Câu hỏi môn sinh 7



tải về 451 Kb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu10.12.2017
Kích451 Kb.
#4443
1   2   3   4   5

Câu 2. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua thực hành biết giải thích đặc điểm cấu tạo của giun đất để xếp giun đất vào ngành Giun đốt.

* Qua thực hành “ Mổ và quan sát giun đất” hãy giải thích tại sao người ta xếp giun đất vào ngành Giun đốt?

A. Vì có cơ thể dài, phân nhiều đốt. Xung quanh mỗi đốt có vòng tơ.

B. Vì có đai sinh dục ở phần đầu.

C. Vì có khoang cơ thể chính thức.

D. Câu A và C đúng.

* Đáp án: D



Câu 3. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu đươc mổ giun đất phải mổ ở mặt lưng để không làm tổn thương cơ quan thần kinh và một số nội quan.

* Tại sao mổ giun đất nói riêng và mổ động vật không xương sống nói chung phải mổ ở mặt lưng?


  1. Vì mặt lưng có các nội quan.

  2. Vì không làm tổn thương cơ quan thần kinh và các nội quan.

  3. Vì mặt lưng dễ mổ.

  4. Vì không có lỗ sinh dục.

* Đáp án: B

Câu 4. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được mổ giun đất trong khay ngập nước để các nội quan không bị khô.

* Tại sao mổ giun đất nói riêng và động vật không xương sống nói chung phải mổ trong khay ngập nước?

A. Vì không làm tổn thương cơ quan thần kinh và các nội quan.

B. Để cho vật mẫu sạch.

C. Để các nội quan không bị khô.

D. Để dễ thấy các lỗ sinh dục.

* Đáp án: C



Câu 5. ( nhận biết)

* Mục tiêu: Qua thực hành nhận biết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa của giun đất.

* Qua quan sát cơ quan tiêu hóa của giun đất trên mẫu mổ, bộ phận nào dưới đây thuộc cơ quan tiêu hóa?

A. hạch não. B. Máu. C. Da. D. Ruột tịt.

* Đáp án: D

Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 6. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: biết vận dụng kiến thức để mổ giun đất quan sát cấu tạo trong.

* Cách mổ giun đất như thế nào để quan cấu tạo trong?

* Đáp án: Cách mổ giun đất để quan sát cấu tạo trong theo 4 bước sau:

- Bước 1: Đặt giun nằm sấp giữa khay mổ. Cố định đầu và đuôi bằng 2 đinh ghim.

- Bước 2. Dùng kẹp kéo da, dùng kéo cắt 1 đường dọc chính giữa lưng về phía đuôi.

- Bước 3. Đổ nước ngập cơ thể giun. Dùng kẹp phanh thành cơ thể, dùng dao tách ruột khỏi thành cơ thể.

- Bước 4. Phanh thành cơ thể đến đâu cắm ghim tới đó. Dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phía đầu.



Câu 7. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Qua thực hành mô tả được hình dạng ngoài của giun đất.

* Qua thực hành: “ Mổ và quan sát giun đất” hãy mô tả cấu tạo ngoài của giun đất.

* Đáp án:

Cấu tạo ngoài của giun đất:

- cơ thể dài phân nhiều đốt. Mút đầu là lỗ miệng, mút đuôi là hậu môn. Xung quanh mỗi đốt có vòng tơ. Phần đầu có đai sinh dục.

- Mặt lưng có màu sẫm, mặt bụng có màu nhạt và có các lỗ sinh dục.

- Mặt bụng phần đầu có các lỗ sinh dục sau: Các lỗ nhận tinh, lỗ cái, các lỗ đực.


Bài 17. Một số giun đốt khác

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 5 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết môi trường sống, lối sống của vắt để thấy sự đa dạng của ngành Giun đốt.

* Loài giun đốt nào dưới dây sống trên cây ẩm ướt, có lối sống kí sinh ngoài?

A. Đỉa. B. Rươi. C. Vắt. D. Giun đỏ.

* Đáp án: C

Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết môi trường sống, lối sống của giun đỏ để thấy sự đa dạng của ngành Giun đốt.

* Giun đỏ sống ở đâu? Có lối sống như thế nào?

A. Sống ở trong đất ẩm, có lối sống chui rúc.

B. Sống ở cống rãnh, có lối sống định cư.

C. Sống ở nước lợ, có lối sống bơi lội tự do.

D. Sống ở nước ngọt, có lối sống kí sinh ngoài.

* Đáp án: B



Câu 3. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Biết dựa vào lối sống, di chuyển, dinh dưỡng của giun đất giải thích được vai tró thực tế của giun đất.

* Tại sao giun đất làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và màu mở?

A. Vì chúng chui rúc trong đất làm xáo trộn đất và thải phân ra đất có nhiều chất dinh dưỡng cho cây trồng.

B. Vì chúng có nhiều chất đạm.

C. Vì cơ thể chúng nhớt.

D. Vì chúng thải khí cacbonic vào đất.

* Đáp án: A



Câu 4. (Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được vai trò có lợi của giun đốt.

* Loài giun đốt nào dưới đây làm thức ăn cho người?

A. Đỉa. B. Rươi. C. Vắt. D. Giun đỏ.

* Đáp án: B

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được đặc điểm cơ bản của ngành Giun đốt khác ngành Giun tròn và ngành Giun dẹp.

* Ngành giun đốt có đặc điểm khác nào khác ngành Giun dẹp và ngành Giun tròn?

A. Cơ thể hình lá, dẹp theo chiều lưng bụng.

B. Có tiết diện ngang cơ thể tròn.

C. Có khoang cơ thể chưa chính thức.

D. Cơ thể phân đốt. Có chi bên ở mỗi đốt, có khoang cơ thể chính thức.

* Đáp án: D



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 6. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được kí sinh ngoài là vật kí sinh lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, rồi sau đó rời khỏi cơ thể vật chủ sống tự do ngoài môi trường.

* Theo em hiểu thế nào là kí sinh ngoài?

* Đáp án:

kí sinh ngoài là vật kí sinh lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, rồi sau đó rời khỏi cơ thể vật chủ sống tự do ngoài môi trường.

Câu 7. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được vai trò thực tiễn của Giun đốt.

* Giun đốt có vai trò thực tiễn như thế nào?

* Đáp án:

Giun đốt có vai trò to lớn đối với đời sống con người và hệ sinh thái như:

- Làm thức ăn cho người và các động vật khác.

- Làm cho đất trồng tơi xốp, thoáng khí và màu mỡ.

- Có hại cho người và động vật.



CHƯƠNG 4. NGÀNH THÂN MỀM

Bài 18. Trai sông

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: biết được đặc điểm cấu tạo của cơ thể trai sông.

* Chân trai và thân trai nằm ở vị trí nào của cơ thể trai?

A. Dưới áo. B. Mặt trong của áo.

C. Trung tâm cơ thể. D. Ở phía sau cơ thể.

* Đáp án: C



Câu 2. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm dinh dưỡng của trai làm sạch môi trường nước.

* Tại sao trai giữ vai trò làm sạch môi trường nước?


  1. Vì chúng có hai mảnh vỏ.

  2. Vì chúng có lối sống vùi lấp.

  3. Vì chúng có khoang áo.

  4. Vì chúng lọc cặn vẫn trong nước làm thức ăn và tiết ra chất nhờn kết các cặn vẫn trong nước lắng xuống đáy bùn.

* Đáp án: D

Câu 3. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được đặc điểm cấu tạo của trai sông thích nghi với kiểu dinh dưỡng thụ động.

* Trai lấy thức ăn theo kiểu thụ động, thức ănvào khoang áo rồi qua lỗ miệng nhờ hoạt động của bộ phận nào?

A. Hai đôi tấm miệng. B. Hai đôi tấm mang.

C. Ống hút nước. D. Ống thoát nước.

* Đáp án: A



Câu 4. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Giải thích được ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ.

* Giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ có ý nghĩa gì?

A. Để được bảo vệ tránh kẻ thù.

B. Để lấy chất dinh dưỡng để phát triển.

C. Để phát tán nòi giống.

D. Câu A và B đúng.

* Đáp án: D



Phần 2: Tự luận ( 3 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Nêu được hình dạng, cấu tạo của trai sông.

* Hãy nêu hình dạng, câu tạo của trai sông.

* Đáp án: Hình dạng, cấu tạo của trai gồm có: vỏ trai và cơ thể trai.

- Vỏ trai:

+ Gồm 2 mảnh vỏ đóng mở được nhờ 2 dây chằng có tính đàn hồi cùng với 2 cơ khép vỏ.

+ Cấu tạo vỏ gồm 3 lớp: Lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ.

- Cơ thể trai:

+ Dưới vỏ là áo.

+ Mặt trong áo là khoang áo. Tiếp theo là 2 đôi tấm mang.

+ Trung tâm cơp thể là thân và chân rìu.

+ Tiếp đến là 2 đôi tấm miệng và lỗ miệng.



Câu 6. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: biết được cách tự vệ thực tế của trai và giải thích được vì sao trai tự vệ bằng cách đó có hiệu quả.

* Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cho cách tự vệ đó có hiệu quả?

* Đáp án:

- Trai tự vệ bằng cách co chân khép vỏ.

- Cấu tạo của trai đảm bảo cho cách tự vệ đó có hiệu quả là:

+ Nhờ hai dây chằng có tính đàn hồi cùng 2 cơ khép vỏ nên chúng chủ động khép chặt vỏ lại khi bị tấn công.

+ Cấu tạo vỏ gồm 3 lớp: lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ nên vỏ cứng chắc, vì thế kẻ thù không dập vỡ vỏ để lấy phần mềm của trai ăn.



Câu 7. ( vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Giải thích được đặc điểm phát tán nòi giống của trai.

* Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, tại sao?

* Đáp án:

Tại vì trong quá trình phát triển của trai có giai đoạn ấu trùng trai bám vào mang hoặc da cá để phát tán nòi giống, nên khi thả cá vào ao nuôi nêu có ấu trùng trai bám vào thì trong ao sẽ có trai.
Bài 20. Thực hành: Quan sát một số thân mềm.

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Qua thực hành biết được cấu tạo của vỏ ốc.

* Cấu tạo vỏ ốc gồm mấy lớp?

A. 1 lớp đá vôi. B. 2lớp. C. 3lớp. D. 4 lớp.

* Đáp án: C

Câu 2. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu đươc ốc sên được xép vào lớp Chân bụng ngành Thân mềm do chúng có 1 chân ở phần bụng cơ thể.

* Vì sao ốc sên được xếp vào lớp Chân bụng của ngành Thân mềm?

A. Vì chúng có 1 chân ở phần bụng.

B. Vì chúng có 1 chân hình luõi rìu.

C. Vì chúng có 10 tua ở trên đầu.

D. Vì chúng không có chân.

* Đáp án: A



Câu 3. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu đươc mực được xép vào lớp Chân đầu của ngành Thân mềm do chúng có 10 tua ở phần đầu cơ thể.

* Vì sao mực được xếp vào lớp Chân đầu của ngành Thân mềm?

A. Vì chúng có 1 chân ở phần bụng.

B. Vì chúng có 1 chân hình luõi rìu.

C. Vì chúng có 10 tua ở trên đầu.

D. Vì chúng không có chân.

* Đáp án: C



Câu 4. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Qua thực hành biết được cấu tạo vỏ của mực khác cấu tạo vỏ của trai và ốc sên.

* Mực có cấu tạo vỏ như thế nào?

A. Có 3lớp. B. Tiêu giảm chỉ còn 1 lớp đá vôi.

C. Có 2 lớp. D. Câu B và C đúng.

Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua thực hành biết mô tả cấu tạo ngoài của mực .

* Qua thực hành hãy mô tả cấu tạo ngoài của mực.

* Đáp án:

Cấu tạo ngoài của mực:

- Phần đầu có: 2 mắt, 2 tua dài và 8 tua ngắn có nhiều giác bám, lỗ miệng.

- Phần thân có vây bơi.

Câu 6. (Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua thực hành so sánh được các đặc điểm cấu tạo của các đại diện thân mềm đã quan sát.



* Qua thực hành hãy so sánh các đặc điểm cấu tạo của trai sông, ốc sên và mực theo bảng sau:

STT


ĐV có đặc điểm tương ứng

Đặc điểm quan sát

Ốc

Trai

Mực

1

Số lớp cấu tạo của vỏ










2

Số chân hay tua










3

Số mắt










4

Có giác bám










5

Có lông trên tấm miệng










6

Dạ dày, ruột, gan, túi mật...










* Đáp án:

Bảng. So sánh các đặc điểm cấu tạo của các đại diện thân mềm

STT


ĐV có đặc điểm tương ứng

Đặc điểm quan sát

Ốc

Trai

Mực

1

Số lớp cấu tạo của vỏ

3 lớp

3 lớp

1 lớp

2

Số chân hay tua

1 chân

1chân

10 tua

3

Số mắt

2 mắt

Không có mắt

2 mắt

4

Có giác bám

Không có

Không

Có nhiều

5

Có lông trên tấm miệng

Không có

Có nhiều

Không có

6

Dạ dày, ruột, gan, túi mật...

Có dạ dày, ruột, gan,... không có túi mực

Có dạ dày, ruột, gan,... không có túi mực

Có dạ dày, ruột, gan,... có túi mực


Bài 21. Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được thực tế về môi trường sống, tập tính của một số loài thân mềm để thấy sự đa dạng của ngành Thân mềm.

* Loài thân mềm nào dưới đây sống ở biển, có hình thức sống vùi lấp?

A. Nghêu. B.Trai sông. C. Hến. D. Mực.

* Đáp án: A

Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được những loài động vật thuộc ngành Thân mềm.

* Loài động vật nào dưới đây thuộc ngành Thân mềm?

A. Giun đũa. B. Rươi. C. Ốc anh vũ. D. Bọ xít.

* Đáp án: C

Câu 3. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được mực thích nghi với lối săn mồi và di chuyển tích cực ở biển do có vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển.

* Vì sao mực có vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển?

A. Vì chúng là động vật thuộc ngành Thân mềm.

B. Vì chúng là động vật ăn thịt.

C. Vì chúng sống ở biển.

D. Vì chúng thích nghi với lối săn mồi và di ghuyển tích cực ở biển.

* Đáp án: D



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân ốc sên phá hại cây trồng.

* Vì sao ốc sên có hại cho cây trồng?


  1. Đến mùa sinh sản, ốc sên đào lỗ phá hại rễ cây.

  2. Ốc sên ăn thực vật.

  3. Ốc sên là vật chủ trung gian truyền các loại virut gây bện cho cây.

  4. Chúng nhả ra chất độc hại cây.

* Đáp án: B

Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được mực và ốc sên được xếp chung vào ngành Thân mềm do chúng có đặc điểm chung của ngành Thân mềm.

* Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?

* Đáp án: Vì mực và ốc sên đều có đặc điểm chung của ngành Thân mềm như:

- Thân mềm, không phân đốt.

- Có vỏ đá vôi.

- Có khoang áo.

- Hệ tiêu hóa phân hóa.

- Cơ quan di chuyển thường đơn giản.

Câu 6. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Biết được vai trò thực tiễn của vỏ thân mềm.

* Vỏ than mềm có ý nghĩa như thế nào?

* Đáp án:

Vỏ than mềm có ý nghĩa thực tiễn như sau:

- Đối với bản thân thân mềm: Bảo vệ cơ thể và giúp chúng tự vệ tránh kẻ thù.

- Đối với đời sống con người:

+ Làm đồ trang sức, làm vật trang trí.

+ Dùng làm dược liệu chữa bệnh ( vỏ bào ngư…)

+ Có ý nghỉa về địa chất.


CHƯƠNG 5. NGÀNH CHÂN KHỚP

LỚP GIÁP XÁC

Bài 22. Thực hành: Tôm sông

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. (Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết chức năng các phần phụ của tôm.

* Năm đôi chân bò ( chân ngực) của tôm có chức năng gì?

A. Giữ và xữ lí mồi.

B. Định hướng phát hiện mồi.

C. Bắt mồi và bò.

D. Bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng ( tôm cái)

* Đáp án: C



Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết chức năng các phần phụ của tôm.

* Năm đôi chân bụng ( chân bơi) của tôm có chức năng gì?

A. Giữ và xữ lí mồi.

B. Định hướng phát hiện mồi.

C. Bắt mồi và bò.

D. Bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng ( tôm cái)

* Đáp án: D



Câu 3. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được động vật chân khớp thuộc lớp Giáp xác có đặc điểm nổi bật là có vỏ cấu tạo bằng chất kitin ngấm thêm canxi nên vỏ cứng cáp.

* Tại sao tôm được xếp vào lớp Giáp xác của ngành Chân khớp?


  1. Hô hấp bằng mang.

  2. Cơ thể có hai phần: phần đầu- ngực và phẩn bụng.

  3. Có vỏ kitin giàu canxi.

  4. Có phần phụ phân đốt khớp động với nhau.

* Đáp án: C

Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết liên hệ thực tế ở địa phương loài giáp xác nào đang được nuôi và khai thác làm thực phẩm và xuất khẩu.

* Ở địa phương em, nhân dân đang nuôi và khai thác loài Giáp xác nào làm thực phẩm và xuất khẩu?

A. Tôm sông. B. Cua biển. C. Tôm sú. D. Tôm hùm đá.

* Đáp án: A

Phần 2. Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. (Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố của tôm.

* Lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố của tôm có ý nghĩa gì?

* Đáp án:

- Vỏ cơ thể tôm cấu tạo bằng kitin giàu canxi nên vỏ cứng cáp, làm nhiệm vụ che chở và là chỗ bám cho hệ cơ phát triển, có tác dụng như bộ xương ( còn gọi là bộ xương ngoài).

- Thành phần vỏ có chứa sắc tố làm tôm có màu sắc của môi trường để ngụy trang tự vệ.



Câu 6. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Giải thích được tôm lớn lên phải qua lột xác nhiều lần là do cơ thể tôm có lớp vỏ cứng bằng kitin giàu canxi bất lợi cho sự lớn lên của tôm.

* Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải qua lột xác nhiều lần?

* Đáp án:

Vì cơ thể tôm có lớp vỏ cứng cấu tạo bằng chất kitin giàu canxi bao bọc bất lợi cho sự lớn lên của tôm, do đó tôm lớn lên phải qua lột xác nhiều lần.
Bài 23. Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Qua thực hành “ Mổ và quan sát tôm sông” nhận biết được bộ phận thuộc cơ quan tiêu hóa của tôm.

* Qua quan sát mẫu mổ của tôm sông, bộ phận nào dưới đây thuộc cơ quan tiêu hóa?

A. Hạch não. B. Tim. C. Tuyến gan. D. Cơ bụng.

* Đáp án: C

Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Qua thực hành “ Mổ và quan sát tôm sông” nhận biết được bộ phận thuộc cơ quan thần kinh của tôm.

* Qua quan sát mẫu mổ của tôm sông, bộ phận nào dưới đây thuộc cơ quan thần kinh?

A. Hạch não. B. Tim. C. Tuyến gan. D. Cơ bụng.

* Đáp án: A

Câu 3. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua thực hành biết được vị trí của tuyến gan.

* Quan sát các bộ phận hệ tiêu hóa của vật mẫu tôm sông, các em thấy tuyến gan nằm ở vị trí nào của cơ thể tôm?

A. Nằm trước dạ dày.

B. Nằm ở hai bên phần sau dạ dày.

C. Nằm gần lỗ miệng.

D. Nằm gần hậu môn.

* Đáp án: B



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua thực hành biết được vị trí của chuỗi hạch bụng của hệ thần kinh của tôm.

* Quan sát các bộ phận của hệ thần kinh của vật mẫu tôm song, các em thấy chuỗi hạch bụng nằm ở vị trí nào trên cơ thể tôm.

A. Nằm kề gần miệng.

B. Nằm ở phần đầu- ngực của tôm.

C. Nằm ở phần bụng của tôm.

D. Nằm gần hậu môn.

* Đáp án: C




tải về 451 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương