Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


GIÁM ĐỊNH CYANID TRONG MÁU VÀ TANG VẬT



tải về 3.21 Mb.
trang38/78
Chuyển đổi dữ liệu14.11.2017
Kích3.21 Mb.
#1729
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   ...   78

GIÁM ĐỊNH CYANID TRONG MÁU VÀ TANG VẬT



I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc.



II. Hồ sơ và mẫu giám định

Nhận hồ sơ từ người trưng cầu, yêu cầu giám định trực tiếp hoặc gián tiếp qua bưu điện, gồm:

- Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Biên bản khám nghiệm tử thi.

- Biên bản khám nghiệm hiện trường

- Các tài liệu liên quan

- Mẫu vật giám định

III. Nghiên cứu hồ sơ và mẫu giám định

- Nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Tính pháp lý của hồ sơ giám định, những tài liệu cần bổ sung, thời hạn bổ sung.

- Xem xét hình thức đóng gói, niêm phong, số lượng mẫu được đóng gói, nhãn mác ghi bên ngoài mẫu giám định.



IV. Quyết định hay từ chối giám định

- Thực hiện giám định nếu thấy đủ điều kiện cần thiết để thực hiện giám định theo nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định hoặc yêu cầu giám định.

- Từ chối giám định trong những trường hợp sau đây:

+ Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định không đủ tính pháp lý.

+ Mẫu không đủ điều kiện để giám định.

+ Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.

+ Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định vượt quá giới hạn về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.

- Từ chối giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do.



V. Chuẩn bị giám định

1. Cán bộ chuyên môn

- Giám định viên: 02 người

- Người giúp việc: 02 người

2. Hóa chất, thuốc thử

- Kalicyanid chuẩn, acetonitril, acid phosphoric, acid ascorbic, acid picric.

- Giấy tẩm dung dịch chì acetat và giấy tẩm dung dịch picrosode.

3. Trang thiết bị

- Máy sắc ký khí : Agilent Technologies 6890N

- Máy Headspace: Agilent Technologies 6188

- Cột HPB ALC 7mm × 0.320mm

- Bếp cách thủy

- Bình nón, lọ thủy tinh 20ml, nắp nhôm, nút cao su, găng tay

VI. Các bước giám định

1. Xử lý mẫu

- Mở niêm phong, ghi nhận xét mẫu gửi tới, xác định lượng mẫu gửi, xem xét kĩ mẫu gửi tới có gì đặc biệt không.

- Mẫu tang vật được ngâm vào một thể tích nước thích hợp, lắc siêu âm, lọc lấy dịch lọc để tiến hành phân tích tìm cyanid.

2. Tiến hành phân tích

a) Phản ứng Grignard

Khoảng 05 gam mẫu thử được chuẩn bị trong bình nón, thêm acid clohydric 10% tới pH 2-3, đậy nắp bình bằng nút bông có treo băng giấy tẩm dung dịch chì acetat và giấy picrosode. Cho bình nón lên đun cách thuỷ trong vòng 30 phút rồi đọc kết quả. Nếu có cyanid, giấy picrosode sẽ chuyển màu vàng cam  hồng.

b) Sắc kí khí

- Chuẩn bị mẫu:

+ Lọ 1 (Mẫu trắng): đựng 0,5ml máu không có cyanid.

+ Lọ 2 (Mẫu chuẩn): đựng 0,5ml máu có chứa kali cyanid.

+ Lọ 3 (Mẫu thử): đựng 0,5ml máu hoặc dung dịch đã được xử lý từ tang vật.

- Thêm vào từng lọ các dung dịch acid ascorbic; dung dịch acid phorphoric. Đậy nút, nắp chặt và chuyển vào khay tự động của máy Headspace.

- Điều kiện sắc kí:

+ Cột HPB ALC 7mm × 0.320mm

+ Detector 320oC.

+ Inlet 1500C.

+ Khí mang nitơ.

+ Tốc độ dòng: 3ml/phút.

+ Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 35oC giữ 1 phút, tăng nhiệt 350C/phút đến 1900C giữ 1 phút.

- Điều kiện Headspace:

+ Nhiệt độ nung: 600C, lắc nhẹ.

+ Thời gian nung 10 phút.

Kết quả: so sánh thời gian lưu pic của mẫu thử với mẫu chuẩn.

- Định lượng cyanid bằng cách lập đường chuẩn, mẫu chuẩn là dung dịch KCN với các nồng độ 0,1mg/l; 0,5mg/l; 1mg/l; 5mg/l; 10mg/l; 20mg/l và chuẩn nội là dung dịch acetonitril.

VII. Kết quả

Hàm lượng cyanid trong máu được tính bằng mg/lít.



VIII. Kết luận giám định

Kết luận theo mẫu số 6a hoặc 6b ban hành kèm theo Thông tư này.



GIÁM ĐỊNH CYPERMETRIN TRONG PHỦ TẠNG VÀ TANG VẬT



I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc.



II. Hồ sơ và mẫu giám định

Nhận hồ sơ từ người trưng cầu, yêu cầu giám định trực tiếp hoặc gián tiếp qua bưu điện, gồm:

- Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Biên bản khám nghiệm tử thi.

- Biên bản khám nghiệm hiện trường.

- Các tài liệu liên quan.

- Mẫu vật giám định.

III. Nghiên cứu hồ sơ và mẫu giám định

- Nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Tính pháp lý của hồ sơ giám định, những tài liệu cần bổ sung, thời hạn bổ sung.

- Xem xét hình thức đóng gói, niêm phong, số lượng mẫu được đóng gói, nhãn mác ghi bên ngoài mẫu giám định.



IV. Quyết định hay từ chối giám định

- Thực hiện giám định nếu thấy đủ điều kiện cần thiết để thực hiện giám định theo nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định hoặc yêu cầu giám định.

- Từ chối giám định trong những trường hợp sau đây:

+ Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định không đủ tính pháp lý.

+ Mẫu không đủ điều kiện để giám định.

+ Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.

+ Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định vượt quá giới hạn về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.

- Từ chối giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do.



V. Chuẩn bị giám định

1. Cán bộ chuyên môn

- Giám định viên: 02 người

- Người giúp việc: 02 người

2. Hóa chất, thuốc thử

Chất chuẩn thuốc trừ sâu cypermetrin, nước cất, ether ethylic, ethanol 960, ethanol tuyệt đối, toluene, aceton, cloroform, thuốc thử diphenylamine, methanol HPLC, acetonitrile HPLC, dikali hydrophosphat, kali dihydrophosphat, acid tartic, acid hydrocloric 10%, acid sulfuric 10%, ammoniac, ethylacetat HPLC.

3. Trang thiết bị:

- Máy sắc ký khí khối phổ.

- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao.

- Máy quang phổ tử ngoại UV-Vis.

- Hệ thống sắc kí lớp mỏng.

- Đầu lọc mẫu.

- Ống thủy tinh (1cmx16cm).

- Bản mỏng silicagel.

- Lọ đựng mẫu, găng tay.

VI. Các bước giám định

1. Xử lý và chiết tách mẫu

- Mẫu phủ tạng:

Mở niêm phong, đổ phủ tạng ra bát, ghi nhận xét mẫu gửi tới gồm những bộ phận gì, cân riêng từng loại, xem xét kĩ mẫu phủ tạng gửi tới có gì đặc biệt không.

Phủ tạng được cắt hoặc xay nhỏ, ngâm cồn ethylic 96o và thêm dung dịch acid tactric 30% trong ethanol tới pH 4-5 trong bình nón nắp mài miệng rộng có dung tích thích hợp, đậy kín, ngâm 24 tiếng.

Lọc bằng giấy lọc gấp nếp lấy dịch lọc, cô trên cách thuỷ tới dạng sền sệt như sirô, để nguội. Dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ, vừa khuấy vừa cho thêm cồn ethylic 96 tới khi không còn thấy tủa albumin màu trắng đục, lọc qua giấy lọc gấp nếp, lấy dịch lọc và tiếp tục loại albumin như trên, thêm 1 hoặc 2 lần nữa đến khi nhỏ 1 giọt ethanol vào dịch cô đặc không thấy tủa màu trắng xuất hiện là việc loại albumin đã hoàn thành.

Cô trên cách thủy tới khi sền sệt, để nguội rồi hoà vào 40-50ml nước cất lọc lấy dịch lọc. Loại mỡ và các tạp chất tương tự bằng 20ml ether dầu hỏa. Bỏ lớp ether dầu hoả. Lớp nước trên được chiết xuất ở môi trường acid (pH 4-5) bằng dung môi hữu cơ thích hợp (ether hoặc cloroform v.v.). Lớp dung môi hữu cơ được cô trên cách thuỷ đến cắn khô. Cắn này dùng để phân tích tìm thuốc trừ sâu cypermetrin

- Mẫu tang vật:

Mẫu thử là các chất rắn khó hoà tan hoặc không tan trong nước, dùng dung môi hữu cơ thích hợp ngâm trực tiếp mẫu thử ở môi trường acid, lắc siêu âm 10 phút, lọc qua giấy lọc, loại tạp chất và làm tinh khiết dịch chiết khi cần thiết, cô trên cách thuỷ tới cắn khô. Cắn này dùng để tiến hành phân tích tìm thuốc trừ sâu cypermetrin.

Nếu mẫu thử là các dung dịch hoặc chất dễ tan trong nước thì hoà tan vào một thể tích nước phù hợp, chỉnh pH 4-5 với acid hydrocloric 10% rồi chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (ether hoặc cloroform v.v.). Lớp dung môi hữu cơ được cô trên cách thuỷ đến cắn khô. Cắn này dùng để phân tích tìm thuốc trừ sâu cypermetrin.

2. Tiến hành phân tích

a) Phản ứng Clo hữu cơ

Lấy một phần dịch chiết, bốc hơi trên nồi cách thuỷ, thêm vào 2ml dung dịch natri hydroxyt 10% (TT), đun cách thuỷ 30 phút. Sau đó acid hoá bằng dung dịch acid nitric 10% (TT) tới phản ứng acid rồi thêm 0,5ml dung dịch bạc nitrat 5% (TT) sẽ xuất hiện tủa trắng lổn nhổn, không tan trong acid nitric loãng (TT), tan trong dung dịch amoniac 10% (TT).

b) Sắc ký lớp mỏng

- Chất hấp phụ: silicagel GF254

- Dung môi khai triển: n-hexan : acetone tỉ lệ 4:1

- Thuốc thử hiện màu: phun dung dịch 1% diphenylamine trong cồn, để bản mỏng dưới ánh sáng mặt trời 30 phút, vết chất có màu xanh lá mạ.

Sắc ký đồ của mẫu thử phải cho vết chất cùng màu xanh lá mạ, cùng giá trị Rf với chất đối chiếu.

c) Quang phổ UV- Vis

Đo trong ethanol: max= 225, 229 nm.

d) Sắc ký lỏng hiệu năng cao

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45µm rồi tiến hành sắc ký.

Điều kiện sắc ký:

- Cột: RP 18 (150 × 4.6 mm; 5 µm).

- Detector UV, bước sóng 210nm

- Pha động: Acetonitrile : nước tỉ lệ 80:20

- Tốc độ dòng: 1ml/phút

- Thể tích tiêm: 20µl

Sắc ký đồ phải cho pic có thời gian lưu của mẫu thử trùng với thời gian lưu của mẫu chuẩn.

đ) Sắc ký khí khối phổ

Cắn chiết được hòa trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45µm rồi tiến hành sắc ký.

Điều kiện sắc ký:

- Cột HP5 - MS (30m x 250µm x 0,25µm).

- Nhiệt độ buồng bơm: 2500C

- Detector: MS.

- Khí mang Heli, tốc độ 1ml/phút.

- Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 60oC giữ 4 phút, tăng nhiệt 400C/phút đến 1800C giữ 2 phút, tăng nhiệt 100C/phút đến 2100C giữ 2 phút, tăng nhiệt 30C/phút đến 2900C giữ 5 phút.

Mảnh phổ tương ứng: m/z = 163, 165, 181.



VII. Kết quả

Mẫu dương tính là mẫu đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm trên.



VIII. Kết luận

Kết quả đ­­ược trả lời theo mẫu số 6a hoặc 6b ban hành kèm theo Thông tư này.




tải về 3.21 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   ...   78




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương