Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TỬ THI TRẺ SƠ SINH



tải về 3.21 Mb.
trang30/78
Chuyển đổi dữ liệu14.11.2017
Kích3.21 Mb.
#1729
1   ...   26   27   28   29   30   31   32   33   ...   78

GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TỬ THI TRẺ SƠ SINH



I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc.



II. Tiếp cận thông tin

- Quyết định trưng cầu.

- Nội dung trưng cầu.

- Tính chất vụ khám nghiệm.

- Năng lực chuyên môn, phương tiện, thời gian, cán bộ, nội dung trưng cầu, vấn đề cần đề xuất.

III. Từ chối giám định

- Không nhận được thông tin ban đầu.

- Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.

- Nội dung trưng cầu giám định vượt quá khả năng về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.

- Không an toàn, không đảm bảo về an ninh trong khi thi hành nhiệm vụ: Từ chối giám định bằng văn bản nêu rõ lý do.

IV. Chuẩn bị giám định

Theo quyết định trưng cầu

1. Cán bộ chuyên môn

- Giám định viên: 02 người

- Người giúp việc: 02 người

2. Phư­ơng tiện

- Phương tiện đến hiện trường.

- Bộ dụng cụ mổ tử thi theo tiêu chuẩn. C­ó cưa máy để mở hộp sọ.

- Bảo hộ lao động, ủng, kính đeo mắt.

- Quần áo mổ, mũ, khẩu trang, găng tay phẫu thuật.

- Bông gòn thấm nước.

- Nước cất.

- Băng keo trong lấy dấu vết.

- Băng keo niêm phong mẫu.

- Túi đựng tử thi.

- Xà phòng, cồn sát khuẩn.

- Dụng cụ lấy mẫu và lưu mẫu bệnh phẩm.

- Hóa chất bảo quản mẫu.

- Xét nghiệm nhanh HIV.

- Máy ảnh và máy quay phim.



V. Tiếp cận hiện trường

- Tham gia hội đồng khám nghiệm hiện trường.

- Nghe báo cáo ban đầu liên quan đến khám nghiệm.

- Tham gia kế hoạch khám nghiệm.

- Yêu cầu cung cấp thông tin.

- Đề xuất phương pháp khám nghiệm tử thi, nơi khám nghiệm.

- Đề xuất phương pháp an ninh cho những người tham gia giám định.

- Đề xuất phương án bảo vệ hiện trường, tránh tác hại của hiện trường, tránh lây nhiễm, ô nhiễm.

- Đề xuất thành phần chứng kiến.

VI. Các bước giám định

1. Khám nghiệm hiện trường

- Mô tả vị trí tử thi với vật xung quanh.

- Tư thế tử thi.

- Thứ tự của đồ vật.

- Dấu vết sơ sinh.

- Phân su.

- Cuống rốn.

2. Khám nghiệm tử thi

- Khám nghiệm tử thi theo nguyên tắc chung, khám từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, từ phải qua trái, từ trước ra sau. Khám rất tỉ mỉ, khám toàn diện.

- Khám nghiệm tử thi nơi có an ninh, đủ ánh sáng, tránh lây nhiễm, tránh tác hại của hiện trường.

a. Khám ngoài

- Quần áo, tã lót, vải bọc

+ Đặc điểm, màu sắc, cũ mới, kiểu quần áo, tả lót, vải bọc, nhãn hiệu quần áo.

+ Dấu vết trên quần áo. Máu phân su, nhau thai.

+ Tóc, lông tơ dài hay ngắn, màu sắc

+ Dấu vết sơ sinh.

+ Lớp nhớt ngoài da.

+ Các vết tụ máu được tạo ra trong quá trình sinh.

+ Phân su.

+ Tình trạng cuống rốn.

+ Tình trạng hộp sọ, vùng cổ

b. Khám trong

Căn cứ vào trình trạng chết của trẻ sơ sinh mà áp dụng phương pháp khám nghiệm tốt nhất để phát hiện nguyên nhân chết của trẻ.

- Chết ngạt do quá trình sinh.

- Chết ngạt do nguyên nhân cơ học.

- Chết do nóng hoặc lạnh.

- Chết do chấn thương.

- Chết do bị bỏ đói.

- Chết do dị tật bẩm sinh, viêm nhiễm.

- Chết ngạt do không biết chăm sóc, hoặc không được chăm sóc.

- Chết do đầu độc.

- Chết do các hành vi mê tín.

- Chết do tai nạn.



VII. Khám người mẹ nghi ngờ

- Khám tìm các dấu hiệu của người mới trải qua cuộc sinh nở.

- Làm các kỹ thuật cận lâm sàng: Chứng minh đây là người mới sinh.

- Xét nghiệm ADN so sánh với ADN của đứa trẻ mới sinh.



VIII. Thu mẫu xét nghiệm

- Thu các dấu vết của cuộc sinh nở còn để lại.

- Thu các vật nghi liên quan đến cái chết của trẻ.

- Thu mẫu phủ tạng.

- Thu máu, nước tiểu xét nghiệm độc chất.

- Xét nghiệm ADN truy nguyên người mẹ hoặc cha.



IX. Kỹ thuật cận lâm sàng

Cơ quan điều tra ra quyết định gửi mẫu đi làm các kỹ thuật cận lâm sàng theo yêu cầu của giám định viên.



X. Thực nghiệm hiện trường

Tùy vào vụ việc có thể thực nghiệm hiện trường để đưa ra kết luận khách quan khoa học.



XI. Chụp ảnh và làm bản ảnh

- Chụp ảnh dấu vết hiện trường trên người nạn nhân, có thước tỷ lệ, có số thứ tự.

- Chụp ảnh thực nghiệm điều tra tại hiện trường.

- Chụp ảnh dựng lại hiện trường.

- Làm bản ảnh.

XII. Cơ sở nhận định

- Vị trí phát hiện trẻ sơ sinh chết.

- Các dấu vết tại hiện trường.

- Các dấu vết trên cơ thể nạn nhân thu được khi khám ngoài và khám trong.



XIII. Kết thúc giám định

- Phục hồi thương tích do hung khí gây nên.

- Khâu vết mổ.

- Tắm hoặc lau chùi sạch tử thi.

- Giao tử thi cho cơ quan trưng cầu.

- Có biện pháp chống lây nhiễm, ô nhiễm.

- Họp hội đồng khám nghiệm giải quyết các yêu cầu của giám định.

- Sau khi khám nghiệm tử thi phải kết luận định hướng.



XIV. Kết luận giám định

Dựa vào:


- Khám nghiệm hiện trường.

- Khám nghiệm tử thi.

- Thực nghiệm hiện trường.

- Kết quả xét nghiệm.

Bản kết luận giám định pháp y theo mẫu số 2a hoặc 2b ban hành kèm theo Thông tư này.


GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TỬ THI TRONG SẢN KHOA



I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc.



II. Tiếp cận thông tin

- Quyết định trưng cầu.

- Nội dung trưng cầu.

- Tính chất vụ khám nghiệm.

- Năng lực chuyên môn, phương tiện, thời gian, cán bộ, nội dung trưng cầu, vấn đề cần đề xuất.

III. Từ chối giám định

- Không nhận được thông tin ban đầu.

- Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.

- Nội dung trưng cầu giám định vượt quá khả năng về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.

- Không an toàn, Không đảm bảo về an ninh trong khi thi hành nhiệm vụ:

- Từ chối giám định bằng văn bản nêu rõ lý do.



IV. Chuẩn bị giám định

Theo quyết định trưng cầu

1. Cán bộ chuyên môn

- Giám định viên: 02 người

- Người giúp việc: 02 người

2. Phư­ơng tiện

- Phương tiện đến hiện trường.

- Bộ dụng cụ mổ tử thi theo tiêu chuẩn. C­ó cưa máy để mở hộp sọ.

- Bảo hộ lao động, ủng, kính đeo mắt.

- Quần áo mổ, mũ, khẩu trang, găng tay phẫu thuật.

- Bông thấm nước.

- Nước cất.

- Băng keo trong lấy dấu vết.

- Băng keo niêm phong mẫu.

- Túi đựng tử thi.

- Xà phòng, cồn sát khuẩn.

- Dụng cụ lấy mẫu và lưu mẫu bệnh phẩm.

- Hóa chất bảo quản mẫu.

- Xét nghiệm nhanh HIV.

- Máy ảnh và máy quay phim.



V. Tiếp cận hiện trường

- Tham gia hội đồng khám nghiệm hiện trường.

- Nghe báo cáo ban đầu liên quan đến khám nghiệm.

- Tham gia kế hoạch khám nghiệm.

- Yêu cầu cung cấp thông tin.

- Đề xuất phương pháp khám nghiệm tử thi, nơi khám nghiệm.

- Đề xuất phương pháp an ninh cho những người tham gia giám định.

- Đề xuất phương án bảo vệ hiện trường, tránh tác hại của hiện trường, tránh lây nhiễm, ô nhiễm.

- Đề xuất thành phần chứng kiến.

VI. Các bước giám định

1. Nghiên cứu hồ sơ bệnh án

- Tiền sử bệnh, kèm hồ sơ.

- Tình trạng khi nhập viện.

- Chẩn đoán và chế độ theo dõi.

- Các kỹ thuật cận lâm sàng phục vụ cho chẩn đoán và phòng ngừa.

- Tiên lượng.

- Diễn biến quá trình sinh.

- Xử lý khi có biến chứng.

- Phương pháp và thuốc đã sử dụng.

a. Khám nghiệm hiện trường

- Mô tả vị trí tử thi với vật xung quanh.

- Tư thế tử thi.

- Vết máu chảy, vết máu loang.

- Dấu vết sinh đẻ.

- Các vết tụ máu được tạo ra trong quá trình sinh.

- Phân su.

- Tình trạng nhau thai.

b. Khám cơ quan sinh dục

- Đánh giá sự phát triển sinh dục phụ.

- Đánh giá sự phát triển môi lớn môi bé, các tổn thương.

- Khám tầng sinh môn, các dấu vết tổn thương của sinh nở và thủ thuật.

- Khám âm hộ, sự phát triển và tổn thương kèm theo.

- Khám âm đạo, ghi nhận các đấu vết còn lại.

2. Khám nghiệm tử thi

- Giám định tử thi theo nguyên tắc chung, khám từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

- Khám nghiệm tử thi nơi có an ninh, đủ ánh sáng, tránh lây nhiễm, tránh tác hại của hiện trường.

- Khám theo nguyên tắc giám định các trường hợp đột tử.



VII. Thu mẫu xét nghiệm

- Thu các dấu vết của cuộc sinh nở còn để lại.

- Thu các vật nghi liên quan đến cái chết của nạn nhân.

- Thu mô phổi, tim, tử cung, nhau, phủ tạng xét nghiệm vi thể.

- Thu phủ tạng, máu, nước tiểu xét nghiệm độc chất.

VIII. Kỹ thuật cận lâm sàng

Cơ quan điều tra ra quyết định gửi mẫu đi làm các kỹ thuật cận lâm sàng theo đề nghị của giám định viên.



IX. Thực nghiệm hiện trường

Tùy vào vụ việc có thể thực nghiệm hiện trường để đưa ra kết luận khách quan khoa học.



X. Chụp ảnh và làm bản ảnh

- Chụp ảnh dấu vết hiện trường trên người nạn nhân, có thước tỷ lệ, có số thứ tự.

- Làm bản ảnh.

XI. Cơ sở nhận định

- Hồ sơ bệnh án.

- Các dấu vết tại hiện trường.

- Các dấu vết trên cơ thể nạn nhân thu được khi khám ngoài và khám trong.



XII. Kết thúc giám định

- Khâu vết mổ.

- Tắm hoặc lau sạch tử thi.

- Giao tử thi cho cơ quan trưng cầu.

- Có biện pháp chống lây nhiễm, ô nhiễm.

- Họp hội đồng khám nghiệm giải quyết các yêu cầu của giám định.

- Sau khi khám nghiệm tử thi phải kết luận định hướng.

XIII. Kết luận giám định

Dựa vào:


- Khám nghiệm hiện trường.

- Khám nghiệm tử thi.

- Kết quả xét nghiệm.

Bản kết luận giám định pháp y theo mẫu số 2a hoặc 2b ban hành kèm theo Thông tư này.






tải về 3.21 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   26   27   28   29   30   31   32   33   ...   78




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương