Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


Mối quan hệ cung cầu nhân lực giai



tải về 2.33 Mb.
trang6/7
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích2.33 Mb.
#4756
1   2   3   4   5   6   7


5. Mối quan hệ cung cầu nhân lực giai
đoạn 2011 - 2020:

Quan hệ cung cầu lao động của tỉnh nhiều năm qua có sự mất cân đối theo hướng cung vượt cầu về số lượng. Tuy nhiên, cung qua đào tạo so với dự báo cầu nhân lực qua đào tạo hiện nay thì tạm đáp ứng được nhu cầu.


BIỂU QUAN HỆ CUNG CẦU NHÂN LỰC

ĐVT: 1000 người



Nội dung

2010

2015

2020

Nguồn nhân lực

848,940

892,245

941,944

Dân số từ 15 tuổi trở lên

815,307

832,500

856,000

Cung nhân lực qua đào tạo

297,129

491,794

710,494

* Tỷ lệ so với nguồn nhân lực

35%

55%

75%

Lực lượng lao động

622,007

654,200

684,700

Lực lượng lao động có việc làm

606.309

636.900

667.600

Cầu nhân lực qua đào tạo

298,189

491,415

597,793

*Tỷ lệ so với lực lượng lao động có việc làm

49%

77%

90%

Do mức sinh cao trong quá khứ đã làm cho số người bước vào độ tuổi lao động hàng năm vẫn còn khá lớn (trên 17,7 người), trong khi nhu cầu phát triển trong tỉnh còn hạn chế nên hàng năm đã có một lượng đáng kể lực lượng trong độ tuổi lao động đã đi tìm việc ngoài tỉnh.

Cầu nhân lực qua đào tạo có xu hướng tăng rất nhanh, từ 49% năm 2010 lên 77% năm 2015 và đạt 90% năm 2020. Điều này tạo áp lực rất lớn trong công cuộc đào tạo và thu hút nhân lực có trình độ về làm việc cho tỉnh. Tuy nhiên, trong thời gian tới nếu tỉnh thu hút hết được lượng lao động được đào tạo ra tại tỉnh thì vấn đề nâng cao năng lực lao động qua đào tạo của tỉnh sẽ được giải quyết.

* Nhận xét:

Nguồn cung lực lượng lao động trong những năm tới vẫn tăng, nhưng tốc độ tăng chậm do giảm mức sinh. Mặc dù vậy, hàng năm vẫn có trên 15 ngàn người đến tuổi lao động. Để đáp ứng kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo nghề và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trên các lĩnh vực kinh doanh và quản lý là nhu cầu bức thiết của tỉnh trong những năm tới.

- Đánh giá phân tích tình trạng thiếu thừa lao động theo ngành:

Mặc dù trong từng lúc, từng nơi lao động nông nghiệp thiếu nhất là vào vụ thu hoạch đại trà, nhưng xét trên dài hạn do diện tích canh tác giảm, cùng với việc cơ giới hoá và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên lao động nông nghiệp có xu hướng dư thừa. Tỷ lệ lao động khu vực nông thôn (chủ yếu là nông dân) thiếu việc làm trong lúc nông nhàn còn khá lớn. Điều đáng lưu ý lao động nông lâm nghiệp và thuỷ sản (lĩnh vực sử dụng phần lớn lực lượng lao động của tỉnh), 10 năm qua không những giảm về số lượng (do dư thừa chuyển sang lĩnh vực khác hoặc di cư) mà cơ cấu lao động theo tuổi cũng chuyển đổi theo hướng già hoá. Nếu như năm 2000, chỉ có 31,1% lực lượng lao động nông nghiệp là từ 40 tuổi trở lên thì đến 2010 tỷ lệ này đã tăng lên 50%. Đặc biệt đối với nữ, sự chuyển đổi trên tương ứng từ 33% lên 52,5%. Nông nghiệp là ngành lao động chân tay vất vả, hiệu quả kinh tế thấp nên ngày càng có ít lao động trẻ lựa chọn.

Lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: Do cầu lao động hiện nay phổ biến là lao động phổ thông có thu nhập thấp (như: May, chiếu thảm, chế biến thuỷ sản, rau quả… và lao động trong ngành xây dựng) nguồn cung lao động trong tỉnh khá dồi dào nên quan hệ cung cầu nhóm lao động phổ thông không căng thẳng. Tuy nhiên, cầu về lao động có trình độ chuyên môn cao trên sản xuất còn thiếu.

Lao động các ngành dịch vụ: Quan hệ cung cầu về lao động giản đơn không căng thẳng nhưng thiếu những nhà quản trị kinh doanh giỏi.

- Đánh giá phân tích tương quan giữa biến động quy mô nhân lực với phát triển sản xuất, dịch vụ.

Sự biến động của quy mô nhân lực so với phát triển sản xuất, dịch vụ phát triển với tốc độ nhanh, quy mô nguồn nhân lực vẫn duy trì mức ổn định, cung cấp đủ lực lượng lao động cho sản xuất, dịch vụ.

Mặc dù, quy mô nhân lực tăng ít, quy mô sản xuất, dịch vụ tăng nhanh nhưng vẫn dư thừa lao động. Điều này cho thấy rằng quy mô sản xuất, dịch vụ nhỏ thu hút ít lao động.


Phần III
NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC


I. DỰ BÁO NHU CẦU VỐN VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC:
BIỂU NHU CẦU VỐN ĐẦU CHO KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

ĐVT: Tỷ đồng





2010

2015

2011 - 2015

2016 - 2020

Tổng số

788,007

1.379,989

6.032,073

7.481,048

I. VỐN ĐÀO TẠO CON NGƯỜI

556,007

878,449

3.884,323

5.437,998

II. VỐN ĐẦU SỞ

232,000

501,540

2.147,750

2.043,050

Trong đó:









1. Ngân sách trung ương

92,800

200,620

859,100

817,220

2. Ngân sách địa phương

81,200

175,540

751,710

715,070

3. Nguồn vốn khác

58,000

125,380

536,940

510,760


tải về 2.33 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương