Câu : cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền là gì ? Hãy trình bày thí nghiệm chứng minh điều đó?



tải về 30.65 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu06.12.2017
Kích30.65 Kb.
#3973

Câu 1 : cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền là gì ? Hãy trình bày 2 thí nghiệm chứng minh điều đó?

Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền là :DNA .



2 thí nghiệm chứng minh : hiện tượng tải nạp và hiện tượng biến nạp .

Thí nghiệm 1 : hiện tượng biến nạp . Thực hiện bởi F.Griffith 1928 ; * Đối tượng : song phế cầu khuẩn (Diplococus pneumoniae) ; - Dòng S : + khuẩn lạc trơn ; + có vỏ bọc bằng polysaccharid ; +có khả năng gây bệnh viêm phổi cho thú ; - Dòng R : + khuẩn lạc nhăn ; + không có vỏ bọc ; + không có khả năng gây bệnh cho thú ; * Tóm tắt thí nghiệm : - Trên nhóm chuột thứ 1 : Tiêm song phế cầu khuẩn dòng S  chuột bị bệnh viêm phổi và chết ; - trên nhóm chuột thứ 2 : Tiêm song phế cầu khuẩn dòng R  chuột sống bình thường ; - Trên nhóm chột thứ 3 : Tiêm song phế cầu khuẩn dòng S đã được khử độc bằng cách dùng to cao phá hủy lớp vỏ bọc chuột sống bình thường ; - Trên nhóm chuột thứ 4 : tiêm đồng thời 2 dòng song phế cầu , dòng R và dòng S đã khử độc chuột chết . ; =>khi phân lập người ta tìm thấy trong máu chuột có song phế cầu dòng S . **Giải thích thí nghiệm : - Trước khi tiến hành thí nghiệm người ta nghiên cứu tính chất của 2 dòng thì đột biển chỉ xảy ra 1 chiều từ dòng SR ; - Thí nghiệm : nuôi vi khuẩn dòng R trong môi trường dinh dưỡng , trong đó có thêm dung dịch tinh chế từ những vi khuẩn dòng S đã khử độc . Sau thời gian nuôi cấy , xuất hiện nhiều vi khuẩn dòng S có khả năng gây bệnh ; ++ Tính trạng dòng S đã truyền qua cho dòng R một chất nào đó ; ++Kết quả phân tích : đó chính là DNA ; ++DNA được gọi là yếu tố biến nạp ; ++ Có sự xâm nhập của DNA từ tế bào thuộc 1 kiểu di truyền này sang tế bào thuộc 1 kiểu di truyền khác  có sự thay thế gen vật nhân bằng gen vật cho qua con đường tái tạo; ++DNA là vật chất di truyền

Thí nghiệm 2 : hiện tượng tải nạp . Thực hiện bởi J.Lederberg , N.d.Zinder , 1952 ; ; - Đối tượng thí ngiệm : salmonella typhimurium(Sal) : + Dòng Sal.2A tổng hợp được tryptophan(trp) ; + Dòng Sal.22A không tổng hợp được Trp ; - Nuôi cấy 2 dòng ở 2 nhánh ống nghiệm có vách ngăn , ngăn vi khẩn qua lại . Môi trường nuôi cấy không có Trp ; - Cả 2 dòng Sal đều phát triển , nhưng số lượng không như dự đoán ; - Giải thích kết quả thí nghiệm : + đột biến :không ; + chất trích của Sal.2A : không ; + khi phân tích trong môi trường nuôi cấy thì thấy có thể sống kích thước rất bé , sống kí sinh trên Sal.2A lấy DNA của Sal.2A làm nguyên liệu để sinh sản bằng thực khuẩn thể T4 ; + T4 xuyên vách ngăn xâm nhập Sal.22A ; + T4 tải DNA của Sal.2A nạp vào Sal.22A ; - Sal.22A có khả năng tổng hợp Trp ; - DNA là vật chất di truyền .

Câu 2 : số lượng , hình dáng và cấu trúc của NST ?

Số lượng : - số lượng NST trong mọi tế bào của tất cả các cá thể , trong cùng một giới tính , của cùng 1 loài là 1 hằng số , của từng loài là 1 hằng số 2n ; - Tuy nhiên trong một số trường hợp số lượng này có thể bị biến đổi do sự rối loạn trong cơ chế phân chia tế bào , gây nên hiện tượng đột biến số lượng NST . Có 2 dạng đột biến :+ dị bội thể : số lượng 2n có thể tăng lên hoặc giảm đi từng NST : 2n+1 ; 2n-1 ; 2n+2.... ; + đa bội thể : số lượng NST tăng lên từng bội thể NST : 3n,4n,5n... ;

Hình dạng NST : có 3 dạng chính ; - kiểu tâm giữa : tâm động ở chính giữa NST , chia NST thành 2 nhánh bằng nhau (p=q) ; - kiểu tâm lệch : tâm động ở gần mút của NST, NST có dạng móc , các nhánh của NST có độ dài khác nhau (p#q) ; - kiểu tâm mút : tâm động ở vị trí cuối NST . Ở kiểu tâm mút NST có 2 dạng : dạng eo thắt sơ cấp và dạng eo thắt thứ cấp hay còn gọi là dạng vệ tinh .

Cấu trúc NST : - Cấu tạo bởi 2 thành phần : DNA và 1 loại protein gọi là histone ; - Mỗi một NST chứa 1 sợi đơn DNA quấn quang protein histone ; - 8 histone (2H2A , 2H2B , 2H3 , 2H4 ) được quấn quanh bởi 2 vòng DNA chứa khoảng 146 cặp base (146bp) tạo thành 1 phức hợp gọi là nucleosome ; - Nucleosome là 1 đơn vị cơ bản hình thành NST ; - sự sắp xếp và cô đặc lại của nucleosome hình thành nên sợi nhiễm sắc dày 11nm 700nm1400nm .
Câu 3 : Trình bày những khác biệt của ADN và ARN ? ( về cấu trúc , chức năng )

ADN : - Cấu trúc : + Gồm 2 chuỗi polynucleotid quấn với nhau theo chiều tay phải ; + trong ADN , đường pentose là β-2’ deoxy-D ribose . Các gốc base nối với nhau qua cầu nối hydro . Trong đó gốc base adenion (A) nối với gốc base thymine(T) bằng 2 cầu nối hydro , gốc base Cytodsine(C) nối với gốc base Guanine(G) bằng 3 cầu nối hydro.; - Chức năng : ADN là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền .

ARN : - Cấu trúc : + ARN chỉ có 1 sợi polynucleotid ; + trong cấu tạo của nucleotide , đường pentose là β-D-ribose thymine(T) được thay thế bằng gốc base Uracil(U).; - Chức năng : trong hiện tượng di truyền ARN vưa đóng vai trò trung gian , vừa đóng vai trò chủ đạo ; + ARN được xem là đóng vai trò trung gian khi ARN hiện diện dưới dạng mARN , tARn , rARN.; + ARN giữ chức năng chủ đạo trong di truyền được ghi nhận ở siêu vi khuẩn .

VD : trường hợ ở siêu vi khuẩn gây bệnh khảm lá ở cây thuốc lá thì có 2 loại khảm : khảm dạng A và khảm dạng B .

Câu 4 : Operon lac và cơ chế hoạt động của nó ?

Operon lac là một operon cảm ứng , có chứa các gen mã hóa cho enzyme tham gia vào việc thủy phân và chuyển hóa đường lactose .

Môi trường không có lactosegen “đóng” : - Gen điều hòa  protein ức chế (dạng hoạt động ) ; - Chất ức chế gắn vào vùng vận hành :+ ARN polymerase không thể gắn vào vùng khởi động ; + các gen cấu trúc không phiên mã .

Môi trường Lactosegen “mở” : - Lactose biến đổi allolactose (chất cảm ứng ) ; - allolactose gắn vào chất cảm ứng : + chất ức chế bị bất hoạt , không thể gắn vào vùng vận hành ; + ARN polymerase có thể gắn vào vùng khởi động ; + các gen cấu trúc phiên mã .

Câu 5 : Các biểu hiện của một cắp gen tương ứng ? tỷ lệ phân ly ở F2 cho từng biểu hiện ?

Kiểu biểu hiện trội lặn : - Đặc điểm của cha hoặc mẹ biểu hiện ra ở F1 ; - F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội 1 lặn ; - rất phổ biến ; - không giải thích được cơ chế .

Kiểu biểu hiện trung gian : - biểu hiện ở F1 là trạng thái trung gian đặc điểm của thế hệ P ; - F2 phân ly theo tỉ lệ 1:2:1(ở cả kiểu gen lẫn kiểu hình ) ; - rất phổ biến ; - không giải thích được cở chế .

Kiểu biểu hiện đồi mồi hai hình khảm : - kiểu hình cha và mẹ (thế hệ P) đều biểu hiện ra ở đời con F1 ; - F2 phân ly theo tỷ lệ 1:2:1 ; - không giải thích được cơ chế .

Gen gây chết : - là những gen mà biểu hiện kiểu hình là cá thể có mang gen đó chết trước khi sinh hay trước khi trưởng thảnh sinh dục ; - gen nửa gây chết , gen dưới gây chết ( semilethal , sublethal ) chỉ làm giảm sức sống , sức sinh trưởng , sức sinh sản của cá thể có mang gen đó . tỷ lệ phân li là 2:1 .

Câu 6 : Bộ gen tương ứng và biểu hiện của nó ?

Bình thường tại một chỗ gen(locus) trên NST tương ứng với 1 cặp tương ứng qui đinh 1 tính trạng nào đó của sinh vật . Trong quá trình tiến hóa của sinh vật tại một chỗ gen có thể có nhiều gen với những biểu hiện khác nhau , cũng liên quan đến tính trạng mà chỗ gen đó qui định ở những cá thể khác nhau . Trong trường hợp này ta sẽ có 1 bộ gen tương ứng hay còn gọi là dãy alen , 1 bộ gen tương ứng tối thiểu có 3 gen trở lên , mối quan hệ giữa các gen này khá phức tạp .



Kiểu biểu hiện của nó :

- Biểu hiện trội lặn giảm dần . VD : bộ gen tương ứng qui định màu lông của thỏ hymalaya gồm 4 gen C , Ch , Cch , c . Mối liên hệ của dãy alen này là biểu hiện trội lặn giảm dần C >Ch >Chc >c.;

- Biểu hiện trội và quan hệ hình khảm . VD : nhóm máu của người : Bộ gen tương ứng gồm 3 alen IA , IB , I . IA và IB là gen trội so với gen I ; giữa IA và IB có quan hệ hình khảm


Câu 14 : Phân biệt tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng ? (kẻ bảng)

Tính trạng chất lượng : - được qui định bỏi số ít cặp gen (monogenic : đơn gen ); - ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh ; - Biến thiên không liên tục . sự thay đổi theo loại chất (có hoặc không) . Ví dụ : bò có sừng hoặc không có sừng , lông màu đen hoặc đỏ , lông ngắn hoặc lông dài ; - Tính trạng biểu hiện một cách đơn giản , dể dự đoán đời sau dựa vào qui luật di truyền ; - Dữ kiện thu thập được tính các tỉ lệ , % , và phân tích bằng trắc nghiệm chi-squase . Ví dụ : màu lông , dạng sừng , giới tính ....

Tính trạng số lượng : - được qui định bởi nhiều cặp gan (polygenic:đa gen) ; - Chịu ảnh hưởng nhiều của ngoại cảnh ; - Biến thiên liên tục . Ví dụ : chiều cao của người trung bình : 1.53m,1.54m,1.55m ...; số heo con đẻ ra trong 1 lứa đẻ có thể từ 1,2,3 đến 15,16 con;-Kiểu hình ở đời sau chỉ có thể dự đoán thông qua hệ số di truyền (h2) ; - Các tham số thống kê sinh học như trung bình cộng , độ lệch chuẩn , hệ số biến dị được dùng để biểu diễn một mẫu khảo sát . Phân tích và so sánh các mẫu khảo sát bằng phương pháp phân tích phương sai với các loại trắc nghiệm thường dùng như trắc nghiệm T,trắc nghiệm F...VD: sản lượng sữa , trứng ...

Câu 15 : Hệ số di truyền? định nghĩa , cách tính hệ số di truyền , ứng dụng thực tiễn .

Định nghĩa : để đo lường sự di truyền của tính trạng số lượng người ta dùng hsdt , ký hiệu là h2 . Hsdt h2 cho biết trung bình thế hệ sau giống thế hệ trước là bao nhiêu , hay phần truyền được qua đời sau của tính trạng số lượng thấy được ở đời trước (nguyên nhân là do tính trangh số lượng chịu nhiều anh hưởng của ngoại cảnh) .

Cách tính : hsdt được tính bởi công thức sau : h2 =VG/VP (hsdt này được hiểu theo nghĩa rộng , có nghĩa là theo lý thuyết , thực tế không tính được ) . Hay công thức : h2 = VA/VP (hsdt này được gọi là hsdt hiểu theo nghĩa hẹp.; VA : được ước lượng từ dự tương quan giữa các cá thể có quan hệ thân thuộc.;VP : Tính trực tiếp từ quần thể .

Hệ số di truyền còn được tính bởi công thức : h2 = ( trong điều kiện ngoại cảnh xem như không ảnh hưởng đến sự biểu hiện của tính trạng ) . Với = tiến bộ di truyền (), = hiệu số chọn lọc (i) .



Ứng dụng thực tiễn : - Cải thiện phẩm chất con giống ; - hiệu số chọn lọc : mP – mA ; - Tiến bộ di truyền : mB – mA ; - h2 = (mB – mA)/( mP – mA). ;  Muốn tiến bộ di truyền nhiều thì hiệu số chọn lọc phải lớn hay cường độ chọn lọc cao . VD: Trọng lượng sơ sinh của bò mA = 801b = 453g(hơi thấp và muốn cái thiện ) . Từ quần thể chọn ra cá teher nào có trọng lượng sơ sinh cao để làm bố mẹ cho đời sau . mP : trọng lượng sơ sinh trung bình của những cá thể được chọn làm cha mẹ của đời sau .

Câu 16 : Phát biểu và chứng minh định luật hardy-Weiberg

Định luật hardy-wieberg : trong một quần thể tương đối lướn , khép kín (không có sự di cư hay nhập cư ) không có sự chọn lọc , không có đột biến và có sự giao phối tự do thì tần số gen và tần số kiểu gen sẽ không thay đổi qua các thế hệ . Ta nói quần thể ở trong tình trạng cân bằng di truyền .

Chứng minh : Giả sử trong một quần thể có thế hệ cha mẹ , xét 1 chỗ gen ta có : Tần số gen A là p và tần số gen a là q ; p+q = 1 . Vậy xác suất để giao tử đực có mang gen A sẽ là p và mang gen a là q . xác xuất để 1 giao tử cái mang gen A là p và gen a là q . Do có sự giao phối xảy ra tự do và ngẫu nhiên(tức mỗi cá thể đực hay cái trong quần thể đều có xác xuất) cơ hội bằng nhau trong việc phối hợp với 1 cá thể trong quần thể ta có :


Giao tử

pA

qa

pA

P2AA

qpAa

qa

qpAa

q2aa

Tần số kiểu gen ở : F1= p2AA+2qpAa+ q2aa .

Nếu gọi D,H,R là tần số kiểu gen AA,Aa,aa ta sẽ có :

D=p2 ; H=2pq ; R=q2 ; D+H+R=p2+2pq+q2=1

Theo thế hệ F1 sinh giao tử : p2AA p2 gen A ; 2qpAa pq gen Avaf pq gen a ; q2aa  q2 gen a . ; tần số giao tử mang gen A ở F1 là p2+2pq+q2 = p(p+q)=p ; tần số giao tử mang gen a ở F1 là : p2+2pq+q2=q(p+q)=q .

F1 sản xuất 2 loại giao tử mang gen A và tần số giống như thể hệ cha mẹ , như vậy thế hệ F2 sẽ có tần số kiểu gen giống như thế hệ cha mẹ và thế hệ F1 .

Câu 12 : Tính trạng chịu ảnh hưởng và tính trạng bị giới hạn bởi giới tính ?

Tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính :

VD1: ở bò Ayshire có 2 loại bò trắng nâu và bò trắng đỏ .

P : Bò đực trắng nâu x Bò cái trắng đỏ

MM ↓ mm


F1:Bò đực trắng nâu x Bò cái trắng đỏ

Mm ↓ Mm


F2: Đực x Cái

3 trắng nâu : 1 trắng đỏ ; 3 trắng đỏ : 1 trắng nâu

Kết luận do ảnh hưởng của giới tính . Tuy có kiểu gen giống nhau nhưng kiểu hình thì khác nhau ở 2 giới tính khác nhau khi kiểu gen ở trạng thái dị hợp tử ; gen M quy định lông trắng nâu ; Gen m qui định lông trắng đỏ ; trạng thái dị hợp Mm cho màu nâu ở con đực và màu trắng ở con cái


Kiểu gen

Tỉ lệ

Kiểu hình

Đực

Cái

HH

Hh

Hh



1

2

1



Có sừng

Có sừng


Không sừng

Có sừng

Không sừng

Không sừng


VD2: ở cừu dorset có sừng , cừu suffock không sừng

P: dorset có sừng x suffock không sừng

HH ↓ hh

F1: Đực có sừng , cái không có sừng



F2: Đực 3 có sừng 1 không sừng ; cái 3 không sừng , 1 có sừng

Kiểu gen

Tỉ lệ

Kiểu hình

Đực

Cái

HH

Hh

Hh



1

2

1



Có sừng

Có sừng


Không sừng

Có sừng

Không sừng

Không sừng


VD3 : Tính trạng hói đầu ở người ; Gen B : hói đầu ; gen b: không hói



Kiểu gen

Tỉ lệ

Kiểu hình

Nam

Nữ

BB

Bb

bb



1

2

1



Hói

Hói


Không

Hói

Không hói

Không




Tính trạng bị giới hạn bởi giới tính : VD1 Bộ lông gà :

Có giống gà lông ở gà trống khác với lông gà mái : gọi là kiểu lông ga trống và gà mái .

Có giống gà trống và gà mái có lông như nhau : bộ lông gà mái là HH

Có giống gà mà ga trống có lông gà trống , gà mái có lông gà mái dù có kiểu di truyền là hh .

Có giống gà trong đó gà trống một số có bộ lông gà mái , một số có bộ lông gà trống . Hiện tượng này do giới hạn bởi giới tính .


Kiểu gen

Tỉ lệ

Kiểu hình

Trống

Mái

HH

Hh

Hh



1

2

1



Bộ lông mái

Bộ lông mái

Bộ lông trống


Bộ lông mái

Bộ lông mái

Bộ lông mái


Nguyên nhân có thể do khác nhau về kích thích tố sinh dục hoặc do cấu tạo cơ thể .

VD2: về tính trạng cho sữa cao do gen qui định,bò đực cao sản có gen cho sữa cao nhưng nó chỉ có thể lộ ra ở con cái cửa nó chứ bản thân nó không thể biểu hiện .



13. Thí nghiệm của Nilsson Ehle và học thuyết đa gen?

Nội dung chủ yếu của thuyết “đa gen” như sau: “Tính trạng số lượng chịu tác động của nhiều cặp gen, phương thức di truyền của các cặp gen này tuân theo các quy luật cơ bản của sự di truyền như phân ly, tổ hợp tự do, liên kết…Mỗi gen có tác dụng rất nhỏ đối với kiểu hình, nhưng nhiều gen có giá trị cộng gộp lớn. Mỗi gen có thể không đóng góp ngang nhau trong việc chi phối tính trạng”.

Đầu thế kỷ 20, với thí nghiệm của ông Nilsson- Ehle trên lúa tiểu mạch năm 1910, ông đã đưa ra thuyết Đa gen (Polygenic) để giải thích cho sự di truyền màu lúa tiểu mạch:

Thí nghiệm trên lúa tiểu mạch:

-Đầu tiên, lai giữa 2 dòng lúa tiểu mạch, hạt đỏ và hạt trắng  F1 tất cả có màu đỏ nhạt  F2 tỉ lệ hạt màu đỏ và trắng thay đổi ở những dòng lúa khác nhau, có khi tỉ lệ này là 3:1, có khi 5:1, cũng có khi 63:1.  Màu của hạt lúa mạch do bao nhiêu cặp gen quy định?

Dựa vào qui luật Mendel  dòng 1 màu của hạt do 1 cặp gen quy định, dòng 2 do 2 cặp gen, dòng 3 do 3 cặp gen…

Nêu giả thiết: gen trội của những cặp này đều qui định màu đỏ, tác động của từng gen là tương đương và cộng gộp lại, các gen lặn khong gây ảnh hưởng gì đến màu đó, do đó những cặp gen lặn đều cho ra màu trắng.

Lấy ví dụ trường hợp tỉ lệ ở F2 là 15:1, tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen tương ứng A,a và B,b. Quy định gen trội A và B cùng có tác động tương đương quy định màu đỏ, gen lặn a,b không quy định màu cho ra màu trắng. Theo quy luật tổ hợp tự do ta có:

P: Đỏ x Trắng

AABB aabb

F1: AaBb (hồng)

F2:


Kiểu di truyền

Kiểu hinh

Kiểu gen

Tần số

Số gen đỏ

Màu hạt

Tần số

AABB

1

4

Đỏ sẫm

1

AABb

2

3

Đỏ sẫm vừa

4

AaBB

2

Aabb

1

2

Đỏ vừa

6

AaBb

4

aaBB

1

Aabb

2

1

Đỏ nhạt

4

aaBb

2

aabb

1

0

Trắng

1

Qua kết quả trên ta thấy phân bố tỉ lệ kiểu hình ở đây là 1:4:6:4:1. Đó cũng là dạng khai triển của (1:2:1)2 tức tỉ lệ điều chỉnh của tỉ lệ 9:3:3:1. Nó cũng chính là các hệ số phân tích của nhị thức Newton:

(p+q)n = pn-k qk

Nếu đưa kết quả trên lên biểu đồ hình cột và đa giác thì tần số sẽ được biểu diễn thành một hình chuông, được gọi là đường Gauss, đây là đường cong phân bố chuẩn, một tính chất của các tính trạng số lượng. Nếu số cặp gen quy định một tính trạng số lượng càng nhiều thì hình Gauss càng phức tạp.

11. Cơ nguyên xác định giới tính ở gia súc , gia cầm?

Có 3 thuyết bàn về cơ chế xác định giới tính được chấp nhận, có cơ sở khoa học, song song tồn tại: Thuyết dị NST, thuyết cân bằng gen, thuyết môi trường xác định giới tính  Cơ nguyên xác định giới tính ở gia súc, gia cầm thuộc thuyết dị NST:Trong thuyết này giới tính của sinh vật là do NST giới tính quy định và chia làm 2 nhóm:

1 nhóm sinh vật như động vật có vú (kể cả con người), động vật da gai, ngành chân đất..: con cái có 2 NST giới tính gồm 2 đơn vị giống y nhau, ký hiệu là XX, nó chỉ tạo 1 giao tử; và con đực thì NST giới tính gồm 2 đơn vị khác nhau XY hoặc chỉ có 1 X, con đực sẽ tạo 2 giao tử. Sinh vật thuộc nhóm này được gọi là nhóm con đực dị giao tử:

P: XX x XY

Cái Đực

Giao tử: X X Y



Cái:XX XY: Đực

1 : 1


NHóm sinh vật khác như gia cầm, bướm, sâu nhạy, bộ cánh lông, lớp bò sát(Reptilia)…thì ngược lại có 2 NST giới tính khác nhau Z, W do đó tạo ra 2 giao tử, con đực có 2 NST giới tính giống nhau ZZ, chỉ tạo ra 1 loại giao tử. Nhóm sinh vật này thuộc cơ chế ZW hay cơ chế con cái dị hợp tử: P ZZ x ZW

Trống Mái

Giao tử Z Z W

ZZ : ZW


Trống : Mái

1 : 1


7. tương tác gen? trính bày 2 kiểu tương tác gen?

Tương tác gen là tác động qua lại giữa các gen không alen với nhau cùng qui định 1 tính trạng . Có 2 kiểu tương tác gen:



-Tương tác bổ trợ (tương tác không ức chế) : +Thí nghiệm được thực hiện bởi ông Bateson và Punnett ; + Đối tượng: lai gà mào hoa hồng với mào hạt đậu ; + F1: Đều có mào hạt đào- loại mào khác hẳn với màu cha mẹ ; + F2: xuất hiện 4 loại mào tương ứng với tỉ lệ 9 hạt đào: 3 hoa hồng: 3 hạt đậu: 1 đơn. ; + Nhận xét và đặt giả thiết: F2 có tỉ lệ 9:3:3:1 giống trường hợp cho lai 2 tính trạng khác nhau được qui định bởi 2 cặp gen, di truyền theo đúng định luật Mendel nhưng ở đây có những điểm khác: Chỉ là 1 tính trạng: mào gà => mào gà được qui định bởi 2 cặp gen nằm trên 2 NST khác nhau. F1 có kiểu hình khác bố mẹ, F2 xuất hiện kiểu hình mới là mào đơn tỉ lệ thấp nhất => 2 cặp gen lặn hoàn toàn. ;Đặt giả thiết giữa 2 cặp gen cùng qui định mào gà đã tác động qua lại bổ trợ cho nhau giữa 2 gen trội ;  Kiểm chứng:

P: RRpp x rrPP

Hồng Đậu

F1: R_P_


Đào

F2:R_P_ R_pp rrP_ rrpp

Đào Hồng Đậu Đơn

9/16 3/16 3/16 1/16



  • Phù hợp thực nghiệm

-Ức chế trội trùng hợp:

+Liên quan đến tính trạng lông chân ở gà:

P: gà Black Langshans có lông chân x gà Buff Rocks không có lông chân

FFSS ffss

F1: FfSs (có lông chân)

F2: F_S_ F_ss ffS_ ffss



  1. ó lông chân 1 không lông chân

+Giải thích: 2 cặp gen qui định tính trạng: F, f, S,s. Quy định gen: F=S=F+S => có lông chân, f=s=> không có lông chân  phù hợp thực nghiệm

 Kết luận: tương tác ức chế trội trùng hợp, F2 có 2 kiểu hình tỷ lệ 15:1.



10. Hiện tương di truyền liên kết giới tính ở gà và ứng dụng của hiện tượng này trong sản xuất?

Quy định gen: Bộ lông rằn( do gen trội B qui định); bộ lông đỏ((do gen lặn b qui định)



  • TN1: P1: Trống Plymouth rằn x Mái Rhole Island Red đỏ

F1: Tất cả đều có bộ lông rằn

F2: Tất cả gà trống có bộ lông rằn

Gà mái 50% lông rằn, 50% lông đỏ.


  • TN2: P2: Trống Rhole Island Red đỏ x Mái Plymouth rằn

F1: Mái lông đỏ; Trống lông rằn

F2: Mái 50% rằn, 50% đỏ Trống 50% rằn, 50% đỏ



  • Giải thích: giả thiết đưa ra là gen qui định màu lông nằm trên NST giới tính Z

P1: Trống rằn x Mái đỏ

ZBZB ZBW

F1: ZBZb (Trống rằn) ZBW (Mái rằn)

F2:


Giao tử cái

Giao tử đực

ZB

Zb

ZB

ZBZB Trống rằn

ZBZb Trống rằn

W

ZBW Mái rằn

ZbW Mái đỏ

P2: Trống đỏ Zb Zb x Mái rằn ZbW

F1: ZBZb Trống rằn ZbW Mái đỏ



F2:

Giao tử

ZB

Zb

Zb

ZBZb Trống rằn

Zb Zb Trống đỏ

W

ZBW Mái rằn

ZbW Mái đỏ

  • Phù hợp với kết quả thực nghiệm.Kết luận : gen qui định màu lông gà nằm trên NST giới tính Z.

  • Ứng dụng trong chăn nuôi gà công nghiệp để chọn gà trống ,mái ngay từ lúc mới nở thông qua bộ lông: Trống New Hampshire lông đỏ x Mái Hubbard Comett trống lông trắng

Mái lông đỏ vàng

Trống lông trắng

tải về 30.65 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương