLM) xác định sự vận chuyển lớp bùn cát đáy có đường kính hạt không đồng nhất trong lòng dẫn hở, trong đó chiều dày lớp vận chuyển bùn cát đáy được xem như là một hàm không-thời gian của ứng suất đáy thay vì được xem như hằng số trong mô hình cổ điển (ELM). Những kết quả tính toán thu được từ hai mô hình được so sánh để từ đó rút ra một số nhận xét ban đầu về khả năng ứng dụng của mô hình mới này trong thực tế.


9

Nghiên cứu ứng dụng và xây dựng giao diện cho một mô hình toán sạt lở bờ sông

Huỳnh Thanh Sơn

Lê Ngọc Khánh Nguyên



Bài viết trình bày tóm tắt một mô hình tính toán ổn định bờ sông do Simon A. và Langendoen E. đề xuất theo phương pháp cân bằng giới hạn với hai kiểu trượt phẳng và trượt hàm ếch. Mô hình được áp dụng vào một vị trí trên sông Hậu nơi mực nước ngầm trong bờ được đo đồng thời với dòng chảy trong sông. Kết quả cho thấy tính toán theo kiểu trượt hàm ếch thì bờ sông bị mất ổn định. Điều này phản ánh sát thực tế hơn cho những bờ sông có cấu tạo địa chất gồm nhiều lớp, trong đó lớp đất yếu nằm dưới dễ có khả năng bị xói lở tạo ra hàm ếch thường gặp. Bài viết cũng trình bày một số hình ảnh trích từ một giao diện đồ họa thể hiện kết quả tính quá trình ổn định bờ sông mới được xây dựng.


10

Nghiên cứu bước đầu hệ số ma sát trên đáy sông vùng triều

Nguyễn Viết Dương

Huỳnh Thanh Sơn



Bài viết trình bày việc áp dụng mô hình toán số CE-QUAL-W2 để xác định các profile vận tốc trong mặt phẳng thẳng đứng theo thời gian và so sánh với các kết quả đo đạc trong đoạn gần cửa sông Gành Hào (tỉnh Bạc Liêu). Từ đó đề nghị một biểu thức tính hệ số ma sát do dòng chảy tạo ra trên đáy sông. Đây là bước khởi đầu trong bài toán liên quan đến chuyển tải bùn cát trong sông vùng triều.


11

Tính toán đặc trưng trung bình của thành phần nguồn nước của hệ thống sông vùng triều

ThS.Huỳnh Chức

GS.TSKH.Nguyễn Ân Niên




Thành phần nguồn nước của hệ thống sông vùng triều có thể tính toán bằng cách giải đầy đủ hệ phương trình thủy lực (Saint-Venant) và truyền chất. Tuy nhiên về mùa khô khi nước nguồn giảm sút, tỷ lệ các nguồn nước xấu (nước thải, mặn, ô nhiễm…) trong hệ thống sẽ tăng lên. Nếu tập trung vào giá trị trung bình trong một con nước triều (khoảng 15 ngày) thì có thể xây dựng hệ phương trình vi phân đơn giản hơn, từ đó dễ dàng giải nhanh ra các giá trị trung bình đó và thấy rõ hơn tác động của từng nguồn nước. Bài viết trình bày cách tính toán đó.


12

Vai trò của thủy triều trong phân bố thành phần nước ở hạ du sông


GS.TSKH.Nguyễn Ân Niên

PGS.TS.Tăng Đức Thắng

ThS.Huỳnh Chức


Việc vận chuyển thành phần nguồn nước chủ yếu do quá trình tải của dòng chảy trong khi vai trò của quá trình khuếch tán rất nhỏ, bởi vậy trong vùng cửa sông bị ảnh hưởng triều do có việc đảo chiều dòng chảy trong một chu kỳ triều mà bức tranh phân bố thành phần nguồn nước rất đa dạng và việc tìm quy luật phân bố đó giúp ích nhiều cho quản lý nguồn nước và bảo môi trường. Trong bài viết trình bày chi tiết về vấn đề này.


13

Về hệ số phân tán truyền thành phần nguồn nước vùng triều và cách giải bài toán cho mạng lưới sông phức tạp

ThS.Huỳnh Chức

GS.TSKH.Nguyễn Ân Niên




Trong các bài viết trước đây chúng tôi đã đưa ra hệ số phân tán truyền thành phần nguồn nước cho từng nguồn. Trong bài viết này chúng tôi sẽ chứng minh rằng các hệ số bằng nhau và ký hiệu chung là nhờ đó việc giải bài toán truyền thành phần nguồn nước trong hệ thống sông phức tạp vùng ảnh hưởng thủy triều với nhiều nhánh, vòng kín và các nút hợp lưu được dễ dàng hơn.

14

Phương pháp tính dòng tràn qua các bờ bao chống lũ ở ĐBSCL

ThS. Nguyễn Phú Quỳnh

GS.TSKH. Nguyễn Ân Niên



Hệ thống bờ bao chống lũ tháng 8 ở ĐBSCL đang được hoàn thiện nhằm bảo vệ an toàn cho thu hoạch lúa hè thu và sau đó cho lũ tràn qua để thoát lũ chính vụ, vệ sinh đồng ruộng và bồi bổ dưỡng chất cho đất. Phần tính toán lũ tràn trên bờ bao khi chênh lệch z giữa mực nước thượng, hạ lưu không lớn có ý nghĩa quan trọng trong quản lý lũ nói chung và bảo vệ an toàn bờ bao nói riêng. Vấn đề là khi z nhỏ sai số tính toán lưu lượng tràn qua bờ bao Q tỷ lệ nghịch với, nghĩa là z càng nhỏ sai số đó càng lớn. Điều này gây mất ổn định cho sơ đồ tính. Mặt khác dù sai số với z  0 trên một đơn vị chiều rộng tràn không lớn, nhưng với đường tràn là toàn tuyến bờ bao dài hàng ngàn mét trị số đó sẽ đáng kể và ảnh hưởng rõ đến mực nước ô chứa

15

Tính toán khẩu độ cống tháo lũ vùng bao đê chống lũ sớm nhằm bảo vệ an toàn bờ bao ở ĐBSCL

ThS. Nguyễn Phú Quỳnh

GS.TSKH. Nguyễn Ân Niên




Sau khi gặt xong lúa hè thu (chậm nhất là 25/8 hàng năm) sẽ tháo nước qua cống vào vùng bao đê chống lũ tháng 8. Phải chọn khẩu độ cống sao cho trước khi nước lũ tràn bờ bao mực nước hạ lưu (ở ruộng) phải xấp xỉ bằng mực nước lũ bên ngoài để khi lũ tràn bờ với chênh lệch mực nước nhỏ không có lưu tốc lớn trên mặt bờ gây xói lở mặt của chúng. Bài toán đưa ra phương pháp tính khẩu độ cống thích ứng với điều kiện làm việc của bờ bao.


16

Lý thuyết lan truyền các nguồn nước trong hệ thống và ứng dụng trong các hệ thống thủy lợi vùng bán đảo Cà Mau


GS.TSKH. Nguyễn Ân Niên , PGS.TS. Tăng Đức Thắng, NCS.ThS. Nguyễn Việt Dũng, TS. Nguyễn Anh Đức, NCS.ThS. Tô Quang Toản, NCS.ThS. Phạm Đức Nghĩa

Trong gần mười năm qua, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam đã phát triển một lý thuyết mới với tên gọi Lý thuyết về sự lan truyền các nguồn nước trong hệ thống sông kênh. Cho đến nay, lý thuyết này đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các cơ quan nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng trong nhiều đề tài nghiên cứu phức tạp cấp Nhà nước, cấp Bộ. Cùng với những công cụ tính toán mạnh hiện nay (chẳng hạn phần mềm MIKE), lý thuyết này đã có khả năng giải quyết nhiều vấn đề, nhất là các hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản ven biển. Bài này sẽ giới thiệu một số điểm chính về lý thuyết này và đề cập đến một số kết quả nghiên cứu ban đầu về nguồn nước vùng Bán Đảo Cà Mau.


17

Các giải pháp công nghệ tin học và thiết bị trong việc quản lý vận hành nhằm nâng cao năng lực hoạt động các hệ thống công trình thuỷ lợi ở Việt nam

PGS.TS.Võ Khắc Trí

Các hệ thống thủy lợi hiện nay đang đóng góp rất nhiều trong việc phát triển các sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản và ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam. Tuy nhiên nguồn nước hầu như không phát triển trong khi đó nhu cầu về lương thực ngày càng gia tăng do sự phát triển dân số dẫn đến việc gia tăng diện tích canh tác nông nghiệp có tưới. Đặc biệt là những vùng khan hiếm nước như ở khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên của Việt Nam. Ngoài ra lượng nước còn phải chia sẻ cho nhiều ngành kinh tế trong nước và cho cả các quốc gia khác nếu là lưu vực sông quốc tế như sông Mêkông ở ĐBSCL. Chính vì vậy ứng dụng giải pháp công nghệ tin học và thiết bị trong việc quản lý vận hành các hệ thống công trình thủy lợi có thể xem như một chương trình cấp thiết nhằm nâng cấp và khai thác hiệu quả năng lực hoạt động của hệ thống để có thể đáp ứng nhu cầu về dịch vụ cấp nước cho hiện tại và trong tương lai. Vấn đề đặt ra là làm cách nào để cải tiến, từng bước hiện đại hóa công tác quản lý và phân phối nước một cách hiệu quả, tiết kiệm nước và giảm giá thành đầu tư đang là một thách thức cho nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất.


18

Ứng dụng công nghệ truyền thông scada trong các hệ thống công trình thủy lợi ở Việt Nam

PGS.TS. Võ Khắc Trí

KS. Nguyễn Minh Trung




Việc ứng dụng công nghệ tự động hóa tại nhiều nước đang được phát triển rất nhanh chóng. Trước đây các ứng dụng này được triển khai chủ yếu trong công nghiệp nhằm đổi mới qui trình công nghệ của nhà máy. Hầu hết các ứng dụng này rất hiệu quả do có mức độ đầu tư cao và được ứng dụng trong phạm vi hẹp. Trong vài thập niên trở lại đây việc ứng dụng công nghệ SCADA vào trong lĩnh vực vận hành các hệ thống thủy lợi, bảo vệ môi trường và dự báo thiên tai cũng đang được phát triển mạnh mẽ tại nhiều quốc gia.

Việc ứng dụng các hệ thống truyền thông hiện đại SCADA tại Việt Nam hiện nay, chỉ mới ở giai đoạn khởi đầu và còn rất nhiều hạn chế. Đây là công nghệ mới, cần phải có thời gian nghiên cứu kỹ về các yêu cầu kỹ thuật; tính thích nghi của thiết bị cũng như nguồn kinh phí để triển khai thử nghiệm trong thực tế, đặc biệt là trong việc quản lý vận hành hệ thống công trình thủy lợi lớn ở trong nước.



IV


Địa chất nền móng - Vật liệu xây dựng - Công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng thủy lợi

1

Đập cao su – quá trình phát triển ở Việt Nam

PGS.TS. Lê Mạnh Hùng

Bài viết giới thiệu đôi nét về đập cao su và quá trình phát triển của nó về số lượng, quy mô; bước phát triển về công nghệ thiết kế, chế tạo, thi công đập cao su theo hướng hoàn thiện quy trình công nghệ và nội địa hóa sản phẩm, từ đó đề xuất một số vấn đề cần khắc phục để có thể ứng dụng rộng rãi công nghệ đập cao su ở nước ta trong thời gian tới.


2

Giải pháp kết cấu Tensar và khả năng ứng dụng trong thiết kế, thi công đê ở ĐBSCL

KS.Phạm Chí Trung

TS. Tô Văn Thanh

KS. Nguyễn Lê Duy


Công trình đê ở Đồng bằng sông Cửu Long có một ý nghĩa quan trọng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong khu vực. Hàng chục năm qua việc xây dựng đê gặp rất nhiều khó khăn trong thiết kế, thi công do địa chất nơi đây là nền đất yếu v.v... Từ đó đặt ra yêu cầu nghiên cứu các giải pháp phù hợp trong thiết kế, thi công đem lại hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội, có tính ứng dụng cao trong xây dựng công trình đê. Qua nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật về công nghệ và vật liệu mới ở các nước tiến tiến trên thế giới, bài viết xin giới thiệu giải pháp kết cấu Tensar và khả năng ứng dụng trong thiết kế, thi công đê ở Đồng bằng sông Cửu Long.


3

Nghiên cứu sự thay đổi sức chống cắt và hệ số thấm nước của đất đắp trong thân đập ở miền Trung sau nhiều năm xây dựng công trình

PGS. TS. Trần Thị Thanh

NCS. Ths. Trương Quang Thành




Căn cứ theo số liệu khảo sát và thí nghiệm các đặc trưng cơ lý của đất đắp nguyên dạng lấy ở hố khoan trong thân đập hồ Láng Nhớt – Khánh Hòa sau 15 năm khai thác và số liệu thí nghiệm đặc trưng cơ lý của các mẫu chế bị với đất lấy ở mỏ vật liệu đắp đập, các tác giả đã phân tích, nghiên cứu sự thay đổi sức chống cắt và hệ số thấm nước của đất trong thân đập ở miền Trung sau nhiều năm xây dựng công trình.


4

Nghiên cứu tương quan giữa chỉ số nén cố kết thấm (Cc) và chỉ số nén thứ cấp (C) với các chỉ tiêu vật lý của đất dính ĐBSCL

PGS.TS. TrÇn ThÞ Thanh

KS. §µo Ngäc QuyÒn



Trªn c¬ së sè liÖu thÝ nghiÖm nÐn cè kÕt b»ng thiÕt bÞ nÐn ®¬n kh«ng në h«ng d­íi c¸c cÊp ¸p lùc P kh¸c nhau theo ph­¬ng ph¸p Casagrande cña 146 mÉu sÐt vµ 67 mÉu sÐt pha cña ®Êt dÝnh ë nhiÒu tØnh §ång b»ng s«ng Cöu Long, c¸c t¸c gi¶ tÝnh to¸n x¸c ®Þnh chØ sè nÐn cè kÕt thÊm (Cc), chØ sè nÐn l¹i (Cr) vµ chØ sè nÐn thø cÊp (C). §ång thêi thiÕt lËp t­¬ng quan Cc, Cr, C theo c¸c chØ tiªu vËt lý chñ yÕu cña ®Êt nÒn nh­: hÖ sè rçng ban ®Çu (eo), dung träng tù nhiªn (w), dung träng kh« (c), ®é sÖt (B) cña ®Êt nÒn §BSCL.

Bµi viÕt giíi thiÖu kÕt qu¶ thiÕt lËp c¸c t­¬ng quan nãi trªn ®Ó b¹n ®äc tham kh¶o sö dông khi cÇn thiÕt, trong tr­êng hîp kh«ng cã ®iÒu kiÖn thÝ nghiÖm ®Ó x¸c ®Þnh Cc, Cr, C.




5

Nghiên cứu xác định hệ số nhớt của các loại đất dính có nguồn gốc sườn - tàn tích ở khu vực Nam Trung bộ

ThS. Trần Thanh Tú


Heä soá nhôùt  cuûa ñaát – heä soá söùc choáng laïi beân trong ñoái vôùi söï chuyeån dòch cuûa caùc haït trong ñaát khi chòu taùc ñoäng cuûa ngoaïi löïc - laø moät thoâng soá raát quan troïng ñeå tính toaùn, döï baùo söï chuyeån vò cuûa söôøn doác, maùi doác, vuøng ñöôøng oáng aùp löïc caùc coâng trình thuûy ñieän vaø söï oån ñònh laâu daøi cuûa caùc coâng trình xaây döïng. Heä soá nhôùt  cuûa ñaát söôøn – taøn tích ôû khu vöïc Nam Trung Boä vaãn chöa ñöôïc nghieân cöùu vaø xaùc ñònh, do ñoù vieäc nghieân cöùu xaùc ñònh heä soá nhôùt  cuûa caùc loaïi ñaát ôû khu vöïc Nam Trung Boä laø raát caàn thieát.


6

Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp tính toán sức chịu tải dọc trục của cọc bằng kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh CPT và CPTU

TS. Võ Phán

KS. Phan Lưu Minh Phượng

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM


Trên cơ sở nghiên cứu các phương pháp tính toán sức chịu tải dọc trục của cọc bằng kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh CPT và CPTu, tiến hành phân tích, so sánh ưu khuyết điểm, kiến nghị phương pháp hợp lý nhất để áp dụng tính toán cho từng loại địa chất. Kết quả cho thấy rằng phương pháp do Eslami và Fellenius, 1996, sử dụng số liệu thí nghiệm CPTu là chính xác nhất để sử dụng, từ đó kiến nghị để đưa vào thiết kế.


7

Phương pháp xác định mô đun biến dạng theo phương ngang ngoài hiện trường dựa vào kết quả xuyên tiêu chuẩn (SPT)

TS. Võ Phán

ThS. Hoàng Thế Thao




Vieäc xaùc ñònh moâ ñuyn bieán daïng theo phöông ngang ngoaøi hieän tröôøng raát phöùc taïp ñaëc bieät laø ôû ñoä saâu lôùn, noäi dung baøi vieát laø thieát laäp töông quan giöõa chæ soá xuyeân tieâu chuaån SPT (N) vôùi moâ ñuyn bieán daïng theo phöông ngang. Töø ñoù, giuùp cho ngöôøi thieát keá coù theå döïa vaøo chæ soá SPT (N) xaùc ñònh ñöôïc moâ ñuyn bieán daïng theo phöông ngang ngoaøi hieän tröôøng ñeå thieát keá thi coâng caùc coâng trình chòu aùp löïc ngang nhö: töôøng vaây trong taàng haàm, ñöôøng haàm, töôøng coïc baûn cuûa bôø keø…


8

Phương pháp phân chia vùng nền dưới công trình theo mức độ tiếp cận trạng thái giới hạn

TS. Bùi Trường Sơn

Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM



Trên cơ sở điều kiện cân bằng giới hạn, giới thiệu phương pháp xác định mức độ tiếp cận trạng thái giới hạn của một phân tố đất trong nền dưới tác dụng của tải trọng ngoài. Chương trình thiết lập trên cơ sở công thức đề nghị cho phép xác định vùng nguy hiểm trong đất nền. Ngoài việc đánh giá khả năng chịu tải của nền, phương pháp đề nghị cho phép nhận biết phạm vi vùng nguy hiểm trong nền từ đó có các biện pháp xử lý trong tính toán thiết kế nền móng. Phương pháp được nêu trong bài báo còn cho phép xét đến trọng lượng bản thân của đất nền. Kết quả tính toán chỉ ra rằng việc xét trọng lượng bản thân của đất trong tính toán sức chịu tải cho thấy khả năng chịu tải của nền đất có giá trị cao hơn so với trường hợp không xét.


9

Sự cố thấm mất nước và xử lý nền đập bằng phương pháp khoan phụt ở các tỉnh Nam Trung bộ, Ðông Nam bộ và Tây Nguyên

TS. Lê Thanh Bình

Bài viết trình bày khái quát những nguyên nhân chính gây ra sự cố đập ở Việt Nam và trên thế giới nói chung mà một trong những nguyên nhân đó là thấm qua nền đập. Tác giả đưa ra bức tranh tổng quát về điều kiện địa hình, địa chất của vùng Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và phân tích những khả năng gây ra hiện tượng thấm qua nền đập tại những công trình thủy lợi, thủy điện đã được xây dựng tại khu vực nghiên cứu. Để xử lý sự cố này, cho đến nay khoan phụt nền đập vẫn là biện pháp hữu hiệu, nó tạo ra một màng chống thấm thẳng đứng có chiều dày phù hợp ở phía dưới nền và vai đập nhằm giảm khả năng thấm mất nước qua nền.


10

Xây dựng quy trình d?p d?p qua cơng tác thí nghiệm đầm nén hiện trường của các cơng trình th?y lợi, thủy điện ở Nam Trung bộ, Ðông Nam bộ và Tây Nguyên

TS. Lê Thanh Bình

Qua công tác thí nghiệm đầm nén hiện trường, bài viết giới thiệu đặc điểm của các loại đất tàn tích được dùng để đắp đập trong các công trình thủy lợi, thủy điện ở vùng Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên; từ đó xây dựng quy trình đắp thích hợp nhất nhằm đảm bảo chất lượng xây dựng đập.


11

Công nghệ dùng trong quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Danube và những yêu cầu công nghệ nền trong quản lý tài nguyên nước tại Việt Nam

ThS. Đỗ Thị Chính

Việc ứng dụng các công nghệ hiện đại như GIS, viễn thám, mô hình toán, các thiết bị đo đạc tự động, các thiết bị truyền thông v.v…(gọi là công nghệ nền) một các hợp lý và hài hòa đóng vai trò quan trọng và quyết định đến sự thành công của công tác quản lý nước tại lưu vực sông Danube - một lưu vực sông lớn và có tính quốc tế cao nhất thế giới. Bài viết đã thông qua những nét tổng thể về công nghệ nền trong quản lý tài nguyên nước ở lưu vực sông Danube, nhìn lại các ứng dụng công nghệ của Việt Nam nhằm đưa ra những yêu cầu cơ bản cho việc ứng dụng công nghệ nền trong quản lý nước lưu vực sông ở nước ta.


12

Một số kết quả ban đầu nghiên cứu ăn mòn bêtông cốt thép vùng chua phèn khu vực ĐBSCL

ThS. Khương Văn Huân

Các công trình bêtông cốt thép xây dựng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long bị ăn mòn rất mạnh, do tác động của môi trường chua mặn. Tác giả đã nghiên cứu thử nghiệm nhằm tìm giải pháp nâng cao tuổi thọ công trình. Bước đầu cho thấy sự khác biệt về sự phát triển cường độ, tính thấm, mức độ ăn mòn bề mặt và ăn mòn cốt thép giữa các môi trường mặn, ngọt và môi trường chua mặn.


13

Nghiên cứu các phuong pháp tính tốn gia cố nền đất yếu dưới nền đường bằng cột đất trộn xi măng

Lê Bá Vinh

Nguyễn Thị Thúy Hằng





Công nghệ cột đất trộn xi măng là giải pháp gia cố nền đất yếu vốn đã được ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới và cũng đã được ứng dụng nhiều ở Việt Nam trong thời gian gần đây. Trong bài viết này các tác giả phân tích và đánh giá các quan điểm tính toán thiết kế theo các qui trình của Nhật Bản, Thụy Điển, Trung Quốc. Qua phân tích các kết quả lý thuyết và thực nghiệm tại dự án sân bay Cần Thơ nhằm tổng kết các vấn đề trong việc áp dụng công nghệ cột đất trộn xi măng ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Từ đó rút ra các nhận xét, kết luận về phương pháp tính tốnn gia cố nền đất yếu bằng giải pháp cột đất trộn xi măng.


14

Nghiên cứu ứng dụng tường cọc bán trong ngành xây dựng


Võ Phán

Nguyễn Thanh Thoáng



Nội dung bài viết nghiên cứu về cấu tạo và phương pháp tính toán tường cọc bản. Giải pháp ứng dụng tường cọc bản cho các công trình chắn đất chịu tải trọng ngang tĩnh hoặc động trong ngành thủy lợi, cầu đường và xây dựng dân dụng là giải pháp tốt. Bởi vì, khả năng kháng uốn và tính ổn định cao, kết hợp với việc chế tạo và thi công tương đối đơn giản. Việc tính toán nội lực trong tường được dựa vào phương pháp phần tử hữu hạn.




Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương