Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 2.33 Mb.
trang7/7
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích2.33 Mb.
#4756
1   2   3   4   5   6   7

Xem biểu nhu cầu vốn đầu tư cho kế hoạch đào tạo, ta thấy:

* Nhu cầu vốn cho đào tạo:

- Giai đoạn 2011 - 2015: 6.032 tỷ đồng. Trong đó nhu cầu vốn đầu tư cơ sở đào tạo 2.147 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016 - 2020: 7.481 tỷ đồng. Trong đó nhu cầu vốn đầu tư cơ sở đào tạo 2.043 tỷ đồng.

* Nhu cầu vốn cho đầu tư, mở rộng cơ sở đào tạo:

- Giai đoạn 2011 - 2015: 2.147 tỷ đồng. Trong đó: Vốn hỗ trợ từ trung ương 859 tỷ đồng, ngân sách địa phương 751 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016 - 2020: 2.043 tỷ đồng. Trong đó: Vốn hỗ trợ từ trung ương 817 tỷ đồng, ngân sách địa phương 715 tỷ đồng.

- Ngoài nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, phải đa dạng hoá các hình thức huy động nguồn lực, nguồn vốn cho dạy nghề:

+ Đối với các cơ sở dạy nghề công lập, Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, còn hoạt động thường xuyên từng bước các cơ sở phải tự trang trải (thông qua thu học phí và các hình thức huy động khác).

+ Đối với một số nghề chuyên sâu, nghề có thu nhập cao thì có thể cho phép thu học phí cao hơn, không những đủ trang trải mà còn có thể tích luỹ để đầu tư mở rộng.

+ Đối với một số nghề cần cho xã hội nhưng ít người học thì Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí đào tạo.

- Từng bước cải tiến việc huy động đóng góp kinh phí của người học nghề:

+ Về đầu tư cho dạy nghề nông thôn, ngoài nguồn hỗ trợ của Nhà nước còn huy động thêm các nguồn khác, trong đó có huy động từ các doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu (những đối tượng hưởng lợi), nguồn tài trợ của các tổ chức phi Chính phủ, quỹ hỗ trợ người nghèo (dành cho dạy nghề).

+ Về học phí học nghề ngắn hạn: Sẽ từng bước áp dụng hình thức tự thu tự chi (chủ yếu là người học nghề đóng góp), tiến tới người sử dụng lao động đóng góp một phần. Riêng đối với hình thức đào tạo theo địa chỉ, theo đơn đặt hàng thì người sử dụng lao động đóng góp là chủ yếu.

+ Về học phí học nghề dài hạn từng bước cũng sẽ huy động đủ trang trải, chủ yếu là người học đóng góp (trừ đối tượng miễn giảm).

+ Về dạy nghề lao động nông thôn và một số đối tượng đặc thù khác chủ yếu là Nhà nước và đóng góp của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp v.v...

- Có chính sách và biện pháp huy động sự đóng góp từ phía người sử dụng lao động. Khuyến khích các doanh nghiệp mở các lớp dạy nghề trong doanh nghiệp, xí nghiệp để đào tạo lao động phổ thông thành công nhân kỹ thuật làm việc cho doanh nghiệp, đây là hình thức đào tạo sát với thực tế nhất, giảm bớt sự hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người lao động.


II.
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ ỚC VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC:

* Tăng cường công tác quản lý nhà nước để quá trình xã hội hoá dạy nghề không chỉ nhằm huy động rộng rãi các nguồn lực mà còn phải tuân thủ theo các quy định, định hướng chung. Cụ thể:

- Quy định chặt chẽ, hướng dẫn cụ thể, chi tiết điều kiện thành lập, điều kiện đăng ký hoạt động, thực hiện kiểm tra trước và sau khi thành lập các cơ sở dạy nghề ngoài công lập. Chỉ có các cơ sở có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định mới được cấp giấy phép thành lập, hoạt động; kiên quyết đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở không đủ các điều kiện theo quy định.

- Tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với công tác dạy nghề; về vai trò, vị trí của dạy nghề đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và việc lập nghiệp, lập thân của người lao động để thu hút nhiều học sinh tham gia học nghề.

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên cả về số lượng, cơ cấu, chất lượng. Đây là điều kiện bắt buộc đối với việc cho phép thành lập và hoạt động đối với các cơ sở dạy nghề. Trong quá trình hoạt động, các cơ sở dạy nghề phải thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, bổ sung cập nhật kiến thức mới cho đội ngũ giáo viên; tạo điều kiện để giáo viên, học sinh thường xuyên tham gia các sinh hoạt chuyên môn như hội giảng, hội thi thiết bị dạy nghề, thi tay nghề v.v.., xem đây là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng hoạt động, bình xét các danh hiệu thi đua....của các đơn vị dạy nghề.

Kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện nội dung, chương trình đào tạo, việc kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo, cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề. Kiểm tra việc chấp hành các quy định, thực hiện các chính sách của Nhà nước về học phí, miễn giảm học phí cho các đối tượng.

Thực hiện tốt các chính sách xã hội hoá giáo dục, kêu gọi đầu tư xây dựng các trường, các trung tâm đào tạo nghề dân lập, tư thục đảm bảo đào tạo nghề cho lao động nhất là lao động nông thôn.

Mở rộng đào tạo liên thông, liên kết nhằm tạo cơ hội học tập nâng cao cho người học nghề.

Tạo sự chuyển biến trong nhận thức của các tầng lớp nhân dân trong việc đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục nhất là giáo dục phổ thông.

* Nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật:

Phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ sở có thể đẩy mạnh việc học nghề kết hợp với học chương trình trung học phổ thông cần được quan tâm để tạo ra khoảng 20 đến 30% đi lên bằng con đường phù hợp với năng lực của mình. Nó cũng đáp ứng phần nào mức sống của một bộ phận gia đình ở nông thôn.

Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, đảm bảo lực lượng giáo viên có trình độ đạt chuẩn. Đối với cán bộ tham gia công tác đào tạo nghề cần đưa đi đào tạo lại các chương trình khoa học hiện đại, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu trong tình hình mới.

Đầu tư nâng cấp hoàn thiện các cơ sở, trung tâm dạy nghề, đầu tư trang thiết bị đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề theo hướng hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển của tỉnh, nhất là trong các lĩnh vực kêu gọi đầu tư.

Phân loại trình độ học sinh, xây dựng chương trình hướng nghiệp và đào tạo nghề đối với lao động phổ thông.

Việc học sinh bỏ học, học không chất lượng cũng là vấn đề đáng quan tâm của ngành giáo dục. Bằng những giải pháp tích cực ngành giáo dục và đào tạo đang tiến hành nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông các cấp. Với 242 trường tiểu học, 92 trường trung học cơ sở và 30 trường phổ thông trung học cùng 8 trung tâm giáo dục thường xuyên đang tiếp nhận tất cả độ tuổi vào học. Các phòng học, trường học ngày càng khang trang, nhiều thư viện, phòng thiết bị, phòng bộ phận, phòng nghệ thuật, phòng tin học đang củng cố chất lượng và tạo ra chất lượng giáo dục cao hơn.

Các trường đào tạo cần vốn để nâng cao chất lượng đào tạo: Chi phí cho người học, thu nhập giáo viên, giảng viên, công tác tiếp thị, truyền thông.

Chú trọng đến nâng cao trình độ văn hoá cho lực lượng trẻ, cho nguồn nhân lực.

Nâng cao chất lượng dạy nghề và đáp ứng yêu cầu nơi tuyển dụng lao động.

Có chính sách đãi ngộ lao động nông thôn, lao động tại các khu công nghiệp.

Xây dựng các công trình phúc lợi xã hội cho các khu tập trung lao động.


III. XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG CỤ KHUYẾN KHÍCH, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC:

Nhằm đạt được các mục tiêu đề ra cần nâng cao năng lực thực hiện và chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề hiện có, quy hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở dạy nghề và xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Dự kiến giai đoạn 2011 - 2020 sẽ phát triển các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh (tính đến năm 2020) là 54 cơ sở, trong đó:

- Nâng cấp các cơ sở dạy nghề:

+ Nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, Trường Cao đẳng Xây dựng Miền Tây thành Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ.

+ Nâng cấp Trường Trung cấp Nghề Vĩnh Long, Trường Trung cấp Nghề số 9 lên thành Trường Cao đẳng Nghề.

+ Nâng cấp 03 trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện, 02 trung tâm dạy nghề tư thục lên thành trường trung cấp nghề.

- Thành lập mới:

+ 02 trung tâm dạy nghề công lập thuộc các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội.

+ 02 trường trung cấp nghề tư thục và 08 trung tâm dạy nghề tư thục.

- Đăng ký hoạt động dạy nghề (đối với loại hình doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, hợp tác xã, các trang trại,… tham gia đào tạo nghề): 18 cơ sở.

Nâng trình độ văn hoá đáp ứng đào tạo từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên.

Đa dạng hoá các loại hình đào tạo như ngắn hạn, vừa học vừa làm, …

Có chính sách hỗ trợ, trợ cấp tiền đi học, nhà ở, nơi làm việc sau khi ra trường đối với nhân tài ngay từ năm đầu của đại học.

Tăng cường thực hành, thực tập để nâng cao tay nghề và có kinh nghiệm sau khi ra trường.

Không chia địa bàn tuyển vì nếu tuyển nông thôn thì số người học không nhiều, nhưng lao động ở thành phố, đô thị lại có nhu cầu học việc cũng như trình độ học vấn cũng đáp ứng.

Các trung tâm dạy nghề huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với trung tâm giáo dục thường xuyên để vừa dạy nghề vừa nâng trình độ văn hoá. Có thể tạo thế liên thông giữa trung tâm dạy nghề và trường trung cấp nghề và cao hơn để tạo ra viễn cảnh tốt đẹp cho người học.

Mức thu nhập hàng tháng, cơ hội thăng tiến, tính ổn định cũng là chính sách, điều kiện thu hút nhân tài. Thu hút lao động có trình độ về làm việc cho tỉnh, đặc biệt cần có chính sách hỗ trợ định cư cho lao động nhất là lao động là người Vĩnh Long.

Cụ thể hoá các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh trong giai đoạn 5 năm và hàng năm, từ đó hàng năm hoàn chỉnh kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn đối với lực lượng quản lý và đào tạo nghề hàng năm hợp lý.

Sớm xây dựng đề án thu hút nhân tài về phục vụ tỉnh, xây dựng các chính sách hỗ trợ đào tạo cho học sinh, sinh viên nhất là đội ngũ trí thức quản lý.

Ban hành các chính sách hỗ trợ đào tạo, đảm bảo trang bị chi phí cho những cán bộ được đưa đi đào tạo.

Bố trí nguồn kinh phí đảm bảo xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu lao động của doanh nghiệp trong tình hình mới.

Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp, tìm hiểu nhu cầu lao động của doanh nghiệp để có hướng đào tạo hợp lý đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong tình hình mới, nhất là trong các lĩnh vực tỉnh kêu gọi đầu tư.

Mở rộng liên kết hợp tác với các trường đại học trong và ngoài nước, đưa cán bộ đi đào tạo, nhất là đào tạo sau đại học.
IV. MỞ RỘNG, TĂNG ỜNG SỰ PHỐI HỢP VÀ HỢP TÁC ĐỂ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC:

Kết hợp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nâng cao tinh thần đời sống vật chất của người dân, xác định mối liên kết với các cơ quan tổ chức trung ương, các tỉnh bạn và mở rộng tăng cường hợp tác quốc tế với phương châm các bên cùng có lợi.

Hợp tác, phối hợp với các viện, trường, trung tâm nghiên cứu, đào tạo, các Bộ ngành trung ương, các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, đặc biệt các nước ASEAN trong tất cả các lĩnh vực như nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ.

Tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ cho các hộ nông dân, các lực lượng lao động và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,...



Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH




I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Nhằm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc hoạch định, tổ chức kiểm tra, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện quy hoạch, đồng thời giao nhiệm vụ cho các cơ quan ban ngành chức năng có liên quan thực hiện, với cơ quan đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Phân công trách nhiệm của các cấp các ngành trên địa bàn tỉnh trong việc tổ chức triển khai thực hiện.

Đề xuất các chủ trương, biện pháp cơ chế chính sách kịp thời và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.


II. KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
:


1. Kiến nghị với trung
ương:

Bên cạnh các giải pháp cho nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2011 - 2020, để đẩy nhanh quá trình đào tạo nguồn nhân lực đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 55% và đến năm 2020 đạt 75%, tỉnh kiến nghị với trung ương một số nội dung sau:

- Tăng cường hỗ trợ cho tỉnh về công tác đào tạo nhân lực, đầu tư cơ sở đào tạo và dạy nghề của tỉnh trong thời kỳ ngân sách của tỉnh còn rất khó khăn.

- Trợ cấp hoặc cho tỉnh vay những khoản vay ưu đãi về đầu tư cơ sở đào tạo và dạy nghề, giải quyết việc làm...

- Hỗ trợ cho tỉnh đầu tư lĩnh vực nông nghiệp nông thôn (như: Sửa chữa nâng cấp hệ thống đê điều, trợ giá nông nghiệp, hỗ trợ đồng bào dân tộc...), y tế, giáo dục... để giảm áp lực đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh.

- Hỗ trợ đầu tư cho tỉnh một số dự án mang tính đột phá trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất và dịch vụ.

- Dẫn luồng đầu tư FDI nước ngoài vào các dự án đầu tư cho các khu công nghiệp của tỉnh hoặc trực tiếp đầu tư vào các dự án lớn để tạo thêm nhu cầu về lao động qua đào tạo tại tỉnh và các tỉnh lân cận trong vùng, từ đó giải quyết được nhu cầu về lực lượng lao động trong độ tuổi.

- Trung ương dẫn luồng đầu tư ODA, viện trợ không hoàn lại vào các dự án xây dự hạ tầng như: Giao thông nông thôn, điện, nước về nông thôn,… tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng lao động trẻ có điều kiện tham giao vào cáo lớp đào tạo.

- Ban hành các chính sách, cơ chế hấp dẫn để thu hút đầu tư nước ngoài, khuyến khích đầu tư trong nước.


2. Kết luận:

Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2011 - 2020 được xây dựng theo chủ trương của Chính phủ.

Do đó bản quy hoạch được soạn thảo trong điều kiện các số liệu thống kê chung và của các ngành có thể chưa được tổng hợp đầy đủ. Tuy nhiên, dựa trên chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ ngành trung ương, dựa trên quá trình phát triển thực tế và tiềm năng về nhân lực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, dựa trên quan điểm, phương hướng và các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long.

Bản quy hoạch này nhằm đánh giá lại đầy đủ tiềm lực phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, từ đó đưa ra một định hướng về đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2020, đồng thời đưa ra những phương án phát triển nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng các dự án quan trọng nhằm làm khâu đột phá đưa nền kinh tế của tỉnh tiến nhanh và hội nhập vào xu thế phát triển chung của khu vực.




III. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH:



1.
Đơn vị chủ trì:

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long làm đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành trong tỉnh, các huyện, thành phố và thường xuyên liên hệ với các bộ ngành trung ương liên quan giúp đỡ để tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch; định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện quy hoạch để đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới.




2. Các
quan phối hợp:

+ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật, đảm bảo đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất các trường, trung tâm dạy nghề.

+ Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Y tế,… Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật, đảm bảo đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.

+ Sở Nội vụ hỗ trợ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, trong nhiệm vụ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật./.







CHỦ TỊCH

Đã ký

Phạm Văn Đấu



tải về 2.33 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương