Câu hỏi môn sinh 7



tải về 451 Kb.
trang2/5
Chuyển đổi dữ liệu10.12.2017
Kích451 Kb.
#4443
1   2   3   4   5

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được hình dạng ngoài của thủy tức có kiểu đối xứng tỏa tròn.

* Cơ thể thủy tức có kiểu đối xứng nào?

A. Không có đối xứng. B. Đối xứng tỏa tròn.

C. Đối xứng 2 bên. D. Câu B và C đúng.

* Đáp án: B



Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được chức năng của tế bào gai đối với cơ thể thủy tức là tự vệ và tấn công.

* Loại tế bào nào trong cơ thể thủy tức giúp cho thủy tức tự vệ và tấn công?

A. Tế bào gai. B. Tế bào thần kinh.

C. Tế bào mô bì- cơ. D. Tế bào mô cơ tiêu hóa.

Câu 3. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được thủy tức thải bã ra ngoài qua lỗ miệng do ruột dạng túi.

* Tại sao thủy tức thải bã qua lỗ miệng?

A. Vì cơ thể có đối xứng tỏa tòn, B. Vì có tế bào mô cơ- tiêu hóa.

C. Vì có ruột dạng túi. D. Vì có tua miệng.

* Đáp án: C



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Giải thích được thủy tức trao đổi khí qua thành cơ thể là do cơ thể chưa có cơ quan hô hấp.

* Vì sao thủy tức trao đổi khí qua thành cơ thể?

A. Vì chúng có ruột dạng túi. B. Vì chưa có cơ quan tuần hoàn.

C. Vì chưa có hậu môn. D. Vì chưa có cơ quan hô hấp.

* Đáp án: D



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được hình dạng ngoài và cách di chuyển của thủy tức.

* Hãy mô tả hình dạng ngoài của thủy tức? Thủy tức di chuyển bằng những cách nào?

* Đáp án:

- Mô tả hình dạng ngoài của thủy tức:

+ Cơ thể hình trụ dài, phần dưới là đế, đối di6n5 đế là lỗ miệng có các tua miệng tỏa ra xung quanh.

+ Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.

- Thủy tức di chuyển bằng những cách sau: Sâu đo và lộn đầu.



Câu 6. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được cách sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi của thủy tức.

* Sinh sản vô tinh bằng cách mọc chồi của thủy tức như thế nào?

* Đáp án:

Khi đầy đủ thức ăn, thì trên cơ thể thủy tức trưởng thành mọc lên chồi nhỏ, chồi này lớn dần thủng phần đầu tạo thành lỗ miệng, xung quanh lỗ miệng mọc ra các tua miệng, khoang ruột của chồi thông với khoang ruột của mẹ. Khi chồi tự kiếm được thức ăn, sẽ tách khỏi cơ thể mẹ để sống độc lập.
Bài 9. Đa dạng của ngành Ruột khoang

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 5câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được cấu tạo của sứa để thấy sự đa dạng về cấu tạo của ngành Ruột khoang.

* Loài ruột khoang nào dưới dây có cơ thể hình dù, lỗ miệng ở phía dưới?

A. Thủy tức. B. Sứa. C. Hải quì. D. San hô.

* Đáp án: B

Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được lối sống của hải quì để thấy được sự đa dạng của ngành Ruột khoang.

* Loài ruột khoang nào sống cộng sinh với tôm ở nhờ mới di chuyển được?

A. Thủy tức. B. Sứa. C. Hải quì. D. San hô.

* Đáp án: C

Câu 3. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được sứa nổi được trong nước nhờ có tầng keo dày.

* Đặc điểm nào cấu tạo của sứa giúp sứa nổi trong nước?

A. Lỗ miệng ở phía dưới. B. Có tầng keo dày.

C. Cơ thể hình dù. D. Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.

* Đáp án: B



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Giải thích được thực tế cành san hô dùng để trang trí là khung xương bất động bằng đá vôi của san hô.

* Cành san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?

A. Ruột. B. Tua miệng. C. Thân. D. Khung xương đá vôi.

* Đáp án: D

Câu 5. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được sự hình tành tập doàn san hô.

* Tại sao san hô có tổ chức cơ thể theo kiểu tập đoàn?


  1. Do khi sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi, cơ thể con không tách rời cơ thể mẹ.

  2. Do chúng có khung xương bất động bằng đá vôi.

  3. Do chúng có lối sống bám.

  4. Do chúng phải tự vệ.

* Đáp án: A

Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 6. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Giải thích được cách di chuyển của sứa trong nước để thấy sư đa dạng của Ruột khoang.

* Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?

* Đáp án: Khi di chuyển, sứa co bóp dù, đẩy nước qua lỗ miệng và tiến về phía ngược lại.



Câu 7. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được sự khác nhau trong sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi của san hô và thủy tức để thấy được sự đa dạng về kiểu tổ chức cơ thể của Ruột khoang.

* Hãy so sánh sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

* Đáp án: Sự khác nhau trong sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi giữa san hô và thủy tức:

- Ở san hô: Khi sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi, chồi không tách rời khỏi cơ thể mẹ thành cơ thể độc lập mà liên thong với cơ thể mẹ tạo thành tập đoàn san hô.

- Ở thủy tức: Khi sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi, khi chồi tự kiếm được thức ăn, chồi sẽ tách rời cơ thể mẹ thành cơ thể độc lập.


Bài 10. Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Thông hiêủ)

* Mục tiêu: Hiêủ được đảo san hô là cảnh quan độc đáo của Đại dương vì chúng có màu sắc rực rỡ.

* Vì sao đảo san hô là cảnh quan độc đáo của Đại dương?

A. Vì chúng có khung xương bất động bằng đá vôi.

B. Vì chúng có nhiều hình dạng khác nhau và có màu sắc rực rỡ.

C. Vì chúng có tổ chức cơ thể theo kiểu tập đoàn.

D. Vì chúng có nhiều cá thể lien thong với nhau.

* Đáp án: B



Câu 2. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo sứa trong suốt.

* Vì sao người Nhật Bản gọi sứa là “ thịt thủy tinh”?

A. Vì cơ thể sứa trong suốt.

B. Vì cơ thể sứa hình dù.

C. Vì sứa di chuyển bằng cách co bóp dù.

D. Vì sứa có tầng keo dày.

* Đáp án: A



Câu 3. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết được thực tế cành san hô dùng để trang trí là bộ phận khung xương bất động bằng đá vôi của san hô.

* Cành san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?

A. Ruột. B. Tua miệng. C. Thân. D. Khung xương đá vôi.

* Đáp án: D

Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Thấy được vai trò có lợi của san hô.

* Trong các loài động vật trong ngành Ruột khoang loài nào có số lượng nhiều tạo nên cảnh quan độc đáo của Đại dương và có ý nghĩa sinh thái to lớn?

A. Thủy tức. B. Sứa. C. Hải quì. D. San hô.

* Đáp án: D

Phần 2: Tự luận ( 3 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được đặc điểm chung về cấu tạo của ngành Ruột khoang.

* Cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự do có đặc điểm gì chung?

* Đáp án: Cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự do có đặc điểm chung là:

- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.

- Ruột dạng túi.

- Thành cơ thể có cấu tạo gồm 2 lớp tế bào.

- Có tế bào gai để tự vệ và tấn công.



Câu 6. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết được các phương tiện thực tế cần thiết khi tiếp xúc với một số dộng vật ruột khoang có độc.

* Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành Ruột khoang phải có phương tiện gì?

* Đáp án: Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành Ruột khoang cần có các phương tiện như: Găng tay cao su, vợt, kẹp.



Câu 7. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được những vai tró có lợi và có hại của san hô.

* San hô có lợi hay có hại?

* Đáp án: San hô vừa có lợi vừa có hại.

- Có lợi:

+ Dùng làm đồ trang sức, làm vật trang trí.

+ Cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng.

+ Đảo san hô là cảnh quan độc đáo của Đại dương và có ý nghĩa sinh thái to lớn.

+ Hóa thạch san hô là vật chỉ thị quan trọng của các địa tầng trong nghiên cứu địa chất.

+ Làm thức ăn cho các động vật khác.



  • Có hại:

+ Gây ngứa và độc.

+ Đảo ngầm san hôn ga7y cản trở giao thông đường biển.


CHƯƠNG 3. CÁC NGÀNH GIUN

NGÀNH GIUN DẸP

Bài 11. Sán lá gan

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết nơi kí sinh và tác hại của sán lá gan.

* Sán lá gan kí sinh ở đâu? Gây tác hại gì?

A. Ở ruột già người, gây ngứa ngáy khó chịu.

B. Ở rễ lúa, gây “bệnh vàng lụi” ở lúa.

C. Ở tá tràng người, làm người bệnh xanh xao, vàng vọt.

D. Ở gan, mật của trâu bò, làm trâu bò gầy rạc chậm lớn.

* Đáp án: D



Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được vòng đời của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh.

* Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm nào thích nghi với đời sống kí sinh?

A. Qua nhiều giai đoạn ấu trùng.

B. Ấu trùng có đuôi kết thành kén sán.

C. Thay đổi vật chủ.

D. Câu A và C đúng.

* Đáp án: D



Câu 3: ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được động vật lưỡng tính là trên cơ thể có cả cơ quan sinh dục đực và cái.

* Tại sao nói sán lá gan lưỡng tính?

A. Vì trên một cơ thể có cơ quan sinh dục đực hoặc cái.

B. Vì trên cùng một cơ thể có cả cơ quan sinh dục đực và cái.

C. Vì chúng đẻ nhiều trứng.

D. Vì chúng có cơ quan sinh dục phát triiển.

* Đáp án: B



Câu 4. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Giải thích được vì sao sán lá gan có thể chui rúc, luồn lách được trong môi trường kí sinh.

* Vì sao sán lá gan có thể chun dãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong môi trường kí sinh?

A. Vì nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển.

B. Vì chúng có cơ quan tiêu hóa ( nhánh ruột) phát triển.

C. Vì nhớ cơ quan sinh dục lưỡng tính phát triển.

D. Vì chúng có cơ thể hình lá, dẹp theo chiều lưng bụng.

* Đáp án: A



Phần 2: Tự luận ( 3 câu)

Câu 5: (Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được những đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh.

* Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?

* Đáp án: Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như:

- Mắt và lông bơi tiêu giảm, ngược lại giác bám phát triển.

- Có cơ vòng, cơ dọc và cơ lưng bụng phát triển.

- Cơ quan tiêu hóa ( nhánh ruột) và cơ quan sinh dục phát triển.

Câu 6: ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết được nguyên nhân thực tế gây cho trâu, bò nước ta bị bệnh sán lá gan, từ đó đưa ra các biện pháp cần thiết để phòng, chống bệnh sán lá gan cho trâu, bò.

* Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều? Muốn phòng tránh bệnh sán lá gan cho trâu, bò người ta có những biện pháp gì?

* Đáp án:

- Trâu, bò nước ta bị mắc bệnh sán lá gan nhiều là do:

+ Nhân dân ta có tập quán nuôi trâu, bò thả rong.

+ Vệ sinh ăn uống và chuồng trại cho trâu, bò chưa hợp vệ sinh.

+ Ý thức bảo vệ môi trường chưa cao.

+ Đồng ruộng, ao, mương... ở nước ta có nhiều loài ốc ruộng là vật chủ trung gian của ấu trùng sán lá gan kí sinh.

- Những biện pháp phòng tránh bệnh sán lá gan cho trâu, bò:

+ Nuôi trâu, bò không thả rong.

+ Thường xuyên gữi vệ sinh ăn uống và chuồng trại cho trâu, bò sạch sẽ.

+ Luôn có ý thức bảo vệ môi trường sạch sẽ.

+ Diệt các loài ốc ruộng thích hợp cho ấu trùng sán lá gan kí sinh.



Câu 7. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Trình bày được vòng đời của sán lá gan.

* Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan.

* Đáp án: Vòng đời của sán lá gan như sau:

Sán lá gan đẻ nhiều trứng mỗi ngày ( khoảng 4000 trứng), trứng theo phân trâu, bò ra ngoài gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi. Ấu trùng có lông bơi bơi đi tìm ốc ruộng chui vào sống kí sinh và sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi. Ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc ruộng bám vào cây cỏ, bèo và cây thủy sinh, rụng đuôi, kết vỏ cứng trở thành kén sán, Nếu trâu, bò ăn phải cây cỏ có kén sán sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan.
Bài 12. Một số giun dẹp khác

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được con đường xâm nhập của sán dây và sán bã trầu để thấy sự đa dạng của ngành Giun dẹp.

* Sán dây và sán bã trầu xâm nhập vào vật chủ chính thức qua con đường nào?

A. Qua con đường ăn uống, B. Qua da vào máu.

C. Qua da bàn chân. D. Qua đường hô hấp.

* Đáp án: A



Câu 2. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích được tên của ngành Giun dẹp.

* Vì sao lấy đặc điểm ” dẹp” đặt tên cho ngành Giun dẹp?

A. Vì ngành này bao gồm các loài động vật có đối xứng hai bên.

B. Vì ngành này bao gồm các loài động vật có cơ thể dẹp theo chiều lưng bụng.

C. Vì ngành này bao gồm động vật có cơ thể hình lá dài.

D. Vì ngành này bao gồm các loài động vật sống kí sinh.

* Đáp án: B



Câu 3. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được nguyên nhân người bị nhiễm sán dây.

* Tại sao người bị nhiễm sán dây?

A. Do ăn thịt bò, thịt lợn... bị bệnh gạo chưa được nấu chín kĩ.

B. Do ăn thức ăn bị ôi thiu.

C. Do ăn thức ăn bị kiến, gián, ruồi nhặng đậu vào.

D. Do đi chân đất.

* Đáp án: A



Câu 4. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết nơi sống của sán lá máu để thấy về sự đa dạng của ngành Giun dẹp.

* Sán lá máu sống kí sinh ở đâu?

A. Ở ruọt non lợn. B. Ở gan mật trâu, bò.

C. Ở ruột người. D. Ở trong máu người.

* Đáp án: D



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: hiểu được những đặc điểm cấu tạo đặc trưng của sán dây do thích nghi với đời sống kí sinh trong ruột non người.

* Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với kí sinh trong ruột người?

* Đáp án: Những đặc điểm đặc trưng của sán dây do thích nghi với kí sinh trong ruột người:

- Đầu sán nhỏ, có cơ quan bám phát triển.

- Thân dài hàng trăm đốt, ruột tiêu giảm, bề mặt cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng.



Câu 6. ( vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Qua tìm hiểu một số giun dẹp kí sinh, biết đề ra một số biện pháp thực tế để phòng chống bệnh giun dẹp kí sinh cho người và vật nuôi.

* Hãy cho biết các biện pháp phòng chống bệnh giun dẹp kí sinh cho người và vật nuôi?

* Đáp án: Các biện pháp phòng chống bệnh giun dẹp kí sing cho người và vật nuôi:

- Giữ vệ sinh ăn uống, cá nhân và môi trường sạch sẽ.

- Không ăn thịt trâu, thịt bò, thịt heo... bị bệnh gạo.

- Cẩn thận khi tiếp xúc với các nguồn nước bị ô nhiễm.

- Tiêu diệt các loài ốc ruộng ( như: ốc mút, ốc dầm, ốc gạo...) là vật chủ trung gian thích hợp cho ấu trùng của sán lá kí sinh.


NGÀNH GIUN TRÒN

Bài 13. Giun đũa

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Biết được đặc điểm cấu tạo của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh trong ruột non người.

* Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa sống được trong ruột non người mà không bị dịch tiêu hóa trong ruột phân hủy?

A. Có lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể. B. Có tiết diện ngang cơ thể tròn.

C. Ống tiêu hóa phân hóa. D. Có cơ quan sinh dục phát triển.

* Đáp án: A



Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được nơi sống và tác hại của giun đũa để thấy được sự đa dạng của ngành Giun tròn.

* Giun đũa sống ở đâu? Gây tác hại gì

A. Sống ở kí sinh tá tràng người, làm người bệnh xanh xao, vàng vọt.

B. Sống kí sinh ở gan mật trâu, bò, làm cho trâu, bò gầy rạc chậm lớn.

C. Sống kí sinh ở ruột non người, làm người bệnhxanh xao, gây đau bụng, đôi khi gây tắc ruột, tắc ống mật.

D. Sống kí sinh ở ruột già người, gây ngứa ngáy khó chịu, làm mất ngủ.

* Đáp án: C



Câu 3. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân giun đũa chui vào đầy ống mật làm tắc ống mật gây nguy hiểm cho người.

* Vì sao giun đũa chui vào đầy ống mật gây tắc ống mật?

A. Vì nhờ có lớp vỏ cuticun bao bọc cơ thể.

B. Vì chúng di chuyển bằng cách cong duỗi cơ thể.

C. Vỉ đầu nhỏ, nhọn. Giun con có kích thước nhỏ.

D. Câu B và C đúng.

* Đáp án: D



Câu 4. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được động vật phân tính là trên cơ thể chỉ có một cơ quan sinh dục đực hoặc cái.

* Tại sao nói giun đũa phân tính?

A. Vì cơ thể có lớp vỏ cuticun boc ngoài cơ thể.

B. Vì trên cơ thể chỉ có một cơ quan sinh dục đực hoặc cái.

C. Vì chúng có cơ quan sinh dục dạng ống phát triển.

D. Vì chúng đẻ trứng với số lượng lớn ( khoảng 200000 trứng mỗi ngày)

* Đáp án: B



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: so sánh được đặc điểm cấu tạo của giun đũa khác sán lá gan.

* Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác sán lá gan?

* Đáp án: Đặc điểm cấu tạo của giun đũa khác sán lá gan:

- Cơ thể hình trụ dài, có tiết diện ngang cơ thể tròn, có lớp vỏ cuticun bao bọc bên ngoài.

- Bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức.

- Ống tiêu hóa có thêm ruột sau và hậu môn.

- Tuyến sinh dục dài và cuộn khúc. Giun đũa phân tính.



Câu 6. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết liên hệ thực tế và bài học nêu được các biện pháp phòng chống bệnh giun đũa kí sinh.

* Muốn phòng chống bệnh giun đũa kí sinh chúng ta cần phải làm gì?

* Đáp án: Muốn phòng chống bệnh giun đũa chgúng ta cần thực hiện các biện pháp sau:

- Giữ vệ sinh ăn uống, cá nhân và môi trường sạch sẽ.

- Xây dựng hố xí hợp vệ sinh.

- Tiêu diệt các loài động vật trung gian truyền bệnh như: ruồi, nhặng, gián...

- Uống thuốc tẩy giun định kì mỗi năm từ 1 đến 2 lần.


Bài 14. Một số giun tròn khác

Phần 1: trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được nơi sống, lối sống và tác hại của giun móc câu để thấy sự đa dạng của ngành giun tròn.

* Giun móc câu kí sinh ở đâu? Gây tác hại gì?

A. Ở ruột già người, gây ngứa ngáy khó chịu.

B. Ở rễ lúa, gây “bệnh vàng lụi” ở lúa.

C. Ở tá tràng người, làm người bệnh xanh xao, vàng vọt.

D. Ở gan, mật của trâu bò, làm trâu bò gầy rạc chậm lớn.

* Đáp án: C



Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được nơi sống, lối sống và tác hại của giun rễ lúa để thấy sự đa dạng của ngành giun tròn.

* Loài giun tròn nào dưới đây kí sinh ở cây lúa gây ra ” bệnh vàng lụi” ở lúa?

A. Gin đũa. B. Giun kim. C. Giun chỉ. D. Giun rễ lúa.

* Đáp án: D

Câu 3. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học về ngành Giun tròn để giải thích được tên của ngành Giun tròn.

* Tại sao lấy đặc điểm ” tròn” đặt tên cho ngành Giun tròn?

A. Vì các động vật ở ngành này đều có tiết diện ngang cơ thể tròn.

B. Vì các động vật ở ngành này đều có lớp vỏ cuticun bao bọc ngoài cơ thể.

C. Vì các loài động vật ở ngành này đều sống kí sinh.

D. Vì các động vật ở ngành này có đầu nhon, đuôi tù.

* Đáp án: A



Câu 4. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được giun móc câu dễ phòng chống hơn giun kim qua con đường xâm nhập của chúng.

* Tại sao giun móc câu dễ phòng chống hơn giun kim?

A. Vì ấu trùng của giun móc câu xâm nhập qua đường ăn uống.

B. Vì ấu trùng của giun móc câu xâm nhập qua đường hô hấp.

C. Vì ấu trùng của giun móc câu xâm nhập qua da bàn chân.

D. Vì ấu trùng của giun móc câu xâm nhập qua da người.

* Đáp án: D



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được những nơi kí sinh của giun tròn kí sinh và tác hại của chúng đối với vật chủ.

* Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và gây tác hại gì cho vật chủ?

* Đáp án:

- Các loài giun tròn thường kí sinh ở những nơi giàu chất dinh dưỡng như: ruột non, tá tràng, rễ cây,...

- Chúng gây ra tác hại nguy hiểm ở mức độ khác nhau.



Câu 6. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết vận dụng hiểu biết thực tế để nêu ra các biện pháp phòng chống bệnh giun tròn kí sinh cho người, vật nuôi và cây trồng.

* Hãy nêu các biện pháp phòng chống bệnh giun tròn kí sinh cho người, vật nuôi và cây trồng.

* Đáp án: Các biện pháp phòng chống bệnh giun tròn kí sinh cho người, vật nuôi và cây trồng:

- Giữ vệ sinh ăn uống cho người và vật nuôi.

- Nâng cao ý thức giữ vệ sinh môi trường.

- Xây dựng hố xí hợp vệ sinh.

- Tiêu diệt các loài động vật trung gian truyền bệnh như: ruồi, nhặng, gián...

- Uống thuốc tẩy giun định kì mỗi năm từ 1 đến 2 lần.

- Khi cây trồng bị nhiễm giun tròn kí sinh phải phun thuốc diệt giun và tìm biện pháp luân canh thích hợp.


NGÀNH GIUN ĐỐT

Bài 16. Thực hành: Mổ và quan sát giun đất.

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 5 câu)

Câu 1. (Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết cách xử lí vật mẫu đúng cách trước khi thực hành.

* Trước khi thực hành “Mổ và quan sát giun đất” phải xử lí giun như thế nào?

A. Rữa sạch giun, dùng dùi nhọn đâm vào cơ thề giun.

B. Dùng dao đập chết giun.

C. Rữa sạch giun, rồi làm giun chết trong hơi ête hay cồn loãng.

D. Câu A và C đúng.



tải về 451 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương