Câu hỏi kiến thức thi gvg cấp huyệN



tải về 65.84 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích65.84 Kb.

UBND HUYỆN BÌNH GIANG

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN HỒNG





BÀI THI NĂNG LỰC GIÁO VIÊN DẠY GIỎI

NĂM HỌC 2017 - 2018

Thời gian làm bài: 90 phút



(không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 16 tháng 11 năm 2017






BÀI THI NĂNG LỰC

(Dành cho Giáo viên văn hóa)

Họ và tên giáo viên………………………………………….……… ……...……….

Ngày sinh…………………………………………………………………………..……………..……….

Giáo viên Tổ CM……………..………………………………….…….………………………..……..

Số năm công tác……………………………………………………..…………………………….……

Phần trắc nghiệm:





Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án







1




5




9




13










2




6




10




14










3




7




11




15










4




8




12




16










Phần tự luận: …………………………………………………………....................................................……………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………







UBND HUYỆN BÌNH GIANG

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN HỒNG



ĐỀ THI NĂNG LỰC GIÁO VIÊN DẠY GIỎI

NĂM HỌC 2016 - 2017

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 16 tháng 11 năm 2017


Phần trắc nghiệm: (4 điểm). Ghi lại chữ cái A, B (hoặc C) đặt trước mỗi câu trả lời đúng; Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
Câu 1. Những điểm mới chủ yếu trong mục tiêu giáo dục tiểu học là:

A. Làm rõ hơn quan điểm giáo dục toàn diện và thiết thực đối với người học; chuẩn bị những kiến thức, kĩ năng, thái độ để học sinh chuẩn bị ra trường.

B. Làm rõ hơn quan điểm giáo dục toàn diện và thiết thực đối với người dạy; chuẩn bị những kiến thức, kĩ năng, thái độ để học sinh tiếp tục học lên các lớp trên.

C. Làm rõ hơn quan điểm giáo dục toàn diện và thiết thực đối với người học; chuẩn bị những kiến thức, kĩ năng, thái độ để học sinh tiếp tục học lên các lớp trên.



Câu 2. Một trong những nhiệm vụ của giáo viên Tiểu học

A. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học

B. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy.

C. Không được ép buộc học sinh học thêm để thu tiền



Câu 3. Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định giáo viên tiểu học có mấy nhiệm vụ?

A. 6 nhiệm vụ

B. 5 nhiệm vụ

C. 4 nhiệm vụ



Câu 4. Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định học sinh tiểu học có mấy quyền?

A. 4 quyền

B. 5 quyền

C. 6 quyền



Câu 5. Theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, tiêu chí: Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thương yêu, công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo” thuộc yêu cầu nào trong Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học?

A. Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo.

B. Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân dân và học sinh.

C. Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo.



Câu 6. Theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, một trong những tiêu chí theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học về “Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;...” là:

A. Không làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; không xúc phạm danh dự, nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh.

B. Tham gia đóng góp xây dựng các hoạt động của xã hội.

C. Có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệp.



Câu 7. Bản chất của việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là:

A. Bằng cấp đào tạo của giáo viên.

B. Tác phong đạo đức nhà giáo.

C. Năng lực nghề nghiệp giáo viên.



Câu 8. Biểu hiện “Mạnh dạn khi giao tiếp; trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi; ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng; ứng xử thân thiện, chia sẻ với mọi người; lắng nghe người khác, biết tranh thủ sự đồng thuận” của học sinh là biểu hiện của:

A. Năng lực

B. Phẩm chất

C. Kiến thức, kĩ năng



Câu 9. Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm: mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân; nhận làm việc vừa sức mình; tự chịu trách nhiệm về các việc làm, không đổ lỗi cho người khác khi mình làm chưa đúng; sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai của học sinh là biểu hiện của:

A. Năng lực

B. Phẩm chất

C. Kiến thức, kĩ năng



Câu 10. Thời điểm đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là:

A. Đầu năm học.

B. Cuối học kì I và cuối năm học.

C. Cuối năm học.



Câu 11. Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo thông tư số 30/2014-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo”, giáo viên thực hiện đánh giá thường xuyên về học tập của học sinh vào thời điểm nào?

A. Cuối học kì I, cuối năm.

B. Giữa học kì I, giữa học kì II, cuối học kì I, cuối năm.

C. Đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.



Câu 12. Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo thông tư số 30/2014-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo”, đánh giá định kì bằng điểm số cuối học kì I và cuối năm được quy định ở những khối lớp nào?

A. Tất cả các khối lớp.

B. Khối lớp 4 và khối lớp 5.

C. Khối lớp 1, 2, 3.



Câu 13. Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo thông tư số 30/2014-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo”, đánh giá định kì bằng điểm số những môn học nào giữa học kì I, giữa học kì II đối với khối lớp 4 và khối lớp 5?

A. Môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Tin học, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc.

B. Môn Toán và Tiếng Việt.

C. Tất cả các môn học.



Câu 14. Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo thông tư số 30/2014-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo”, đánh giá định kì về học tập theo mấy mức, đó là những mức nào?

A. 3 mức: Hoàn thành tốt (T); hoàn thành (H); chưa hoàn thành (C).

B. 3 mức: Tốt (T); Đạt (Đ); Cần cố gắng (C).

C. 2 mức: Hoàn thành (H); Chưa hoàn thành (C).



Câu 15. Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo thông tư số 30/2014-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo”, quy định hồ sơ đánh giá học sinh tiểu học bao gồm:

A. Sổ theo dõi chất lượng giáo dục; học bạ; bảng tổng hợp kết quả giáo dục của lớp giữa và cuối mỗi học kì.

B. Sổ theo dõi chất lượng giáo dục; học bạ.

C. Học bạ; bảng tổng hợp kết quả giáo dục của lớp giữa và cuối mỗi học kì.



Câu 16. Nhiệm vụ của GV khi thực hiện BDTX là:

A. Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường và các quy định của Quy chế này.

B. Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.

C. Cả A và B đều đúng.



Phần tự luận: (6 điểm).

Câu 1.(3 điểm) Đồng chí hãy nêu những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện nội dung, phương pháp, các điều kiện phục vụ đối với môn học mà đồng chí được phân công đảm nhiệm tại trường Tiểu học Tân Hồng, đồng thời nêu những giải pháp, điều kiện để nâng cao chất lượng giảng dạy môn học của mình trong thời gian tới.

Câu 2.(3 điểm) Đồng chí hãy nêu những căn cứ, tiêu chí mà đồng chí sử dụng để đánh giá, nhận xét kết quả học tập của học sinh qua môn học mà đồng chí giảng dạy.

____________Hết____________


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương