Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 2.33 Mb.
trang5/7
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích2.33 Mb.
#4756
1   2   3   4   5   6   7


BIỂU DỰ BÁO CẦU LAO
ĐỘNG
TRONG KHU VỰC NÔNG NGHIỆP - CÔNG NGHIỆP - DỊCH VỤ

ĐVT: 1000 người






Cầu lao động

Cầu lao động qua đào tạo




2010

2015

2020

2010

2015

2020

TỔNG SỐ

606,309

636,900

667,600

298,189

491,415

597,793

* Tỷ lệ cầu qua đào tạo/cầu lao động

49%

77%

90%

1. Khu vực I

354,633

305,000

220,000

158,188

229,71

190,601

* Tỷ lệ cầu qua đào tạo/cầu lao động

45%

75%

87%

2. Khu vực II

94,592

141,150

217,600

54,390

112,92

200,192

* Tỷ lệ cầu qua đào tạo/cầu lao động

58%

80%

92%

3. Khu vực III

157,084

190,750

230,000

85,611

148,785

207,000

* Tỷ lệ cầu qua đào tạo/cầu lao động

55%

78%

90%

Cầu lao động tăng đều hằng năm, tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động có việc làm tăng từ 49% năm 2010, lên 77% năm 2015 và đạt 90% năm 2020.

Điều này cho thấy nhu cầu lao động qua đào tạo ở tỉnh Vĩnh Long trong những năm tới là rất lớn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động có việc tăng trong tất cả khu vực qua các năm:

- Khu vực I: Năm 2010 là 45%, năm 2015 là 75% và năm 2020 là 87%.

- Khu vực II: Tăng từ 58% năm 2010 lên 80% năm 2015 và đạt 92% năm 2020.

- Khu vực III: Năm 2010 là 55%, tăng lên 78% năm 2015 và năm 2020 là 90%.

BIỂU CẤU CHUNG CỦA NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP,
THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ


Năm
Ngành


ĐVT

2010

2015

2020

Tổng số

1000 người

606,309

636,900

667,600

Khu vực I

"

354,633

305,000

220,000

Khu vực II

"

94,592

141,150

217,600

Khu vực III

"

157,084

190,750

230,000

cấu

%

100

100

100

Khu vực I

"

58

48

33

Khu vực II

"

16

22

33

Khu vực III

"

26

30

34

Theo dự báo nghị quyết của tỉnh Đảng bộ Vĩnh Long, cơ cấu tỷ lệ GDP trong những giai đoạn: 2015 và năm 2020 theo hướng giảm dần trong lĩnh vực nông nghiệp, từng bước tăng trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại dịch vụ.

Vì vậy để đảm bảo có nguồn lao động có tay nghề kỹ thuật đáp ứng được quy mô sản xuất kinh doanh trong những năm tới, theo dự báo số liệu của các biểu mẫu trên cho thấy: Về nông nghiệp: Hiện nay năm 2010 chiếm 58% và giảm dần đến 2015 còn 48% và năm 2020 là 33%. Trong khi đó, lĩnh vực công nghiệp năm 2010 chỉ chiếm tỷ lệ 16%, tăng dần 22% (năm 2015) và năm 2020 là 33%; còn thương mại - dịch vụ năm 2010 là 26%, lên 30% (2015) và đạt 34% (2020).

4.3. Dự báo lao động trong các ngành kinh tế cấp 2:

* Dự báo lao động trong ngành giáo dục, y tế, văn hoá thể thao:


BIỂU DỰ BÁO LAO ĐỘNG
TRONG NGÀNH GIÁO DỤC - Y TẾ -
VĂN HOÁ THỂ THAO

ĐVT: 1000 người






2010

2015

2020

Lao động các ngành dịch vụ

157,084

190,750

230,000

1. Giáo dục

15,390

17,000

18,500

Trong đó:










Dạy nghề và THPT trở lên

1,046

1,301

1,405

2. Hoạt động y tế và trợ giúp xã hội

3,366

4,300

5,500

Trong đó:










- Y tế

3,293

4,200

5,380

- Hoạt động chăm sóc và điều dưỡng tập trung

0,073

0,100

0,120

3. Nghệ thuật, vui chơi, giải trí

6,038

7,700

9,300

Trong đó:










- Hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí

5,982

7,630

9,210

Trong những năm qua hoạt động giáo dục - y tế - văn hoá thể thao của tỉnh đã từng bước được cải thiện cả về chất và lượng. Đến nay, tỉnh đã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở. Hệ thống y tế, y tế dự phòng của tỉnh đã được phủ khắp toàn tỉnh.

* Dự báo lao động trong ngành tài chính ngân hàng, thông tin truyền thông và khoa học công nghệ:


BIỂU DỰ BÁO LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

ĐVT: 1000 người









2010

2015

2020

1

Thông tin và truyền thông

1,694

2,400

3,000



Phát thanh và truyền hình

0,338

0,430

0,600



Viễn thông

1,321

1,770

1,900



Lập trình máy tính

0,035

0,200

0,500

2

Hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

1,356

1,750

2,500



Hoạt động dịch vụ tài chính

1,178

1,490

2,100



Bảo hiểm

0,163

0,210

0,300



Hoạt động tài chính khác

0,015

0,050

0,100

3

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

1,563

2,200

2,700



Hoạt động pháp luật

0,019

0,050

0,080



Hoạt động kiến trúc; kiểm tra phân tích kỹ thuật

0,317

0,410

0,550



Quảng cáo và nghiên cứu thị trường

0,069

0,100

0,140



Hoạt động chuyên môn, KH và công nghệ khác

1,158

1,640

1,930

Thời gian qua, các ngành như: Tài chính ngân hàng, thông tin truyền thông và khoa học công nghệ ở tỉnh có bước phát triển, tuy nhiên lao động hoạt động trong các ngành này cũng còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong khu vực dịch vụ. Ước đến năm 2020 lao động tài chính ngân hàng chiếm 1,09%, thông tin truyền thông chiếm 1,3% và khoa học công nghệ chiếm 1,17% trong tổng lao động khu vực dịch vụ.

* Dự báo lao động trong một số ngành kinh tế cấp 2 khác:

Trong 88 ngành kinh tế cấp 2 năm 2010, ngành nông nghiệp và các dịch vụ có liên quan chiếm hơn một nửa (chiếm 57,6%) tổng số lao động có việc làm của tỉnh. Còn lại một số ngành có số lao động khá lớn trong nền kinh tế là ngành thương nghiệp bán lẻ có 58,7 ngàn người, chiếm 9,7%; ngành xây dựng nhà ở có 23 ngàn người chiếm 3,7%; dịch vụ ăn uống có 24 ngàn người, chiếm 4%; hoạt động vận tải đường bộ có 9,7 ngàn người chiếm 1,6%; các ngành thuộc khu vực hành chính sự nghiệp có trên 28 ngàn người chiếm 4%...

Nếu xét riêng ngành công nghiệp chế biến chế tạo, ngành chiếm tỷ trọng tương đối lớn là ngành sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại có 17,8 ngàn người, chiếm tỷ trọng 2,9%; ngành chế biến lương thực và thực phẩm có 10,05 ngàn lao động chiếm tỷ trọng 1,7%; ngành sản xuất da và các sản phẩm có liên quan: 9,8 ngàn người, chiếm 1,6%; ngành chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ tre, nứa, lá có 8,5 ngàn người chiếm 1,4%; ngành sản xuất trang phục: 5,8 ngàn người, chiếm gần 1% trong tổng số lao động đang làm việc trong tỉnh.

Đối với các ngành dịch vụ, số lao động đang làm việc trong các ngành dịch vụ kinh doanh có tính chất thị trường như: Thương mại; khách sạn, nhà hàng; vận tải, bưu điện; tài chính, ngân hàng; kinh doanh tài sản, dịch vụ tư vấn liên quan chiếm trên 19%, dịch vụ sự nghiệp, chiếm khoảng 4,4%; dịch vụ hành chính công chiếm 1,7% lực lượng lao động đang làm việc trong tỉnh.


BIỂU DỰ BÁO LAO
ĐỘNG THEO NGÀNH CẤP 2

ĐVT: 1000 người



Nội dung

2010

2015

2020

LỰC ỢNG LAO ĐỘNG XÃ HỘI

622,010

654,200

685,000

LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC

606,309

636,900

667,600

NÔNG NGHIỆP - THUỶ SẢN

354,633

305,000

220,000

Trong đó:







Nông nghiệp

349,138

297,690

210,930

Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

5,450

7,250

9,000

CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG

94,592

141,150

217,600

Trong đó:










Khai khoáng khác (cát)

0,293

0,250

0,200

Công nghiệp chế biến, chế tạo

65,905

103,500

170,000

Sản xuất chế biến thực phẩm

10,050

17,280

40,850

Sản xuất đồ uống

3,295

6,100

8,000

Sản xuất trang phục

5,810

10,000

18,000

Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan

9,835

16,000

25,000

Sản xuất chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa

8,534

12,800

16,500

Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu

0,870

1,000

1,200

Sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại

17,819

25,000

33,000

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt

1,173

1,200

1,400

Xây dựng nhà các loại

23,128

29,400

35,200

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

2,961

5,000

8,000

CÁC NGÀNH DỊCH VỤ

157,084

190,750

230,000

Trong đó:










Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy

4,320

6,000

8,000

Bán buôn

2,491

3,680

5,000

Bán lẻ

58,740

70,020

87,000

Vận tải đường bộ

9,657

12,350

15,750

Vận tải thuỷ

5,688

6,180

6,800

Dịch vụ lưu trú

1,037

1,324

1,700

Dịch vụ ăn uống

24,003

29,576

34,300

Viễn thông

1,321

1,770

1,900

Hoạt động dịch vụ tài chính

1,178

1,490

2,100

Hoạt động chuyên môn, KH và công nghệ

1,158

1,640

1,930

Hoạt động Đảng; đoàn thể; QLNN, ANQP

9,778

10,400

11,000

Giáo dục và đào tạo

15,390

17,000

18,500

Y tế

3,293

4,200

5,380

Hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí

5,982

7,630

9,210

Hoạt động phục vụ cá nhân khác

5,506



7,900

Qua biểu dự báo lao động theo ngành cấp 2 cho thấy, Vĩnh Long là tỉnh nông nghiệp nên tỷ trọng lao động nông nghiệp còn khá lớn. Lực lượng lao động của tỉnh trong những năm qua chuyển dịch theo hướng tích cực. Các lợi thế về tiềm năng đất đai, lao động đang được phát huy hiệu quả. Các ngành nghề khai thác thế mạnh của tỉnh như: Chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất gạch ngói và các sản phẩm từ xi măng,.. hay các ngành thâm dụng lao động như: May mặc, giày da, chiếu thảm… khá phát triển.

Tuy nhiên, xét về chất lượng lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế năm 2010 cho thấy phần đông lực lượng lao động trong tỉnh là lao động phổ thông, có trên 92,5% lao động trong ngành công nghiệp chế biến/chế tạo chưa qua đào tạo. Tỷ trọng lao động làm việc trong các lĩnh vực: Sản xuất các sản phẩm cơ khí; máy móc thiết bị; điện; điện tử; thông tin và truyền thông; tài chính ngân hàng; khoa học công nghệ; dịch vụ du lịch… còn chiếm tỷ trọng nhỏ.




tải về 2.33 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương