Constrastive linguistics review


Câu 30. Đối chiếu thành phần câu tiếng Việt và tiếng Anh



tải về 351.5 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu15.11.2017
Kích351.5 Kb.
#1839
1   2   3   4

Câu 30. Đối chiếu thành phần câu tiếng Việt và tiếng Anh.

1. Trong tiếng Việt có 7 thành phần câu: Chủ ngữ (C), Vị ngữ (V), Bổ ngữ (B), Khởi ngữ (K), Tình thái ngữ (T), Định ngữ (Đ), Trạng ngữ (Tr).

Trong tiếng Anh có 5 thành phần câu: Chủ ngữ (Subject – S), Vị ngữ (Verb - V), Bổ ngữ [hay tân ngữ] (Object - O), Định ngữ (Complement - C), Trạng ngữ (Adverbial - A).

Nếu đối chiếu, nhìn chung cách hiểu nội dung phần lớn các thành phần câu là giống nhau. Những thành phần này cũng là thành phần có ở nhiều ngôn ngữ trên thế giới. Chúng là các thành phần có tính phổ quát: C, V, B, Tr, Đ. Có 2 thành phần chỉ có trong tiếng Việt mà không có trong tiếng Anh là Khởi ngữ và Tình thái ngữ.

2. Đối chiếu thành phần câu:

2.1. Chủ ngữ Việt – Anh

a. Chủ trong câu Việt gồm 2 loại: loại chủ ngữ trong câu có động từ và loại chủ ngữ trong câu có hệ từ "là".

Chủ ngữ trong câu có động từ có thể là một danh từ, đại từ hoặc một kết cấu chủ vị đảm nhiệm.



Cầu sập. (danh từ)

Chúng nó học. (đại từ)

Nhà sập làm hỏng hết đồ đạc. (C-V)

Chân anh ta gãy rổi. (cụm danh từ)

Chủ ngữ trong câu có hệ từ "là" có thể là danh từ, động từ, đại từ.



Ba là sinh viên. (danh từ)

Học tập là nhiệm vụ của sinh viên. (động từ)

Họ là giáo viên. (đại từ)

b. Trong tiếng Anh, chủ ngữ (S) bình thường là một danh từ, cụm danh từ, đại từ, hoặc một ngữ có chức năng định danh.



She is a doctor.

Mary is the best.

The pretty girl is Mary Smith.

The pretty girl who became angry is Mary Smith.

That she is still alive is a consolation.

Chủ ngữ trong tiếng Anh thường đứng trước vị ngữ trong câu tường thuật và ngay sau trợ động từ trong câu nghi vấn.



She is getting angry.

Had he given the girl an apple?

Chủ ngữ trong tiếng Anh có sự phù hợp về số và ngôi với động từ trong câu.

Chủ ngữ trong tiếng Việt độc lập, không phụ thuộc vào vị ngữ.

Trong tiếng Anh, chủ ngữ giả it diễn đạt thời gian, thời tiết, nhiệt độ, khoảng cách…

Tương tự như tiếng Việt, chủ ngữ trong câu có động từ to be cũng có thể là động từ nhưng động từ đó phải ở dạng nguyên thể có to hoặc ở dạng danh động từ. Ví dụ:



To learn/ learning English is very difficult.

Chủ ngữ trong tiếng Việt còn có thể do cụm giới từ đảm nhiệm. Chủ ngữ trong tiếng Anh không bao giờ là cụm giới từ. Ví dụ:



Ở nhà vừa gửi thư ra cho tôi.

2.2. Vị ngữ

a. Trong tiếng Việt, vị ngữ thường có các phó từ đi kèm để chỉ thời, thể hoặc cách thức cho vào phía trước động từ và là bộ phận chính của cấu tạo vị ngữ đó. Ví dụ:

Sinh viên làm bài tập.

Sinh viên đang làm bài tập.

Sinh viên sẽ làm bài tập.

Tuy nhiên, điều này là không bắt buộc vì người ta có thể dùng các từ chỉ thời gian như hôm, tuần, khi, lúc … để biểu hiện ý nghĩa thời thể.

Trong tiếng Anh, ý nghĩa thời thể cũng biểu hiện ở vị ngữ với hình thức khác. Động từ vị ngữ phải chia theo thời thể nhất định.

The student is singing.

The student will sing.

The student sang.

Vị ngữ trong tiếng Việt bao gồm:

(1) Loại vị ngữ kết hợp thông thường với chủ ngữ.

Sinh viên đọc sách.  phủ định: Sinh viên không đọc sách.

Họ xem phim.  phủ định: Họ không xem phim.

(2) Loại vị ngữ kết hợp với chủ ngữ nhờ hệ từ ở cả hai hình thức khẳng định và phủ định.

Nhà này là kí túc xá.  Nhà này không phải là kí túc xá.

Khi nói đến loại câu vị ngữ có hệ từ , một điều đáng chú ý là trong tiếng Việt tính từ có thể làm vị ngữ. Nếu tính từ làm vị ngữ thì nhất thiết phải kèm theo từ biểu thị ý nghĩa tình thái: rất, lắm, quá, hơi … Ví dụ: ít khi người ta nói gọn lỏn: chị đẹp mà thường nói: Chị ấy đẹp. Chị ta đẹp. Chị đẹp lắm. Chị rất đẹp.

Vị ngữ trong tiếng Anh cũng gồm nhiều loại. Nhưng cũng cần đề cập ngay là tính từ tiếng Anh không bao giờ làm vị ngữ. Khi kết hợp với động từ làm vị ngữ của câu thì tính từ phải đứng sau các động từ nối (link verbs/ copular verbs/ copulas) như be, get, seem, feel …

Ví dụ: My mother is thin. He seems unhappy. This feel soft.

Trong tiếng Anh, vị ngữ thường do động từ đảm nhiệm. Đáng chú ý là sự tổ hợp động từ với trợ động từ để biểu thị ý nghĩa thời thể rất phức tạp và đa dạng.

2.3. Bổ ngữ

Đối với tiếng Việt, bổ ngữ là thành phần chủ yếu của câu và là thành phần thuộc vào nòng cốt câu. Đối với tiếng Anh, bổ ngữ là thành phần thứ yếu, nằm ngoài nòng cốt câu.

a. Theo cấu tạo nội bộ, bổ ngữ trong tiếng Việt có thể chia thành các loại:

Loại bỏ ngữ là một danh từ hay danh ngữ. Ví dụ:

Thợ may may áo.

Cậu ta tặng cô ấy một bó hoa.

Loại bổ ngữ là động từ hay động ngữ. Ví dụ:

Cụ tôi muốn về.

Sinh viên thích chơi trò chơi điện tử.

Loại bổ ngữ là một kết cấu chủ - vị. Ví dụ:

Thầy giáo hy vọng mọi học sinh đều thành đạt.

Tôi sợ (rằng/ là) tôi sẽ nhỡ chuyến tàu tốc hành ấy.

Theo dấu hiệu hình thức (có giới từ đi kèm hay không), ngữ pháp truyền thống phân biệt bổ ngữ trực tiếp và bổ ngữ gián tiếp. Ví dụ:

Cô ta gửi thư (tr) cho mẹ (gi).

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp loại câu có 2 bổ ngữ như trên, nếu ta chuyển đổi chút ít thì không còn phân biệt được. Ví dụ:

 Cô ta gửi mẹ một bức thư.

b. Trong tiếng Anh, bổ ngữ cũng có thể là danh từ, cụm danh từ, đại từ, mệnh đề, động từ hay cụm động từ. Ví dụ:

He likes to eat ice-cream.

Bổ ngữ trong tiếng Anh cũng được phân ra thành bổ ngữ trực tiếp (Od) và gián tiếp (Oi). Tuy nhiên, việc phân định bổ ngữ trực tiếp không nhất thiết phải dựa vào sự có mặt của giới từ và việc chuyển đổi vị trí không làm thay đổi sự phân định này. Ví dụ:

She sent her mother (O) a letter (Od).

She sent a letter (Od) to her mother (O).

Ở đây, bổ ngữ trực tiếp chỉ đối tượng (người/ vật) trực tiếp chịu tác động của động từ còn bổ ngữ gián tiếp thường chì đối tượng gián tiếp chịu tác động của động từ.

2.4. Định ngữ.

a. Trong tiếng Việt, định ngữ là thành phần phụ của câu, biểu thị những ý nghĩa hạn định về tình thái và cách thức cho sự tình được nêu trong câu. Có hai loại định ngữ: định ngữ cho từ [sách tiếng Việt], và định ngữ cho câu. Về vị trí, định ngữ cho câu có thể đứng trước nòng cốt câu hoặc có thể chen giữa chủ ngữ và vị ngữ. Ví dụ:

Đột nhiên cậu ta nảy ra ý định bỏ học.

Đằng thẳng ra, người ta chỉ học có 4 năm.

Vậy thì cậu ta đích thực là một sinh viên tồi.

Các định ngữ trong các câu vừa dẫn có thể chuyển đổi vị trí:

 Cậu ta đột nhiên nảy ra ý định bỏ học.

Người khác đằng thẳng ra chỉ học có 4 năm.

Vậy thì đích thực cậu ta là một sinh viên tồi.

b. Trong tiếng Anh, định ngữ được xem như một thành phần phụ và là thành phần phụ của chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Định ngữ trong tiếng Anh có thể là danh từ, cụm danh từ, tính từ, động từ, mệnh đề. Ví dụ:

He is getting angry. He imagined her to be beautiful.

Our duty is that we must finisht the work.

Trường hợp khác như đảo trật tự từ sau đây:

Relaxation you call it!

Tiếng Việt cũng cũng có trường hợp này nhưng việc đổi vị trí của định ngữ câu tiếng Việt lại có liên quan đến sự thay đổi thông tin phân đoạn thực tại của câu. Ví dụ:



Vụt một cái, bốn cánh bay đi loang loáng.

Thuyết



Bởi vì khi đứng trước chủ ngữ và vị ngữ, định ngữ câu chỉ rõ ranh giới giữa phần Đề và phần Thuyết. So sánh:

Bốn cánh, vụt một cái, bay đi loang loáng.

 

Đề Thuyết



2.5. Trạng ngữ:

a. Trong tiếng Việt, trạng ngữ là thành phần phụ cùa câu, có thể đứng ở đầu, cuối, hay giữa câu. Có nhiều cách phân loại trạng ngữ.

Theo cấu tạo, có 2 loại trạng ngữ:

Trạng ngữ được đánh dấu (có giới từ đứng đầu). Ví dụ:

Trước khi ra về, các cậu ấy còn nhậu nhẹt.

Trạng ngữ không được đánh dấu (không có giới từ đứng dầu). Ví dụ:

Nhiều lần, nhiều lần lắm, những kí ức thời chiến cứ trở về trong tâm trí tôi.

Trong số các trạng ngữ không được đánh dấu, có một số trạng ngữ có thể tách ra gián cách.

Ví dụ: Năm năm một lần, đại hội họp.

 Đại hội, năm năm họp một lần.



Năm năm đại hội họp một lần.

Đại hội họp năm năm một lần.

Căn cứ vào nghĩa biểu hiện, có:

Trạng ngữ chỉ nơi chốn không gian:

Cơn ớn lạnh cứ lan ra khắp thân hình hắn.

Trạng ngữ chỉ thời gian:

Lúc nào cũng vậy, sự giận dữ làm cho người ta mù quáng.

Trạng ngữ chỉ mục đích:

Bố mẹ cho An một ít tiền để mua sách vở.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân:



Vì lợi ích mười năm trồng cây.

Vì lợi ích trăm năm trồng người.

Trạng ngữ chỉ phương thức:



Bất chợt cơn mưa ập đến.

Trạng ngữ hạn định:

Tôi đến anh ngay nếu trời tạnh mưa.

b. Trong tiếng Anh, trạng ngữ cũng là thành phần thứ yếu của cấu trúc câu nhưng xét về cách dùng, tác dụng phổ biến có ý nghĩa biểu đạt…

Căn cứ vào cấu tạo, có:

Trạng ngữ là danh ngữ: John was goin last week.

Trạng ngữ là giới ngữ: John was playing with great skill.

Trạng ngữ là một cụm trạng từ: He is playing as well as he could.

Trạng ngữ là một mệnh đề có động từ hạn định (finite verb clause)

Hương chased the dog although she was tired.

Trạng ngữ là một mệnh đề có động từ không hạn định (non-finite verb clause)

She works hard to support her family.

Trạng ngữ là phân từ hiện tại: Wishing to encourage him, they praised Tom.

Trạng ngữ là phân từ quá khứ: Weakened by successive storm, the bridge was no longer safe.

Trạng ngữ là một mệnh đề không động từ: She was playing, unaware of the danger.

Căn cứ vào vai trò, có 3 loại:

Trạng ngữ có quan hệ bổ sung (adjunct). Loại trạng ngữ này thâm nhập tích hợp vào một số phạm vi câu. Trạng ngữ bổ sung không xuất hiện đầu câu phủ định tường thuật. Ví dụ:

They left quickly for home.

Hoặc nó có thể là tiêu điểm của một cau nghi vấn hay phủ định.

Does he write to his parents because he wants to (or does he write to them because he needs money)?

Trạng ngữ có quan hệ chi phối (disjuncts):

Naturally, I paid for my dinner.

Trạng ngữ có quan hệ tiếp liên (conjuncts):

He doesn’t need any money from us. On the contrary, we should be going to him for a loan.

Trạng ngữ chi phối và trạng ngữ tiếp liên không tác động vào câu tường thuật. Chẳng hạn trạng ngữ chi phối to my regret có thể xuất hiện ở đầu câu phủ định tường thuật. Ví dụ:



To my regret, they didn't leave for home.

Căn cứ vào mặt ý nghĩa, có 9 loại trạng ngữ:

Chỉ so sánh, với as…as, -er than …

Chỉ nhượng bộ, bắt đầu với các liên từ: although, even if, while, however (much), no matter how.

Chỉ cách thức, bắt đầu với các liên từ: as, in the way, as if.

Chỉ nơi chốn, bắt đầu với các liên từ: where, wherever, anywhere.

Chỉ mục đích, bắt đầu với các liên từ: so that, in order that, in case, lest, for fear that

Chỉ lí do, bắt đầu với các liên từ: as, because, since, seeing (that)

Chỉ kết quả, bắt đầu với các liên từ: so … that

Chỉ thời gian, bắt đầu với các liên từ: when, after, as soon as, since.

Chỉ điều kiện, bắt đầu với các liên từ: if, unless …

Về vị trí, trạng ngữ tiếng Anh có thể đứng ở các vị trí:

Đầu câu: Walking in the rain, she felt a bit calmer.

Trong câu:

Một là nằm ngay trước trợ động từ thứ nhất hoặc be; hoặc giữa 2 trợ động từ hoặc một trợ động từ be. Ví dụ:

I so did want to meet them.

He could hardly be described as an expert.

Hai là nằm ngay trước động từ chia; hoặc sau be và trước định ngữ. Ví dụ:

I almost resigned, but in fact I didn't.

Their luggage was resentfully packed (by Joan).

Cuối câu:

Sau một nội động từ. Ví dụ: I paid immediately for the book.



Sau bất kì một bổ ngữ hay định ngữ nào. Ví dụ: I paid for the book immediately.

| Page



tải về 351.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương