Câu hỏi môn sinh 7



tải về 451 Kb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu10.12.2017
Kích451 Kb.
#4443
1   2   3   4   5

Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được vị trí của mang qua thực hành.

* Mang nằm ở vị trí nào của cơ thể cá?

A. Nằm ở hai bên đầu, dưới xương nắp mang, trong khoang mang.

B. Nằm trước khoang thân, ứng với hai vây ngực.

C. Nằm sát cột sống.

D. Nằm giữa khoang thân.

* Đáp án: A



Câu 3. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua thực hành nêu được đặc điểm của tim cá.

* Qua quan sát mẫu mổ cá, các em thấy tim cá có đặc điểm như thế nào?

A. Mỏng, dài, màu trắng, nằm sát cột sống.

B. Nhỏ, màu đỏ sẫm, nằm ở phía trước khoang thân ứng với hai vây ngực.

C. Màu tím đỏ, nằm dọc hai bên cột sống, ở giữa khoang thân.

D. Màu trắng, dài và phình to.

* Đáp án: B



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua thực hành nêu được đặc của thận cá.

* Qua quan sát mẫu mổ cá, các em thấy thận cá có đặc điểm như thế nào?

A. Mỏng, dài, màu trắng, nằm sát cột sống.

B. Nhỏ, màu đỏ sẫm, nằm ở phía trước khoang thân ứng với hai vây ngực.

C. Màu tím đỏ, nằm dọc hai bên cột sống, ở giữa khoang thân.

D. Màu trắng, dài và phình to.

* Đáp án: C



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Qua quan sát bộ xương cá, nhận biết được các bộ phận trong cấu tạo và vai trò của bộ xương cá.

* Bộ xương cá chép có cấu tạo như thế nào? Có vai trò gì?

* Đáp án:

- Cấu tạo bộ xương cá gồm: Xương đầu ( hộp sọ), cột sống, xương sườn và các tia vây xương.

- Chức năng của bộ xương:

+ Cùng với hệ cơ giúp con vật di chuyển.

+ Tạo khung nâng đỡ cơ thể.

+ Tạo khoang bảo vệ bộ não, tủy sống và một số nội quan.

Câu 6. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua thực hành mô tả được đặc điểm và nêu được vai trò của mang và bóng hơi.

* Qua quan sát cấu tạo trong của cá chép trên mẫu mổ hãy nêu đặc điểm và vai trò của mang và bóng hơi.

* Đáp án:

Qua quan sát mẫu mổ cá chép ta thấy:

- Mang: nằm trong khoang mang, dưới xương nắp mang, gồm có lá mang màu đỏ bám vào xương cung mang màu trắng, có vai trò giúp cá trao đổi khí trong môi trường nước.

- Bóng hơi: nằm trong khoang thân cá sát cột sống, dưới thận, màu trắng, dài, mỏng, có vai trò giúp cá chìm nổi trong nước dễ dàng.



Bài 33. Cấu tạo trong của cá chép

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được vai trò của tuyến gan thuộc tuyến tiêu hóa của hệ tiêu hóa.

* Tuyến gan có vai trò gì trong sự tiêu hóa của cá?

A. Lấy thức ăn và chuyển thức ăn vào dạ dày.

B. Nghiền nát thức ăn và tiêu hóa một phần thức ăn.

C. Là nơi tiêu hóa thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng.

D. Tiết dịch mật vào ruột để góp phần tiêu hóa thức ăn thành chất dinh dưỡng.

* Đáp án: D



Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được vai trò của thận cá.

* Thận cá có vai trò gì trong đời sống của cá?

A. Lọc máu lấy các chất không cần thiết thải ra ngoài.

B. Tiêu hóa thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng.

C. Giúp cá chìm nổi trong nước.

D. Điều hòa và điều khiển các hoạt động trong cơ thể.

* Đáp án: B



Câu 3. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được tác dụng của bóng hơi trong cơ thể cá chép.

* Tại sao cá chép chìm nổi được trong nước dễ dàng?

A. Do có thận giữa.

B. Do có bộ não và tủy sống.

C. Do có bóng hơi chứa không khí thông với thực quản.

D. Do có tim 2 ngăn.

* Đáp án: C



Câu 4. (Thông hiểu)

* Mục tiêu: Giải thích được tại sao nói thận cá là thận giữa ( trung thận)

* Tại sao nói thận cá là thận giữa ( trung thận)?

A. Vì thận cá nằm ở hai bên cột sống.

B. Vì thận cá nằm giữa khoang thân.

C. Vì thận cá nằm trên bóng hơi.

D. Câu A, B và C đều sai.

* Đáp án: B



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được các đặc điểm cấu tạo trong của cá thích nghi với đời sống và hoạt động trong môi trường nước.

* Hãy nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống và hoạt động trong môi trường nước.

* Đáp án:

các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống và hoạt động trong môi trường nước:

- Có bóng hơi thông với thực quản.

- Hô hấp bằng mang.

- Có hành khứu giác, thùy tị giác và tiểu não phát triển.

- Có cơ quan đường bên là giác quan quan trọng giúp cá nhận biết được những kích thích về áp lực, tốc độ dòng nước và các vật cản trên đường đi để tránh.

Câu 6. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Qua hoạt động của hệ tuần hoàn, biết rút ra kết luận về chức năng của hệ tuần hoàn.

* Qua hoạt động của hệ tuần hoàn, hãy cho biết chức năng của hệ tuần hoàn là gì?

* Đáp án:

Qua tìm hiểu về hoạt động của hệ tuần hoàn, ta thấy chức năng của hệ tuần hoàn là vận chuyển khí o6xi và các chất dinh dưỡng cho các cơ quan hoạt động. Đồng thời vận chuyển khí cacbonic và các chất không cần thiết tới hệ hô hấp và hệ bài tiết thải ra ngoài.
Bài 34. Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được ảnh hưởng của điều kiện sống khác nhau đến cấu tạo cơ thể và tập tính của cá để thấy sự đa dạng của cà lớp Cá.

* Ở tầng mặt, thiếu nơi ẩn náu cá sẽ có cấu tạo cơ thể và tập tính như thế nào để thích nghi?

A. Có thân tương đối ngắn, vây ngực, vây bụng phát triển bình thường, khúc đuôi yếu, bơi chậm.

B. Có thân rất dài, vây ngực và vây bụng tiêu biến, khúc đuôi nhỏ, bơi rất kém.

C. Có mình thon dài, vây chẵn phát triển bình thường, khúc đuôi khỏe, bơi nhanh.

D. Có thân dẹp, mỏng vây ngực lớn hoặc nhỏ, khúc đuôi nhỏ, bơi kém.

* Đáp án: C



Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được ảnh hưởng của điều kiện sống khác nhau đến cấu tạo cơ thể và tập tính của cá để thấy sự đa dạng của các lớp Cá.

* Ở trên mặt đáy biển cá sẽ có cấu tạo cơ thể và tập tính như thế nào để thích nghi?

A. Có thân tương đối ngắn, vây ngực, vây bụng phát triển bình thường, khúc đuôi yếu, bơi chậm.

B. Có thân rất dài, vây ngực và vây bụng tiêu biến, khúc đuôi nhỏ, bơi rất kém.

C. Có mình thon dài, vây chẵn phát triển bình thường, khúc đuôi khỏe, bơi nhanh.

D. Có thân dẹp, mỏng vây ngực lớn hoặc nhỏ, khúc đuôi nhỏ, bơi kém.

* Đáp án: D



Câu 3. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết được vai trò thực tiễn của cá.

* Nuôi cá bảy màu có tác dụng gì?

A. Làm cảnh và diệt bọ gậy.

B. Làm thực phẩm.

C. Làm thuốc chữa bệnh.

D. Lấy da đóng giày, làm cặp.

* Đáp án: A



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết được vai trò thực tiễn của cá.

* Nội quan cá nóc có vai trò gì?

A. Làm cảnh và diệt bọ gậy.

B. Làm thực phẩm.

C. Làm thuốc chữa bệnh.

D. Lấy da đóng giày, làm cặp.

* Đáp án: C



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được các đặc điểm chung của các lớp Cá.

* Hãy nêu các đặc điểm chung của các lớp Cá.

* Đáp án:

Đặc điểm chung của các lớp Cá:

- Cá là ĐVCXS thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước.

- Bơi bằng vây.

- Hô hấp bằng mang.

- Có một vòng tuần hoàn, tim hai ngăn chứa máu đỏ thẫm, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

- Là động vật biến nhiệt.

- Thụ tinh ngoài.

Câu 6. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Biết áp dụng các biện pháp thực tế để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá.

* Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá?

* Đáp án:

Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá cần phải:

- Tận dụng các vực nước tự nhiên để nuôi cá, cải tạo các vực nước ( bón phân đúng kĩ thuật, trồng cây thủy sinh), nghiên cứu thuần hóa những loài cá mới có giá trị kinh tế.



- Ngăn cấm đánh bắt cá còn nhỏ, cá bố mẹ trong mùa sinh sản, cấm đánh cá bằng mìn, bằng chất độc, bằng lưới có mắt lưới bé, chống ô nhiễm vực nước...

tải về 451 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương