Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việtnam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 2.39 Mb.
trang18/24
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích2.39 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   24

5. Tóm tắt nội dung môn học

Học phần này nằm trong học phần tự chọn thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành, cung cấp những kiến thức và kỹ năng sử dụng phần mềm máy tính chuyên dụng để nhập, quản lý, biến đổi và khai thác dữ liệu từ các cuộc điều tra, khảo sát phục vụ cho hoạt động công tác xã hội.

Môn học được thiết kế dành cho đối tượng là sinh viên các trường đại học chuyên ngành Công tác hội học.

6. Nội dung chi tiết và chuẩn đầu ra học phần


Nội dung

Hình thức

Phương pháp

Yêu cầu sinh viên

CĐR

Lý thuyết

Thực hành

Phần I. Xử lý dữ liệu định lượng với SPSS
















1. Giới thiệu chung về SPSS

1.1. SPSS và sự cần thiết ứng dụng SPSS

1.2. Cách vào/ra chương trình SPSS

1.3. Các file/cửa sổ cơ bản của SPSS

1.4. Các phép phân tích thống kê


1


2

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Phát vấn

- Hỏi đáp nhanh

- Thực hành trên máy


- Cài đặt phần mềm

- Đọc giáo trình, trang bị kiến thức trước

- Chuẩn bị câu hỏi, thắc mắc


1,5,6

2. Tạo file cơ sở dữ liệu bằng phần mềm SPSS

2.1. Mở màn hình quản lý biến

2.2. Khai báo các thông tin về biến



1


2

- Thuyết trình

- Đọc tài liệu

- Làm việc nhóm

- Hỏi đáp nhanh

- Thực hành trên máy


- Đọc giáo trình, các tài liệu theo giới thiệu của giảng viên. Khuyến khích tự tìm tài liệu bổ sung.

- Chuẩn bị 01 bảng hỏi khảo sát định lượng

- Tự thực hành trước khi đến lớp


2,3,4,5

3. Nhập và làm sạch dữ liệu bằng phần mềm SPSS

3.1. Kiểm tra và làm sạch dữ liệu trên phiếu

3.2. Nhập dữ liệu vào máy

3.3. Làm sạch dữ liệu trên máy





1


3

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm và tự trình bày

- Phát vấn

- Hỏi đáp nhanh

- Thực hành trên máy


-Đọc trước giáo trình và các tài liệu theo gợi ý/yêu cầu của giảng viên

- Tự thực hành trước khi đến lớp



2,3,4,5

4. Biến đổi dữ liệu trong SPSS

4.1. Mục đích của biến đổi dữ liệu

4.2. Lệnh Compute

4.3. Lệnh Recode

4.4. Các lệnh biến đổi dữ liệu khác



1


3

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Hỏi đáp nhanh

- Các nhóm trình bày, phản biện

- Thực hành trên máy


-Đọc trước giáo trình và các tài liệu theo gợi ý/yêu cầu của giảng viên

- Tự thực hành trước khi đến lớp



2,3,4,5

5. Xử lý dữ liệu định lượng bằng SPSS

5.1. Cách tạo và diễn giải các bảng tần suất

5.2. Cách tạo và diễn giải các bảng tương quan

5.3. Vẽ bảng, biểu minh họa

5.4. Trình bày một báo cáo phân tích


2

3

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Phát vấn

- Các nhóm/cá nhân trình bày, phản biện

- Thực hành trên máy


-Đọc trước giáo trình và các tài liệu theo gợi ý/yêu cầu của giảng viên

- Tự thực hành trước khi đến lớp



2,3,4,5

Phần II. Xử lý dữ liệu định tính với phần mềm NVivo
















1. Các khái niệm cơ bản và làm quen với các tính năng phần mềm Nvivo

1.1 Khái niệm nghiên cứu định tính, các node, mã hoá và ý nghĩa của khái niệm

1.2. Ý nghĩa và ứng dụng của việc ứng dụng phần mềm Nvivo 7.0 vào phân tích dữ liệu định tính.



3



6

- Thuyết trình

- Phát vấn

- Hỏi đáp nhanh

- Làm việc nhóm

- Thực hành


- Đọc giáo trình trước

- Đọc và làm theo hướng dẫn giáo trình

- So sánh kết quả làm được giữa các cá nhân

- Các cá nhân hỗ trợ nhau hoàn thiện bài tập dưới sự hỗ trợ của giáo viên.




1,5,6

2. Mở dự án, mã hoá và sử dụng mã hoá

2.1. Khởi tạo dự án

2.2. Tạo mới và nhập tài liệu nguồn

2.3. Node và mã hoá

2.4. Thực hành với các node đã mã hoá

2.5. Thực hành làm việc với nodes trên cơ sở các file phỏng vấn sâu hoặc các văn bản báo chí.




3


6

- Thuyết trình

- Thực hành làm bài tập

- Nhóm và cá nhân trình bày kết quả


- Đọc giáo trình trước

- Làm theo chỉ dẫn của giáo trình và giáo viên.

- Trình bày ý tưởng cá nhân

- Trình bày và so sánh kết quả cá nhân làm được trong nhóm.

- Các cá nhân trong nhóm hỗ trợ nhau hoàn thiện bài tập dưới sự trợ giúp của giáo viên.

2,3,4,5


3.Một số ứng dụng cơ bản khác của Nvivo trong phân tích chuyên sâu dữ liệu định tính

3.1. Sử dụng các liên kết và tạo liên kết (links).

3.2. Sử dụng truy vấn, tìm kiếm (Queries)

3.3. Làm việc với các trường hợp ( “case” và casebook)

3.4. Vận dụng các ứng dụng phân tích chuyên sâu phân tích dữ liệu định tính trong dự án đã được



3


6

- Thuyết trình

- Đọc tài liệu

- Hỏi đáp nhanh

- Thực hành làm bài tập cá nhân

- Thực hành làm bài tập nhóm

- Đọc giáo trình

-Trình bày ý tưởng cá nhân

- Trình bày bài tập nhóm.



- Phản biện kết quả làm việc của các cá nhân và các nhóm


2,3,4,5




15

30










Tổng

45










7. Học liệu

7.1 Học liệu Bắt buộc

  1. Phạm Thị Vân. 2014. Giáo trình nội bộ. Xử lý dữ liệu bằng chương trình SPSS.

  2. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc. 2008. Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội. Nhà xuất bản Thống kê.

  3. Võ Văn Huy, Võ Thị Lan, Hoàng Trọng. 1997. Ứng dụng SPSS for Windows để xử lý và phân tích dữ kiện nghiên cứu. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

7.2 Học liệu tham khảo

  1. Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh. 2012. Phương pháp nghiên cứu xã hội học. Đại học quốc gia Hà nội.

  2. Emile Durkheim (Đinh Hồng Phúc dịch). 2012. Các quy tắc của phương pháp xã hội học. Nhà xuất bản Tri thức.

  3. Ứng dụng NVIVO trong phân tích dữ liệu định tính: Đề tài khoa học cơ sở/ Lyn Richard; Lê Thành Khôi dịch, 2012.

7.2 Học liệu tham khảo

  1. Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh. 2011. Phương pháp nghiên cứu xã hội học. Đại học quốc gia Hà nội.

  2. Emile Durkheim (Đinh Hồng Phúc dịch). 2012. Các quy tắc của phương pháp xã hội học. Nhà xuất bản Tri thức.

8. Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá

Loại hình

Hình thức

Trọng số điểm

Đánh giá ý thức

Bài kiểm tra ngắn, bài tập, thảo luận trên lớp…

0,1

Đánh giá định kỳ

Tiểu luận, bài tập, bài kiểm tra…

0,3

Thi hết học phần

Viết, vấn đáp, tiểu luận, bài tập lớn…

0,6

9. Hệ thống câu hỏi ôn tập/đề tài tiểu luận

Hệ thống đề tài, tiểu luận

  1. So sánh tính hữu dụng và tiện lợi của phần mềm SPSS so với các phần mềm xử lý dữ liệu định lượng khác.

  2. Những lỗi thường gặp trong việc trình bày và diễn giải các kết quả xử lý dữ liệu định lượng qua khảo sát 10 khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành xã hội học.

  3. Các cách để phát hiện và loại bỏ những sai số trong quá trình thu thập và xử lý dữ liệu định lượng.

  4. Từ thông tin về nguồn thu nhập của hộ gia đình được đo lường trong 12 tháng (trong đó có 11 nguồn thu khác nhau, đơn vị đo là đồng), anh/chị hãy đưa ra những phương hướng khác nhau để biến đổi dữ liệu này sang các dạng dữ liệu khác nhau. Giải thích.

  5. Những ưu điểm và hạn chế của sinh viên chuyên ngành xã hội học trong việc xử lý kết quả khảo sát định lượng phục vụ cho khóa luận tốt nghiệp đại học (dựa trên đọc kết quả trình bày + bộ công cụ của 2 khóa luận).

  6. Khám phá khả năng và ý nghĩa của việc sử dụng phần mềm định tính vào phân tích các số liệu định tính, trình bày quan điểm cá nhân

  7. Hãy thảo luận về cách thức có thể để mã hoá thông tin phỏng vấn sâu. Các lưu ý khi sử dụng phần mềm Nvivo mã hoá phỏng vấn sâu

  8. Hãy thảo luận về cách thức có thể để mã hoá thông tin phân tích nội dung văn bản (phân tích báo chí). Các lưu ý khi sử dụng phần mềm Nvivo mã hoá nội dung văn bản.

  9. Hãy thảo luận về các cách thức và quá trình xây dựng bộ node trong nghiên cứu định tính có sử dụng ứng dụng Nvivo 7.

  10. Hãy thảo luận về cách thức đọc thông tin từ bộ node đã mã hoá, cách thức tiếp tục biến đổi thông tin từ bộ node đã mã hoá.

  11. Thảo luận về cách thức sử dụng thông tin đã mã hoá để viết báo cáo.

12. Hệ thống câu hỏi ôn tập

  1. SPSS có mấy cửa sổ/màn hình chính? Nêu vai trò của mỗi loại cửa sổ của SPSS.

  2. Có mấy bước làm sạch dữ liệu? Mục đích của làm sạch dữ liệu? Cách làm sạch dữ liệu trong SPSS?

  3. Một câu hỏi trong bảng hỏi như sau:

B3. Ông/bà nhận được thông tin về tình hình xâm nhập mặn ở địa phương từ những nguồn nào? (có thể chọn nhiều phương án)

1. Các phương tiện TTĐC (tivi, đài phát thanh,…) 5. Bạn bè

2. Chính quyền địa phương/đoàn thể 6. Các hội/câu lạc bộ/nhóm tự nguyện

3. Người thân, bà con, họ hàng 7. Mạng xã hội (Facebook, Twitter,…)

4. Hàng xóm, người cùng ấp 8. Khác (ghi rõ) ……………………


Anh/chị hãy trình bày các cách trong SPSS để tạo (các) biến nhập kèm theo các thông số của biến cho câu hỏi này, bao gồm:

Tên biến (Name); Loại biến (Type); Độ rộng (Width); Số thập phân (Decimals); Nhãn biến (Label); Trị số (Values); Giá trị khuyết (Missing); và Thang đo (Measure). Mỗi thông số lý giải tại sao lại chọn như vậy.



  1. Kể tên và trình bày nội dung của 3 lệnh thường được sử dụng để biến đổi dữ liệu trong SPSS. Lấy ví dụ minh họa.

  2. Để biến đổi dữ liệu từ biến ‘a1’ Năm sinh của người trả lời (ghi 4 số) sang biến ‘a1tuoi’ Tuổi của người trả lời, sau đó biến đổi dữ liệu từ biến ‘a1tuoi’ Tuổi của người trả lời (trong đó tuổi nhỏ nhất là 26, tuổi lớn nhất là 86) sang biến ‘a1tuoibd’ Tuổi của người trả lời (nhóm) với các nhóm:

1. <= 40 tuổi

2. Từ 41-50 tuổi

3. Từ 51-60 tuổi

4. >= 61 tuổi

Anh/chị dùng lệnh nào? Các bước thực hiện lệnh này trong SPSS.


  1. Một cuộc khảo sát đo thu nhập của hộ gia đình/năm theo 11 khoản thu nhập khác nhau và được nhập trong 11 biến từ a11.1 đến a11.11. Làm thế nào để có thông tin về tổng thu nhập của hộ gia đình? Viết các bước thực hiện lệnh này trong SPSS.

Nếu có thông tin về tổng thu nhập của hộ gia đình trong 12 tháng (tên biến là ‘a10tongtn’) và thông tin về số người trong hộ (tên biến là ‘songuoi’). Anh/chị hãy viết các bước thực hiện lệnh để tạo ra 01 biến mới về thu nhập theo đầu người trong 12 tháng (với tên biến là ‘a10tnnguoi’).

  1. Có 2 biến số gồm Trình độ học vấn của mẹ người trả lời và Thu nhập bình quân đầu người. Anh/chị hãy xác định biến nào là độc lập, biến nào là phụ thuộc. Trình bày các thao tác để chạy bảng tương quan giữa hai biến này. Kết quả chạy này sẽ cho ta biết điều gì?

  2. Có 2 biến số: Trình độ học vấn của người trả lời và Quan điểm của người trả lời về nguyên nhân dẫn tới xâm nhập mặn. Xác định biến nào là độc lập, biến nào là phụ thuộc. Anh/chị hãy viết các lệnh để chạy bảng tương quan giữa hai biến này.

Yêu cầu: Biến độc lập đưa vào cột (Columns), biến phụ thuộc đưa vào hàng (Rows), dữ liệu chạy bao gồm số lượng và tỷ lệ phần trăm theo cột. Kết quả này sẽ cho ta biết điều gì?

  1. Anh/chị hãy diễn giải ý nghĩa của các dữ liệu/thông tin có ở trong bảng kết quả dưới đây. Sau đó, đưa ra một mô tả tóm tắt về dữ liệu này. Vẽ biểu đồ minh họa cho kết quả đó.



  1. Hãy làm theo các yêu cầu sau:

- Hãy tạo một dự án mới, đặt tên: họ + tên_lop_thi Nvivo

- Import các thông tin đã thiết lập trong buổi học cuối cùng trên lớp

- Vào phần links và phần queries để xoá hết các kết quả đã làm trước đây.

Sau đó:


- Hãy tạo 3 loại liên kết khác nhau: nêu mục đích, ý nghĩa của từng loại liên kết (viết ra giấy tóm tắt ý nghĩa của từng loại link)

- Tạo báo cáo tóm tắt bộ node

- Nêu ý nghĩa của chức năng truy vấn thông tin, các dạng truy vấn thông tin.


  1. Hãy làm theo các yêu cầu sau:

- Hãy tạo một dự án mới, đặt tên: họ + tên_lop_thi Nvivo

- Import các thông tin đã thiết lập trong buổi học cuối cùng trên lớp

- Vào phần links và phần queries để xoá hết các kết quả đã làm trước đây.

Sau đó:


- Thực hành làm việc với coding query (dạng đơn giản và phức tạp), sau đó nêu ý nghĩa của chức năng coding query.

- Chọn và in 1 node ra file word, thực hành ghép 2 tương đối trùng hợp nội dung (hoặc quá ít thông tin) vào 1 node



  1. Hãy làm theo các yêu cầu sau:

- Hãy tạo một dự án mới, đặt tên: họ + tên_lop_thi Nvivo

- Import các thông tin đã thiết lập trong buổi học cuối cùng trên lớp

- Vào phần links và phần queries để xoá hết các kết quả đã làm trước đây.

Sau đó:


- Hãy tạo 1 ma trận (“Matrix Coding”)

- Viết ra giấy ý nghĩa và ứng dụng của công việc tạo ma trận trong phân tích định tính

- Chọn và in 1 node ra file word, thực hành ghép 2 tương đối trùng hợp nội dung (hoặc quá ít thông tin) vào 1 node

- Chọn và tạo 1 link, nêu ý nghĩa của việc tạo link mà bạn chọn lựa



  1. Hãy làm theo các yêu cầu sau:

- Hãy tạo một dự án mới, đặt tên: họ + tên_lop_thi Nvivo

- Import các thông tin đã thiết lập trong buổi học cuối cùng trên lớp

- Vào phần links và phần queries để xoá hết các kết quả đã làm trước đây.

Sau đó:


- Thực hành làm việc với coding query (dạng phức tạp), sau đó nêu ý nghĩa của chức năng coding query.

- Chọn và in 1 node ra file word, thực hành ghép 2 tương đối trùng hợp nội dung (hoặc quá ít thông tin) vào 1 node.

- Nêu ý nghĩa và ứng dụng của chức năng tìm kiếm từ, vận dụng vào tìm kiếm các cụm từ có ý nghĩa.


  1. Hãy làm theo các yêu cầu sau:

- Hãy tạo một dự án mới, đặt tên: họ + tên_lop_thi Nvivo

- Import các thông tin đã thiết lập trong buổi học cuối cùng trên lớp

- Vào phần links và phần queries để xoá hết các kết quả đã làm trước đây.

Sau đó:


- Hãy tạo 1 ma trận (“Matrix Coding”)

- Viết ra giấy ý nghĩa và ứng dụng của công việc tạo ma trận trong phân tích định tính

- Chọn và in 1 node ra file word, thực hành ghép 2 tương đối trùng hợp nội dung (hoặc quá ít thông tin) vào 1 node

- Chọn và tạo 1 link, nêu ý nghĩa của việc tạo link mà bạn chọn lựa.



HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

HỒ CHÍ MINH



HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

(XÃ HỘI HỌC)



ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Tên học phần: Xã hội học pháp luật

Mã học phần: XH03033

Số tín chỉ: 2TC: 1,5-0,5

Khoa/Bộ môn: Khoa Xã hội học/Công tác xã hội


  1. Thông tin về giảng viên

Giảng viên 1:

  • Họ và tên: Nguyễn Thị Tố Quyên

  • Chức danh, học hàm, học vị: TS

  • Đơn vị công tác: Khoa Xã hội học

  • Các hướng nghiên cứu chính: Xã hội học pháp luật; Xã hội học gia đình; Xã hội học chính trị; Xã hội học giáo dục; Nhập môn công tác xã hội; Xã hội học về giới, Xã hội học môi trường

  • Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa XHH - Tầng 9, A1, Học viện Báo chí và Tuyên truyền

  • Địa chỉ liên hệ :36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

  • Điện thoại: 04.37546966/816

  • Email:nguyenthitoquyen@ajc.edu.vn

nguyentoquyen_68@yahoo.com

  1. Thông tin chung về học phần

  • Tên học phần: Xã hội học pháp luật

  • Tên học phần bằng tiếng Anh:

- Học phần tiên quyết: Xã hội học văn hóa, xã hội học chính trị

  • Loại học phần: bắt buộc

  • Phân bổ giờ tín chỉ:

    • Giờ lý thuyết: 23 tiết

    • Giờ thực hành: 15 tiết

  • Khoa phụ trách học phần: Xã hội học

  1. Mục tiêu của học phần

- Cung cấp hệ thống các khái niệm phạm trù cơ bản liên quan tới pháp luật và thực thi pháp luật. Nắm được đối tượng nghiên cứu của xã hội học pháp luật về tính quyết định của xã hội đối với pháp luật và tác động của pháp luật tới sự ổn định và phát triển xã hội.

- Vận dụng các lý thuyết xã hội học trong nghiên cứu các vấn đề về pháp luật.

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu xã hội học để xây dựng các đề cương nghiên cứu về Xã hội học pháp luật

- Các kỹ năng thực hành nghiên cứu các vấn đề liên quan tới xây dựng và thực thi pháp luật.



4. Chuẩn đầu ra

CĐR 1: Nắm được các khái niệm về pháp luật, tội phạm, xã hội học pháp luật, vai trò, chức năng của pháp luật với sự ổn định và phát triển của xã hội

CĐR 2: Hiểu rõ đối tượng nghiên cứu, tính tất yếu sự ra đời của pháp luật, quy trình xây dựng luật và thực thi pháp luật.

CĐR 3: Vận dụng các lý thuyết và phương pháp xã hội học trong việc thiết kế các đề tài nghiên cứu về xã hội học pháp luật, hình thành kĩ năng nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hành vi pháp luật của công dân.

CĐR 4: Hiểu được tính chi phối của pháp luật đối với xã hội và tính quyết định của xã hội đối với pháp luật

CĐR 5: Nắm được nguồn gốc, cơ chế hoạt động của pháp luật, vai trò, chức năng của hệ thống luật pháp và sự cần thiết của quá trình dự báo pháp lý

CĐR 6: Về thái độ

- Làm việc nghiêm túc, dự các buổi học trên lớp và đảm bảo những thời gian tự học ở nhà, dự các buổi semina, thảo luận nhóm và dự đủ các bài kiểm tra theo quy định, hăng hái xây dựng bài, có khả năng hợp tác, thuyết trình trước lớp.

- Có khả năng khai thác các thông tin, đặc biệt là có hứng thú tìm hiểu các vấn đề xã hội từ các dữ liệu do giảng viên cung cấp cũng như phân tích, đánh giá các sự kiện này.

- Cẩn thận, tỉ mỉ, kiên nhẫn khi phân tích các dữ liệu, sáng tạo khi lựa chọn đề tài và phân tích các vấn đề phù hợp với từng nội dung nghiên cứu Xã hội học pháp luật



CĐR 7: Kỹ năng mềm

- Hình thành và phát triển (một bước) năng lực thu thập thông tin, kỹ năng tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề trong mối quan hệ tổng thể; kỹ năng so sánh, phân tích, bình luận, đánh giá.

- Hình thành và phát triển kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm

- Phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi

- Trau dồi, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá

- Phát triển kỹ năng bình luận, thuyết trình trước công chúng

- Góp phần rèn kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, theo dõi kiểm tra việc thực hiện chương trình học tập.



5. Tóm tắt nội dung môn học

- Nội dung bài giảng XHH Pháp luật nhằm cung cấp các khái niệm cơ bản, đối tượng và phương pháp nghiên cứu, các lý thuyết tiếp cận cùng các nội dung cơ bản của XHH Pháp luật: hệ thống pháp luật, vai trò, chức năng của pháp luật và mối quan hệ giữa pháp luật với các thiết chế khác. Giúp sinh viên có thể vận dụng kiến thức xã hội học pháp luật đã học vào nghiên cứu và phân tích một số vấn đề về xây dựng và thực thi luật pháp trong xã hội đương đại.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương