Câu hỏi môn sinh 7



tải về 451 Kb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu10.12.2017
Kích451 Kb.
#4443
  1   2   3   4   5

TRƯỜNG THCS ĐA PHƯỚC HỘI THƯ VIỆN CÂU HỎI

Bộ môn: sinh học, lớp: 7
BÀI 1. Thế giới động vật đa dạng, phong phú

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (3 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được thế giới động vật đa dạng về loài.

* Hiện nay trên thế giới dã phát hiện khoảng bao nhiêu loài động vật?

A. 1,5 triệu loài. B. 2,5 triệu loài.

C. 1,2 triệu loài. D. 1,8 triệu loài.

* Đáp án: A



Câu 2. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được tại sao động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng, phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam cực.

* Nguyên nhân nào khiến động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng, phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam cực?


  1. Do khí hậu ở vùng nhiệt đới khắc nghiệt.

  2. Do ở vùng nhiệt đới có nhiều mưa.

  3. Do ở vùng nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định thích hợp cho sự sống của nhiều loài sinh vật.

  4. Do ở vùng nhiệt đới có nắng nóng quanh năm.

* Đáp án: C

Câu 3. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải thích được vì sao động vật nước ta rất đa dạng, phong phú.

* Vì sao động vật nước ta rất đa dạng, phong phú?


  1. Vì nước ta thuộc vùng khí hậu ôn đới.

  2. Vì nước ta thuộc vùng khí hâu hoang mạc đới nóng.

  3. Vì nước ta ở vùng khí hậu đới lạnh.

  4. Vì nước ta ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.

* Đáp án: D

Phần 2: Tự luận (3 câu)

Câu 4. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Thấy được động vật ở địa phương cũng rất phong phú và đa dạng.

* Hãy kể tên những loài động vật thường gặp ở địa phương em?

* Đáp án: Những loài động vật thường gặp ở địa phương: Giun đất, ốc sên, tôm sông, cá lóc, cá rô, ếch đồng, cua đồng, chó mèo, heo, bò,…



Câu 5. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được tại sao động vật phân bố ở khắp các môi trường trên Trái Đất.

* Vì sao chim cánh cụt thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

* Đáp án: Chim cánh cụt thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực vì chúng có những đặc điểm sau:



  • Chúng có bộ lông rậm, lớp mỡ dưới da dày.

  • Chúng thường sống thành bầy đàn.

  • Chim bố, mẹ có tập tính ấp ủ con non và chăm sóc con.

Câu 6. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi phong phú và đa dạng.

* Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú?

* Đáp án: Để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú chúng ta cần phải:



  • Bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng.

  • Không phá môi trường sống của động vật.

  • Không săn bắt các loài động vật còn non, vào mùa sinh sản.

  • Không làm ô nhiễm môi trường.

  • Lai tạo, nuôi dưỡng, thuần dưỡng, chăm sóc các lpài động vật…


BÀI 2. Phân biệt động vật với thực vật.

Đặc điểm chung của động vật

Phần 1. Trắc nghiệm khách quan

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được đặc điểm giống nhau cơ bản của động vật và thực vật.

* Động vật và thực vật giống nhau cơ bản ở các đặc điểm sau:

A. Có thành xenlulozơ ở tế bào.

B. Có khả năng di chuyển.

C. Có cấu tạo tế bào. Lớn lên và sinh sản.

D. Dị dưỡng.

* Đáp án: C



Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Nắm được sơ lược phân chia giới động vật



* Giới động vật ngày nay được sắp xếp vào bao nhiêu ngành? Ở chương trình sinh học 7 đề cập đến mấy ngành chủ yếu?

A. Hơn 20 ngành. Ở chương trình sinh học 7 đề cập đến 8 ngành chủ yếu.

B. Hơn 10 ngành. Ở chương trình sinh học 7 đề cập đến 5 ngành chủ yếu.

C. Hơn 15 ngành. Ở chương trình sinh học 7 đề cập đến 9 ngành chủ yếu.

D. Hơn 50 ngành. Ở chương trình sinh học 7 đề cập đến 20 ngành chủ yếu.

* Đáp án: A



Câu 3. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được khái niệm dị dưỡng.

* Thế nào là dị dưỡng?

A. Là tự tổng hợp được chất hữu cơ ngoài ánh sáng nhờ có diệp lục.

B. Là gây hại cho vật chủ.

C. Là sống cộng sinh với nhau.

D. Là khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn.

* Đáp án: D



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết loài động vật thường dùng làm thí nghiệm.

* Nhóm động vật nào dưới đây thường dùng làm thí nghiệm cho học tập và nghiên cứu khoa học?

A. Chó, mèo, sư tử, cọp.

B. Châu chấu, giun đất, tôm song, nhện.

C. Chuột bạch, chuột lang, khỉ, ếch đồng.

D. Khỉ, tinh tinh, kanguru, thỏ.

* Đáp án: C



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Nhận biết )

* Mục tiêu: Biết được các đặc điểm chung của động vật.

* Hãy nêu các đặc điểm chung của động vật?

* Đáp án:

Các đặc điểm chung của động vật:


  • Có khả năng di chuyển.

  • Có hệ thần kinh và giác quan.

  • Dị dưỡng.

Câu 6. ( Vận dụng thấp)

*Mục tiêu: Liên hệ thực tế nêu được một số vai trò của động vật đối với đời sống con người.

* Động vật có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người?

* Đáp án:

Động vật có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người như:

- Cung cấp nguyên liệu cho con người ( thực phẩm, lông, da)

- Động vật dùng làm thí nghiệm cho học tập, nghiên cứu khoa học, thử nghiệm thuốc.

- Hỗ trợ cho con người trong: lao động, giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh…

- Động vật truyền bệnh, gây bệnh cho người.
CHƯƠNG 1. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Bài 3. Thực hành: Quan sát một số dộng vật nguyên sinh

Phần 1. Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Nhận biết được hình dạng của trùng giày dưới kính hiển vi.

* Qua quan sát trùng giày dưới kính hiển vi các em thấy hình dạng của trùng giày như thế nào?

A. Không đối xứng, có hình khối như chiếc giày.

B. Có đối xứng, hình khối như chiếc giày

C. Không đối xứng, dẹp như chiếc đế giày.

D. Có hình lá dài.

* Đáp án: A



Câu 2. ( Nhận biết)

*Mục tiêu: Nhận dạng được cách di chuyển của trùng giày trong nước

* Qua quan sát trùng giày dưới kính hiển vi em thấy trùng giày di chuyển trong nước như thế nào?

A. Thẳng tiến. B. Vừa tiến vừa xoay.

C. Bơi lội trong nước. D. Theo kiểu sâu đo.

* Đáp án: B



Câu 3. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được cách di chuyển của trùng roi và bộ phận di chuyển của trùng roi qua quan sát trùng roi xanh dưới kính hiển vi.

* Trùng roi di chuyển như thế nào? Bằng gì?

A. Đuôi đi trước, thẳng tiến, bằng lông bơi.

B. Đầu đi trước, thẳng tiến, bằng chân giả.

C. Đầu đi trước, vừa tiến vừa xoay, bằng roi.

D. Đuôi đi trước, vừa tiến vừa xoay, bằng long bơi.

* Đáp án: C



Câu 4. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Biết giải thích nhờ có diệp lục mà cơ thể của trùng roi xanh có màu xanh lá.

* Tại sao trùng roi xanh có màu xanh lá?

A. Vì sắc tố ở màng cơ thể.

B. Vì màu sắc của điểm mắt.

C. Do sự trong suốt của màng cơ thể.

D. Vì màu sắc của các hạt diệp lục.

* Đáp án: D

Phần 2. Tự luận ( 2 câu)

Câu 1. ( Vận dụng)

* Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình dạng của trùng giày dưới kính hiển vi.

* Vẻ hình của trùng giày mà em quan sát được dưới kính hiển vi.

* Đáp án: Vẽ đúng hình dạng của trùng giày có hình khối như chiếc giày, trên bề mặt cơ thể có nhiều lông bơi, có chú thích rõ ràng các bộ phận cơ thể của trùng giày thấy được khi quan sát.



Câu 2. (Vận dụng)

* Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình dạng của trùng roi xanh dưới kính hiển vi.

* Vẻ hình của trùng roi xanh mà em quan sát được dưới kính hiển vi.

* Đáp án: Vẽ đúng hình dạng của trùng roi xanh có hình chiếc lá dài và có màu xanh lá\, trên đầu có roi bơi, có chú thích rõ ràng các bộ phận cơ thể của trùng roi xanh thấy được khi quan sát và do hiểu biết.


Bài 4. Trùng roi

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được đặc điểm dinh dưỡng của trùng roi xanh.

* Trùng roi xanh dinh dưỡng bằng cáh nào?

A. Vừa dị dưỡng vừa tự dưỡng.

B. Bắt mồi nhờ tua miệng và tiêu hóa mồi trong ruột túi.

C. Lấy chất dinh dưỡng của vật chủ.

D. Cả câu A, B và C đều sai.

Câu 2. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được trùng roi tự dưỡng được nhờ trong cơ thể có các hạt diệp lục.

* Tại sao trùng roi xanh dinh dưỡng tự dưỡng được như thực vật?

A. Vì cơ thể chúng có diệp lục. B. Vì chúng có roi.

C. Vì chúng có điểm mắt. D. Vì chúng không có đối xứng.

* Đáp án: A



Câu 3. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Giải thích được tập đoàn trùng roi không phải là cơ thể đa bào vỉ mỗi tế bào trong tập đoàn trùng roi vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập.

* Vì sao tập đoàn tròng roi không được xem là một cơ thể đa bào?

A. Vì các tế bào trong tập đoàn trùng roi đều có hai roi.

B. Vì mỗi tế bào trong tập đoàn trùng roi vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập.

C. Vì các tế bào liên kết lại với nhau tạo thành tập đoàn trùng roi.

D. Vì Tập đoàn trùng roi dị dưỡng.

* Đáp án: B



Câu 4. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được cấu tạo của tập đoàn trùng roi, thấy được mối quan hệ nguồn gốc động vật đơn bào và động vật đa bào.

* Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (...) các câu sau:

- Tập đoàn.................dù có nhiều................nhưng vẫn chỉ là một nhóm động vật......................vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập.

- Tập đoàn trùng roi được coi là hình ảnh của mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật......................

* đáp án: Các từlần lượt điền vào chỗ trống theo thư tự như sau:

- Trùng roi, tế bào, đơn bào.

- Đa bào.



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được nơi sống của trùng roi xanh.

* Có thể gặp trùng roi ở đâu?

* Đáp án: Có thể gặp trùng roi ở ao, hồ, đầm, ruộng kể cả các vũng nước mưa.



Câu 2. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: So sánh được đặc điểm giống và khác nhau giữa trùng roi xanh và thực vật, để thấy được trùng roi là động vật trung gian giữa động vật với thực vật → biết được thực vật và động vật có chung nguồn gốc.

* Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào?

* Đáp án:

- Trùng roi giống thực vật ở những điểm sau:

+ Có diệp lục.

+ Tự dưỡng.

+ Có cấu tạo tế bào, lớn lên và sinh sản.

- Trùng roi khác thực vật ở những điểm sau:

+ Dị dưỡng.

+ Có khả năng di chuyển.

+ Có roi và điểm mắt.


Bài 5. Trùng biến hình và trùng giày

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Giải thích được hình dạng không ổn định của trùng biến hình.

* Tại sao hình dạng của trùng biến hình luôn biến đổi?

A. Do chúng có nhân.

B. Do chúng tiêu hóa nội bào.

C. Do chúng có chân giả.

D. Do cấu tạo cơ thể của chúng là một khối chất nguyên sinh lỏng.

* Đáp án: D



Câu 2. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được tiêu hóa nội bào là thức ăn được tiêu hóa trong tế bào.

* Thế nào là tiêu hóa nội bào?

A. Là thức ăn được tiêu hóa trong ruột.

B. Là thức ăn được tiêu hóa trong tế bào.

C. Là thức ăn được tiêu hóa trong dạ dày.

D. Là thức ăn được tiêu hóa trong ống tiêu hóa.

* Đáp án: B



Câu 3. (Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết đượctiêu hóa của trùng giày giống trùng biến hình ở chỗ thức ăn được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa.

* Tiêu hóa của trùng giày giống trùng biến hình ở chỗ:

A. Thức ăn được tiêu hóa trong tế bào.

B. Lấy thức ăn nhờ lông bơi.

C. Thức ăn được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa.

D. Thải bã qua lỗ thoát ở thành cơ thể.

* Đáp án: C



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Giải thích được nhờ nhân bé làm nhiệm vụ chuyên biệt là sinh sản nên trùng giày ngoài sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể như các động vật nguyên sinh khác, chúng còn có khả năng sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp.

* Tại sao trùng giày có thể sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp được?

A. Nhờ có nhân bé làm nhiệm vụ sinh sản.

B. Nhờ có nhân lớn làm nhiệm vụ dinh dưỡng.

C. Nhờ có nhiều lông bơi trên bề mặt cơ thể.

D. Nhờ có hai không bào co bóp.

* Đáp án: A



Phần 2: Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được nơi sống, di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi của trùng biến hình.

* Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?

* Đáp án: Trùng biến hình sống ở mặt bùn trong các ao tù hay hồ nước lặng, chúng di chuyển bằng chân giả do dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành, chúng bắt mồi bằng 2 chân giả, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa trong không bào tiêu hóa.



Câu 6. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được cách di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và thải bã của trùng giày.

* Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào?

* Đáp án: Trùng giày di chuyển nhờ lông bơi xoáy vào trong nước giúp cho cơ thể vừa tiến vừa xoay, Chúng lấy thức ăn nhở lông bơi dồn vào lỗ miệng, tiêu hóa thức ăn nhờ enzim tiêu hóa trong không bào tiêu hóa, thải bã qua lỗ thoát ở thành cơ thể.


Bài 6, Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được đặc điểm dinh dưỡng của trùng kiết lị.

* Trùng kiết lị có đặc điểm nào dưới đây khác trùng biến hình?

A. Có chân giã ngắn và chỉ ăn hồng cầu.

B. Có chân giả dài.

C. hình dạng cơ thể không ổn định.

D. Có hình thành bào xác.

* Đáp án: A

Câu 2. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được chân giả của trùng kiết lị ngắn hơn trùng biến hình do đời sống kí sinh nên chân giả tiêu giảm.

* Tại sao chân giả của trùng kiết lị ngắn hơn trùng biến hình?

A. Do trùng kiết lị nuốt hồng cầu.

B. Do trùng kiết lị sống kí sinh nên chân giả tiêu giảm.

C. Do trùng kiết lị có cấu tạo đơn giản.

D. Do trùng kiết lị sống ngoài thiên nhiên.

* Đáp án: B



Câu 3. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Giải thích được các hoạt động dinh dưởng của trùng sốt rét dều thực hiện qua màng tế bào là do chúng không có bộ phận di chuyển và các không bào.

* Vì sao các hoạt động dinh dưỡng của trùng sốt rét đều thực hiện qua màng tế bào?

A. Vì chúng có kích thước rất nhỏ.

B. Vì chúng chui vào hồng cầu để lấy chất dinh dưỡng.

C. Vì chúng được lan truyền qua muỗi anôphen.

D. Vì chúng không có bộ phận di chuyển và các không bào.

* Đáp án: D



Câu 4. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được nguyên nhân bệnh sốt rét được lan truyền.

* Vì sao bệnh sốt rét được lan truyền từ người bệnh sang người lành?

A. Vì trùng sốt rét kí sinh trong máu người.

B. Vì trùng sốt rét kí sinh ở thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi anophen.

C. Vì muỗi anôphen đốt người bệnh rồi sau đó đốt người lành.

D. Vì trùng sốt rét hủy hoại hồng cầu hàng loạt.

* Đáp án: C



Phần 2: Tự luận ( 3 câu)

Câu 5. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: So sánh được đặc điểm giống nhau và khác nhau trong dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét.

* Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhua và khác nhau như thế nào?

* Đáp án: Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như sau:

+ Giống nhau: Đều sử dụng hồng cầu.

+ Khác nhau:





Trùng kiết lị

Trùng sốt rét

Có kích thước lớn hơn hồng cầu nên chúng nuốt hồng cầu.

Có kích thước nhỏ hơn hồng cầu nên chúng phải chui vào hồng cầu để lấy chất dinh dưỡng.

Câu 6. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được tác hại của trùng kiết lị đối với sức khỏe con người.

* Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khỏe con người?

* Đáp án: Trùng kiết lị kí sinh ở thành ruột người chúng có hại cho sức khỏe con người như sau:

- Chúng nuốt hồng cầu người làm người bệnh mất nhiều hồng cầu nên bị suy nhược cơ thể.

- Chúng làm lở loét, viêm nhiễm thành ruột, làm bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày như mũi. Đó là triệu chứng bệnh kiết lị, nếu không kịp thời chữa tri rất nguy hiểm.



Câu 7. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức và hiểu biết thực tế giải thích được nguyên nhân bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi.

* Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi?

* Đáp án: Vì ở miền núi có các điều kiện thích hợp cho muỗi anôphen sinh sản và phát triển nhiều như:

- Có nhiều rừng cây, bụi rậm là nơi sinh sống lý tưởng của muỗi anôphen.

- Có nhiều vũng lầy nước đọng để muỗi anôphen sinh sản và phát triển.



Bài 7. Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)

Câu 1. ( Thông hiểu)

* Mục tiêu: Hiểu được động vật nguyên sinh còn gọi là động vật đơn bào là do cấu tạo cơ thể chỉ có 1 tế bào.

* Vì sao Động vật nguyên sinh còn gọi là Động vật đơn bào?

A. Vì cấu tạo cơ thể có nhiều tế bào. B. Vì có kích thước hiển vi.

C. Vì cấu tạo cơ thể chỉ có 1 tế bào. D. Vì cơ thê không có đối xứng.

* Đáp án: C



Câu 2. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được đặc điểm của động vật nguyên sinh sống tự do.

* Động vật nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm gì?

A. Có kích thước hiển vi.

B. Có cấu tạo cơ thể chỉ có 1 tế bào.

C. Bộ phận di chuyển tiêu giảm hoặc không có, lấy chất dinh dưỡng của vật chủ.

D. Có bộ phận di chuyển, thức ăn là vi khuẩn, vụn hữu cơ...

Đáp án: D



Câu 3. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được đặc điểm của động vật nguyên sinh sống kí sinh.

* Động vật nguyên sinh sống kí sinh có những đặc điểm gì?

A. Có kích thước hiển vi.

B. Bộ phận di chuyển tiêu giảm hoặc không có, lấy chất dinh dưỡng của vật chủ.

C. Có cấu tạo cơ thể chỉ có 1 tế bào.

D. Có bộ phận di chuyển, thức ăn là vi khuẩn, vụn hữu cơ...

* Đáp án: B



Câu 4. ( Vận dụng thấp)

* Mục tiêu: Biết được một số động vật nguyên sinh có lợi trong ao hồ nuôi cá.

* Nhóm động vật nguyên sinh nào dưới đây có lợi trong ao hồ nuôi cá là làm thức ăn cho các loài động vật nhỏ trong ao hồ?

A. Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình, tập đoàn trùng roi.

B. Trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng roi máu, trùng bào tử.

C. Trùng lỗ, trùng chuông, trùng giày, trùng kiết lị.

D. Cả câu A, B và C đều sai.

Phần 2. Tự luận ( 2 câu)

Câu 5. ( Nhận biết)

* Mục tiêu: Biết được đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh.

* Đặc điểm chung nào của Động vật nguyên sinh vừa đúng cho loài sống tự do lẫn kí sinh?

* Đáp án: Đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh vừa đúng cho loài sống tự do lẫn loài sống kí sinh là:

- Cơ thể có kích thước hiển vi.

- Cấu tạo cơ thể chỉ có 1 tế bào, nhưng tế bào đó đảm nhiệm mọi chức năng sống của cơ thể.

- Dị dưỡng.

- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi.



Câu 6. ( Vận dụng cao)

* Mục tiêu: Biết được thực tế cách truyền bệnh của một số loài động vật nguyên sinh sống kí sinh.

* Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh gây bệnh ở người và cách truyền bệnh.

* Đáp án:

- Một số động vật nguyên sinh gây bệnh ở người như: Trùng kiết lị gây bệnh kiết lị, trùng sốt rét gây bệnh sốt rét...

- Cách truyền bệnh:

+ Trùng kiết lị: Bào xác của trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống vào ruột người, sau đó trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác hoạt động và kí sinh ở thành ruột người gây bệnh kiết lị.

+ Trùng sốt rét: Khi muỗi anôphen đốt người bị bệnh sốt rét, thì trùng sốt rét vào cơ thể muỗi rồi tập trung ở tuyến nước bọt của muỗi. Khi con muỗi này đốt người lành, thì trùng sốt rét theo nước bọt muỗi vào máu người kí sinh ở đó và gây bệnh sốt ret1.


CHƯƠNG 2. NGÀNH RUỘT KHOANG

Bài 8. Thủy tức

Phần 1. Trắc nghiệm khách quan ( 4 câu)


tải về 451 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương