Câu hỏi môn sinh 7


Phần 2: Tự luận ( 2 câu)



tải về 451 Kb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu10.12.2017
Kích451 Kb.
#4443
1   2   3   4   5

Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: giải thích được cách mổ của tôm sông có đặc điểm giống mổ giun đất.

* Vì sao mổ tôm sông cũng mổ ở mặt lưng và mổ trong khay ngập nước như mổ giun đất?

* Đáp án: Vì tôm song cũng là động vật không xương sống nên phải mổ ở mặt lưng để không tổn thương cơ quan thần kinh và một số nội quan và phải mổ trong khay ngập nước để các nội quan không bị khô.



Câu 6. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết các bộ phận trong cấu tạo của hệ thần kinh tôm.

* Qua thực hành hãy cho biết cấu tạo hệ thần kinh chuỗi hạch của tôm gồm các bộ phận nào?

* Đáp án: Hệ thần kinh chuỗi hạch của tôm gồm các bộ phận như: 2 hạch não lớn, vòng hầu thần kinh, khối hạch thần kinh ngực, chuỗi hạch thần kinh bụng.


Bài 24. Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết được vai trò của Giáp xác ở địa phương.

* Ở địa phương em, nhân dân đang nuôi và khai thác loài Giáp xác nào làm thực phẩm và xuất khẩu?

A. Tôm sông. B. Cua biển. C. Tôm sú. D. Tôm hùm đá.

* Đáp án: A

Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được sự đa dạng về môi trường sống của lớp Giáp xác.

* Loài giáp xác nào dưới đây sống ở cạn, nơi ẩm ướt?

A. Rận nước. B. Chân kiếm kí sinh. C. Mọt ẩm. D. Tôm ở nhờ.

* Đáp án: C

Câu 3. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được sự đa dạng về lối sống của lớp Giáp xác.

* Loài giáp xác nào dưới đây có lối sống cộng sinh với hải quì.

A. Rận nước. B. Chân kiếm kí sinh. C. Mọt ẩm. D. Tôm ở nhờ.

* Đáp án: D

Câu 4. ( thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được vai trò có hại của chân kiếm kí sinh.

* Vì sao nói chân kiếm kí sinh là loài giáp xác có hại?

A. Vì chúng ăn nhiều thực vật.

B. Vì chúng kí sinh gây bệnh ở cá làm cá chết hàng loạt.

C. Vì chúng gây độc cho người và động vật.

D. Vì chúng làm giảm tốc độ của tàu thuyền.

* Đáp án: B



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Thấy được thực tế sự đa dạng, phong phú của lớp Giáp xác ở địa phương.

* Hãy nêu sự phong phú, đa dạng của động vật Giáp xác ở địa phương em.

* Đáp án: Sự phong phú, đa dạng của động vật Giáp xác ở địa phương em:

- Mọt ẩm: sống ở cạn nơi ẩm ướt, các chân đều bò đươc.

- Rận nước: Sống ở nước ngọt, có kích thước hiển vi, vận động nhờ đôi râu lớn.

- Chân kiếm: có kích thước hiển vi

+ Chân kiếm tự do có vai trò như rận nước.

+ Chân kiếm kí sinh: kí sinh ở cá, phần phụ tiêu giảm, râu biến thành móc bám.

- Cua đồng: thích nghi với lối sống hang hốc, phần bụng tiêu giảm



Câu 6. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết dược vai trò thực tiễn của lớp Giáp xác.

* Lớp Giáp xác có vai trò thực tiễn như thế nào?

* Đáp án:

Lớp Giáp xác có vai trò thực tiễn: Chúng là nguồn thức ăn cho cá và là nguồn thực phẩm quan trọng của con người, là loại thủy sản xuất khẩu hàng đầu của nước ta hiện nay.

LỚP HÌNH NHỆN

Bài 25. Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Giải thích được nhện con mới nở đã biết chăng lưới bắt mồi là tính bẩm sinh của nhện được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

* Nhện con mới nở vẫn biết cách chăng lưới bắt mồi là nhờ đâu?


  1. Nhện mẹ dạy.

  2. Nhện bố dạy.

  3. Có tính bẩm sinh được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

  4. Nhện con vừa làm vừa rút kinh nghiệm để đấu tranh sinh tồn.

* Đáp án: C

Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được chức năng phần phụ của nhện.

* Đôi kìm có tuyến độc của nhện làm nhiệm vụ gì?

A. Bắt mồi và tự vệ.

B. Di chuyển và chăng lưới.

C. Cảm giác về khứu giác và xúc giác.

D. Sinh ra tơ nhện.

* Đáp án: A



Câu 3. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được chức năng phần phụ của nhện.

* Đôi chân xúc giác phủ đầy lông của nhện làm nhiệm vụ gì?

A. Bắt mồi và tự vệ.

B. Di chuyển và chăng lưới.

C. Cảm giác về khứu giác và xúc giác.

D. Sinh ra tơ nhện.

* Đáp án: C



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết được vai trò thực tiễn của bọ cạp .

* Hãy nêu vai trò thực tiễn của bọ cạp.

A. Diệt sâu bọ có hại.

B. Gây bệnh ghẻ lở ở người.

C. Hút máu động vật làm giảm năng suất chăn nuôi.

D. Làm vật trang trí, làm thực phẩm và gây độc.

* Đáp án: D

Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Thấy được sự khác nhau của các phần cơ thể nhện và giáp xác ( tôm song) qua so sánh.

* So sánh các phần cơ thể nhện với Giáp xác ( tôm sông)?

* Đáp án:



Phần đầu- ngực: Đều có các phấn phụ


NHỆN

GIÁP XÁC ( TÔM SÔNG)

- Có đôi kìm có tuyến độc.

- Có 1 đôi chân xúc giác phủ đầy lông.

- Có 4 đôi chân bò.


- Có 1 gai nhọn vá các chân hàm.

- Có hai đôi râu.

- Có 5 đôi chân bò ( trong đó có 1 đôi phát triển thành càng lớn)


Phần bụng;


NHỆN

GIÁP XÁC ( TÔM SÔNG)

- Không có các phần phụ.
- Có 1 đôi khe thở và các núm tuyến tơ.

- Có các phần phụ là: 5 đôi chân bụng ( chân bơi) và tấm lái.

- Không có.



Câu 6. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: qua thực tế nêu được vai trò thực tế của một số đại diện Hình nhện, đồng thời thấy được sự đa dạng về loài của lớp Giáp xác.

* Hãy nêu tên một số đại diện hình nhện có ở địa phương và cho biết vai trò thực tiễn của chúng.

* Đáp án:



STT

Tên đại diện

Vai trò thực tiễn

1

Nhện vườn

Có lợi là diệt sâu bọ có hại.

2

Nhện nhà ( con cái ôm trứng)

Có lợi là diệt sâu bọ có hại.

3

Bọ cạp

Vừa có lợi vừa có hại là làm vật trang trí, làm thực phẩm và gây độc

4

Cái ghẻ

Có hại, sống kí sinh ở da người gây bệnh ghẻ lỏ.

5

Ve bò

Có hại, sống kí sinh trên da bò hút máu làm ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi.


Bài 26. Châu chấu

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được vai trò của hệ thống ống khí.

* Hoạt động cung cấp ôxi cho các tế bào và các cơ quan trong cơ thể của châu chấu là do:


  1. hệ thống ống khí từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng.

  2. hệ thống ống khí từ các lỗ thở ở hai bên thành ngực.

  3. sự co dãn của các cơ làm ngực phình dẹp nhịp nhàng.

  4. hệ tuần hoàn.

* Đáp án: A

Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được vai trò của ruột tịt ở hệ tiêu hóa của châu chấu.

* Ruột tịt của châu chấu có vai trò gì?

A. Nghiền nát thức ăn. B. Thãi bã ( phân)

C. Tiết dịch vị vào dạ dày. D. Cắt xé thức ăn.

* Đáp án: C



Câu 3. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được vai trò có hại của châu chấu.

* Vì sao nói châu chấu là loài sâu bọ có hại cho cây trồng?

A. Vì chúng gây bệnh cho cây trồng.

B. Vì chúng hút nhựa của cây trồng làm cây chết.

C. Vì chúng mang vrut1 truyền bẹnh cho cây trồng.

D. Vì chúng gặm chồi non và ăn lá cây, rất phàm ăn.

* Đáp án: D



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua thực tế biết được cách di chuyển nào của châu chấu dùng để tự vệ.

* Trong thực tế châu chấu dùng cách di chuyển nào để tự vệ?

A. Bò. B. Bay. C. Nhảy D. vừa nhảy vừa bay.

* Đáp án: D

Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được những đặc điểm cấu tạo ngoài nổi bật để giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung.

* Hãy nêu các đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riên và sâu bọ nói chung.

* Đáp án:

Các đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung là:

- Cơ thể có 3 phần rõ rệt: đầu, ngực, bụng.

- Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.

- Phần bụng có các lỗ thở ở hai bên ( hô hấp bằng hệ thống ống khí)



Câu 6. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm hô hấp của châu chấu khác hô hấp của tôm.

* Hô hấp ở châu chấu khác ở tôm như thế nào?

* Đáp án: Hô hâp của châu chấu khác tôm:

- Ở châu chấu: hô hấp nhờ hệ thống ống khí nối với các lỗ thở ở phần bụng, hệ thống ống khí vận chuyển khí ôxi đến các tế bào và các cơ quan trong cơ thể.

- Ở tôm: Hô hấp bằng mang, vận chuyển khí ôxi đến các tế bào và các cơ quan trong cơ thể do hệ tuần hoàn đảm nhận.


Bài 27. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

Phần 1: Trắc nhiệm khách quan ( 5 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được lối sống và tập tính của ve sầu để thấy sự đa dạng của lớp Sâu bọ.

* Loài sâu bọ nào dưới đây có lối sống kí sinh và có tập tính kêu vào mùa hạ?

A. Ve sầu. B. Bướm cải C. Chuồn chuồn D. Dế mèn.

* Đáp án: A

Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được môi trường sống của một số đại diện sâu bọ để thấy sư đa dạng của lớp Sâu bọ.

* Loài sâu bọ nào dưới đây sống trên mặt nước?

A. Bọ gậy. B. Bọ que. C. Bọ vẽ. D. Bọ hung.

* Đáp án: C

Câu 3. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết được thực tế về lối sống của bọ ngựa để thấy sự đa dạng về lối sống và tập tính của sâu bọ.

* Bọ ngựa có lối sống và tập tính:

A. kí sinh, hút máu người và động vật.

B. ăn thịt, dùng đôi càng trước để bắt mồi.

C. ăn gỗ, có tập tính dục rỗng gỗ.

D. ăn thực vật, có tập tính ngụy trang.

* Đáp án: B



Câu 4. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được hô hấp của Sâu bọ.

* Sâu bọ hô hấp bằng gì?

A. Bằng da. B. Bằng mang. C. Bằng phổi. D. Bằng hệ thống ống khí.

* Đáp án: D

Câu 5. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết áp dụng biện pháp sinh học để diệt sâu bọ gây hại có hiệu quả mà không làm ô nhiễm môi trường

* Người ta dùng biện pháp sinh học để tiêu diệt sâu hại lúa bằng cách thả nhiều sâu bọ nào dưới đây?

A. Ong vò vẽ. B. Ong mắt đỏ. C. Bọ xít; D. Ong mật.

* Đáp án: B

Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 6. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được đặc điểm chung nổi bật của Sâu bọ dùng để phân biệt chúng với các động vật Chân khớp khác.

* Những đặc chung nổi bật nào của Sâu bọ để phân biệt chúng với các Chân khớp khác?

* Đáp án: Những đặc điểm chung nổi bật của Sâu bọ để phân biệt chúng với các Chân khớp khác:

- Cơ thể có 3 phần: đầu, ngực, bụng.

- Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh.

- Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

Câu 7. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng, phong phú của Sâu bọ ở địa phương và vai trò của chúng.

* Hãy kể tên một số loài sâu bọ có ở địa phương và cho biết vai trò thực tiễn của chúng.

* Đáp án:

Một số loài sâu bọ có ở địa phương và vai trò thi7c5 tiễn của chúng như:

- Bọ ngựa: diệt các loài sâu bọ có hại và làm thức ăn cho động vật khác.

- Ruồi, muỗi: truyền bệnh.

- Ong mật: Làm thuốc chữa bệnh, thụ phấn cho cây trồng.

- Bọ hung: Làm sạch môi trường.

- Bọ rầy: phá hại cây trồng.


Bài 28. Thực hành: Xem băng hình về tập tính của Sâu bọ

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Qua quan sát các tranh ảnh về tập tính của bướm nhận biết được tập tinh dinh dưỡng và tập tính tự vệ của chúng.

* Qua quan sát tranh ảnh về tập tính của bướm, cho biết bướm có những tập tính nào để thích nghi với điều kiện sống?

A. Sống thành xã hội.

B. Bắt mồi bằng 2 chân trước.

C. Hút mật hoa và ngụy trang giống chiếc lá để tự vệ.

D. Ngụy trang giống cành cây.

* Đáp án: C



Câu 2. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được các loài sâu bọ có tập tính sống thành xã hội là do não trước có thể nấm phát triển.

* Tại sao kiến, ong, mối có tập tính sống thành xã hội?

A. Vì não trước của chúng có thể nấm phát triển.

B. Vì chúng có não giữa phát triển.

C. Vì chúng có não sau phát triển.

D. Vì chúng có cơ quan thu, phát âm thanh.

* Đáp án: A



Câu 3. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua thực hành mô tả được các dinh dưỡng tập tính của ong mật.

* Hãy mô tả các tập tính dinh dưỡng của ong qua quan sát tranh ảnh.

A. Dùng hai chân trước bắt mồi.

B. Dùng vòi lấy mật hoa, dùng hai chân sau hái phấn hoa.

C. Đục rỗng gỗ lấy thức ăn.

D. Bắt mồi tập thể.

* Đáp án: B



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Nhận biết được một loài sâu bọ trong thực tế qua tập tính của chúng.

* Loài sâu bọ nào dưới đây có tập tính tự vệ bằng cách ngụy trang giống cành cây?

A. Bướm. B. Bọ ngựa. C. Bọ que. D. Bọ rầy.

* Đáp án: C

Phần 2: Tự luận ( 2 câu)



Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được cơ sở quan trọng của tập tính Sâu bọ là thần kinh và giác quan phát triển.

* Cơ sở quan trọng của tập tính Sâu bọ là đặc điểm nào?

* Đáp án:

Cơ sở quan trọng của tập tính Sâu bọ là thần kinh và giác quan phát triển.

Câu 6. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được các đặc điểm tập tính của Sâu bọ.

* Tập tính sâu bọ là những hoạt động sống đặc trưng đáp ứng lại tác nhân của ngoại cảnh, có các đặc điểm nào?

* Đáp án: Tập tính sâu bọ là những hoạt động sống đặc trưng đáp ứng lại tác nhân của ngoại cảnh, có các đặc điểm:

- Thể hiện hoạt động sống của sâu bọ, đặc biệt về dinh dưỡng và sinh sản.

- Đáp ứng của sâu bọ với các kích thích bên ngoài hay bên trong cơ thể.

- Gia tăng tính thích nghi và tồn tại của sâu bọ.

- Có khả năng chuyển giao được từ cá thể này sang cá thể khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.


Bài 29. Đặc điểm chung và vai trò của ngảnh Chân khớp

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Nhận biết được vai trò làm thực phẩm của lớp Giáp xác.

* Trong ngành Chân khớp, lớp động vật nào có giá trị thực phẩm lớn nhất?

A. Lớp Giáp xác; B. Lớp Hình nhện;

C. Lớp Sâu bọ; D. Lớp Nhiều chân.

* Đáp án: A

Câu 2. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết nêu được các đặc điểm cấu tạo khiến Chân khớp đa dạng về tập tính và môi trường sống.

* Đặc điểm cấu tạo nào khiến chân khớp đa dạng về tập tính và về môi trường sống?

A. Đặc điểm cấu tạo ngoài.

B. Đặc điểm cấu tạo của hệ thần kinh và giác quan.

C. Đặc điểm cấu tạo trong.

D. Câ A và B đúng.

* Đáp án: D



Câu 3. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được Chân khớp đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính là nhờ thích nghi với điều kiện sống và môi trường sống khác nhau.

* Nhờ đâu Chân khớp đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính?

A. Nhờ có giác quan phát triển.

B. Nhờ có lớp vỏ kitin bao bọc cơ thể.

C. Nhờ thích nghi với điều kiện sống và môi trường sống khác nhau.

D. Nhờ có chân phân đốt khớp động với nhau.

* Đáp án: C



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua quan sát thực tế biết được nhóm động vật Chân khớp có tập tính sống thành xã hội.

* Nhóm động vật Chân khớp nào dưới đây toàn những động vật Chân khớp có tập tính sống thành xã hội?

A. Ruồi, Muỗi, kiến.

B. Kiến, mối, ong.

C. Nhện, tôm sông, bọ ngựa.

D. Cái ghẻ, chấy, chân kiếm kí sinh.

* Đáp án: B



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của ngành Chân khớp.

* Hãy nêu đặc điểm chung của ngành Chân khớp.

* Đáp án:

Đặc điểm chung của ngành Chân khớp:

- Có các chân ( phần phụ) phân đốt khớp động với nhau.

- Qua lột xác mới tăng trưởng cơ thể.

- Có bộ xương ngoài bằng kitin để nâng đở, che chở cơ thể.



Câu 6. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được vai trò thực tiễn của ngành Chân khớp.

* Chân khớp có vai trò thực tiễn như thế nào?

* Đáp án:

Chân khớp có lợi nhiều mặt như: chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng,...nhưng cũng gây tác hại không nhỏ như: hại cây trồng, hại đồ gỗ trong nhà, truyền lang nhiều bệnh nguy hiểm.
CHƯƠNG 6. NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

CÁC LỚP CÁ

Bài 31. Thực hành: Cá chép

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: giải thích được vì sao cá chép là động vật biến nhiệt.

* Vì sao nói cá chép là động vật biến nhiệt?

A. Vì chúng có nhiệt độ cơ thể ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

B. Vì chúng có nhiệt độ cơ thể không ổn định, phụ thuộc vàonhiệt độ môi trường.

C. Vì chúng ăn tạp.

D. Vì chúng ưa các vực nước lặng.

* Đáp án: B



Câu 2. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được thụ tinh ngoài là sự thụ tinh xãy ra bên ngoài cơ thể con vật.

* Thế nào là thụ tinh ngoài?

A. Là hiện tượng thụ tinh xãy ra bên ngoài cơ thể con vật.

B. Là hiện tượng thụ tinh xãy ra bên trong cơ thể con vật.

C. Là hiện tượng đẻ trứng trong nước.

D. Là hiện tượng con đực bơi theo sau con cái.

* Đáp án: A



Câu 3. (Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua thực hành biết được ý nghĩa thích nghi của các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép.

* Mắt cá không có mi có ý nghĩa thích nghi như thế nào?

A. Giảm sức cản của nước.

B. Có vai trò như bơi chèo.

C. Để màng mắt không bị khô, dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù.

D. Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước.

* Đáp án: C



Câu 4. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Qua thực hành, biết được chức năng của vây lưng và vây hậu môn.

* Qua thực hành, hãy cho biết các loại vây cá nào dưới đây làm tăng diện tích dọc thân cá giúp cá khi bơi không bị nghiêng ngã?

A. Vây lưng và vây bụng. B. Vây đuôi và vây ngực.

C. Vây ngực và vây bụng. D. Vây lưng và vây hậu môn.

* Đáp án: D



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được những đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước.

* Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với môi trường nước.

* Đáp án:

Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước:

- Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vũng chắc.

- Mắt không có mi.

- Vảy là những tấm xương mỏng xếp như ngói lợp, được phủ một lớp da tiết chất nhày.

- Vây cá có hình dáng như bơi chèo.

Câu 6. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Giải thích được tại sao cá chép đẻ trứng với số lượng rất lớn.

* Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn? Điều này có ý nghĩa gì?

* Đáp án:

Vì cá chép thụ tinh ngoài nên trứng phải đẻ ra ngoài môi trường nên gặp những bất lợi sau:

- Tỉ lệ trứng được thụ tinh vì tinh dịch bị loãng vào trong nước nên nhiều trứng không được thụ tinh.

- Nhiều trứng làm mồi cho động vật khác.

- Một số trứng sẽ không phát triển được khi gặp điều kiện bất lợi của môi trường.


Bài 32. Thực hành: Mổ cá

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Giải thích được tại sao mổ cá nói riêng và mổ động vật có xương sống phải mổ ở mặt bụng.

* Vì sao mổ cá nói riêng và động vật có xương sống nói chung phải mổ ở mặt bụng?

A. Vì có cột sống cứng khó mổ, đồng thời làm tổn thương tủy sống thuộc hệ thần kinh.

B. Vì các nội quan đều nằm trong khoang thân.

C. Vì mặt bụng dễ mổ.

D. Câu A và B đúng.

* Đáp án: D




tải về 451 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương