Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


CÁC TRƯỜNG HỢP TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT



tải về 3.21 Mb.
trang27/78
Chuyển đổi dữ liệu14.11.2017
Kích3.21 Mb.
#1729
1   ...   23   24   25   26   27   28   29   30   ...   78

CÁC TRƯỜNG HỢP TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT



I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc.



II. Tiếp cận thông tin

- Quyết định trưng cầu.

- Nội dung trưng cầu.

- Tính chất vụ khám nghiệm.

- Con người, chuyên môn, trang thiết bị, thời gian.

III. Từ chối giám định

- Không nhận được thông tin ban đầu.

- Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.

- Nội dung trưng cầu giám định vượt quá giới hạn về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.

- Không an toàn, Không đảm bảo về an ninh trong khi thi hành nhiệm vụ:

- Từ chối giám định bằng văn bản nêu rõ lý do.



IV. Chuẩn bị giám định

1. Cán bộ chuyên môn

- Giám định viên: 02 người

- Người giúp việc: 02 người

2. Phư­ơng tiện

- Phương tiện tiếp cận hiện trường.

- Bộ dụng cụ mổ tử thi theo tiêu chuẩn. C­ó cưa máy để mở hộp sọ.

- Bảo hộ lao động, ủng, kính đeo mắt.

- Quần áo mổ, mũ, khẩu trang, găng tay mổ.

- Bông thấm nước.

- Nước cất.

- Băng keo trong lấy dấu vết.

- Băng keo niêm phong mẫu.

- Túi đựng tử thi.

- Xà phòng, cồn sát trùng.

- Dụng cụ lấy máu và lưu mẫu bệnh phẩm.

- Hóa chất và bảo quản mẫu.

- Test nhanh HIV.

- Máy ảnh và máy quay phim.

V. Tiếp cận hiện trường

- Tham gia hội đồng khám nghiệm hiện trường.

- Nghe báo cáo ban đầu liên quan đến khám nghiệm.

- Tham gia kế hoạch khám nghiệm.

- Yêu cầu cung cấp thông tin.

- Đề xuất phương pháp khám nghiệm tử thi, nơi khám nghiệm.

- Đề xuất phương pháp an ninh cho những người tham gia giám định.

- Đề xuất phương án bảo vệ hiện trường, tránh tác hại của hiện trường, tránh lây nhiễm, ô nhiễm.

- Đề xuất thành phần chứng kiến.

VI. Các bước giám định

1. Khám nghiệm hiện trường

- Nơi tàu gây ra tai nạn.

- Từ vị trí tàu gây ra tai nạn đến nơi dừng.

- Vị trí tàu với tử thi.

- Tư thế tử thi.

- Vị trí xảy ra tai nạn.

- Các vết trên trên bánh sắt, đường ray, trên tà vẹt.

- Dấu vết ở đầu tàu.

- Tốc độ tàu chạy.

- Thời gian xảy ra tai nạn.

2. Khám nghiệm tử thi

- Khám nghiệm tử thi theo nguyên tắc chung, khám từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

- Khám nghiệm tử thi nơi có an ninh, ánh sáng, tránh lây nhiễm, tránh tác hại của hiện trường.

a) Khám ngoài

- Quần áo:

+ Đặc điểm quần áo.

+ Màu sắc, cũ mới, kiểu quần áo, hiệu quần áo.

+ Dấu vết trên quần áo.

- Tư trang vật dụng cá nhân: Đặc điểm, tính chất, cấu tạo.

- Dấu vết riêng trên tử thi: Răng, sẹo, xăm trổ….

- Thương tích

- Thương tích điển hình:

+ Bờ mép vết thương bị đứt nham nhở.

+ Da, mô, xương nghiền nát.

+ Phần đứt rời còn lại ngấm máu rộng, dính dầu mỡ, bụi than, cát đất.

+ Phần mô bị nghiền nát rải rác trên một đoạn đường dài.

+ Vị trí thương tích.

+ Tính chất thương tích.

+ Mức độ tổn thương.

+ Thương tích nguyên phát.

+ Thương tích thứ phát.

+ Thương tích không điển hình.

+ Như một chấn thương do vật tày khác.

b) Khám trong

- Thương tích điển hình

+ Phần cơ thể bị cắt đứt.

+ Bờ mép tổn thương không bằng phẳng.

+ Tất cả tổn thương mô, mạch máu, xương đều bị mất trên cùng một bình diện.

+ Đem ráp hai phần còn lại không khớp với nhau.

+ Thiếu một phần cơ thể.

+ Phần cơ thể thiếu bị nghiền nát, kéo đi rải khắp đường ray.

- Thương tích không điển hình

+ Tổn thương phối hợp, các cơ quan nội tạng có thể từ sung huyết, tụ máu, gãy xương, vỡ tạng.



VII. Thu mẫu xét nghiệm

- Thu mẫu quần áo nơi có, dính dầu mỡ.

- Thu máu, nước tiểu làm nồng độ rượu, độc chất.

- Thu lông, tóc dính vào phương tiện giao thông.

- Thu dấu vết đất cát, dầu mỡ dính vào tử thi.

- Thu mô và phủ tạng xét nghiệm vi thể.



VIII. Kỹ thuật cận lâm sàng

Cơ quan điều tra ra quyết định gửi mẫu đi làm các kỹ thuật cận lâm sàng theo yêu cầu của giám định viên.



IX. Chụp ảnh và làm bản ảnh

- Trong quá trình giám định phải chụp ảnh hiện trường, dấu vết, có thước tỷ lệ, kèm theo số thứ tự.

- Tham gia thực nghiệm điều tra tại hiện trường.

- Dựng lại hiện trường.

- Tiến hành thực nghiệm giám định.

X. Xác định công cụ gây sát thương

- Dựa vào dấu vết hiện trường.

- Dựa vào dấu vết trên tử thi.

XI. Kết thúc giám định

- Phục hồi thương tích trên tử thi.

- Khâu vết mổ.

- Tắm hoặc lau chùi sạch tử thi.

- Giao tử thi cho cơ quan trưng cầu.

- Có biện pháp chống lây nhiễm, ô nhiễm.

- Họp hội đồng khám nghiệm giải quyết các yêu cầu của giám định.

- Sau khi khám nghiệm tử thi phải có kết luận định hướng.



XII. Kết luận giám định

Dựa vào:


- Khám nghiệm hiện trường.

- Khám nghiệm tử thi.

- Thực nghiệm hiện trường.

- Kết quả xét nghiệm.

Bản kết luận giám định pháp y theo mẫu số 2a hoặc 2b ban hành kèm theo Thông tư này.

CÁC TRƯỜNG HỢP TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY


I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc.



II. Tiếp cận thông tin

- Quyết định trưng cầu.

- Nội dung trưng cầu.

- Tính chất vụ khám nghiệm.

- Con người, chuyên môn, trang thiết bị, thời gian.

III. Từ chối giám định

- Không nhận được thông tin ban đầu.

- Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.

- Nội dung trưng cầu giám định vượt quá giới hạn về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.

- Không an toàn, Không đảm bảo về an ninh trong khi thi hành nhiệm vụ:

- Từ chối giám định bằng văn bản nêu rõ lý do.



IV. Chuẩn bị giám định

1. Cán bộ chuyên môn

- Giám định viên: 02 người

- Người giúp việc: 02 người

2. Phư­ơng tiện

- Phương tiện tiếp cận hiện trường.

- Bộ dụng cụ mổ tử thi theo tiêu chuẩn. C­ó cưa máy để mở hộp sọ.

- Bảo hộ lao động, ủng, kính đeo mắt.

- Quần áo mổ, mũ, khẩu trang, găng tay mổ.

- Bông thấm nước.

- Nước cất.

- Băng keo trong lấy dấu vết.

- Băng keo niêm phong mẫu.

- Túi đựng tử thi.

- Xà phòng, cồn sát trùng.

- Dụng cụ lấy máu và lưu mẫu bệnh phẩm.

- Hóa chất và bảo quản mẫu

- Test nhanh HIV.

- Máy ảnh và máy quay phim.

V. Tiếp cận hiện trường

- Tham gia hội đồng khám nghiệm hiện trường.

- Nghe báo cáo ban đầu liên quan đến khám nghiệm.

- Tham gia kế hoạch khám nghiệm.

- Yêu cầu cung cấp thông tin.

- Đề xuất phương pháp khám nghiệm tử thi, nơi khám nghiệm.

- Đề xuất phương pháp an ninh cho những người tham gia giám định.

- Đề xuất phương án bảo vệ hiện trường, tránh tác hại của hiện trường, tránh lây nhiễm, ô nhiễm.

- Đề xuất thành phần chứng kiến.

VI. Các bước giám định

1. Khám nghiệm hiện trường

- Nơi xảy ra tai nạn.

- Vị trí xảy ra tai nạn.

- Loại phương tiện.

- Vị trí khoảng cách tử thi.

- Vị trí phương tiện bị tai nạn, gây tai nạn.

- Vị trí phương tiện bị tai nạn, gây tai nạn đối với tử thi.

- Tư thế tử thi.

- Dấu vết ở hiện trường.

- Dấu vết trên phương tiện.

- Hướng phương tiện giao thông.

- Tốc độ giao thông.

2. Khám nghiệm tử thi

- Khám nghiệm tử thi theo nguyên tắc chung, khám từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

- Khám nghiệm tử thi nơi có an ninh, ánh sáng, tránh lây nhiễm, tránh tác hại của hiện trường.

a) Khám ngoài

- Quần áo:

+ Đặc điểm quần áo.

+ Màu sắc, cũ mới, kiểu quần áo, hiệu quần áo.

+ Dấu vết trên quần áo.

- Tư trang vật dụng cá nhân: Đặc điểm, tính chất, cấu tạo.

- Dấu vết riêng của tử thi: Răng, sẹo cũ, xăm trổ…

- Thương tích:

+ Vị trí thương tích.

+ Tính chất thương tích.

+ Mức độ tổn thương.

+ Thương tích nguyên phát.

+ Thương tích thứ phát.

+ Dấu vết chỉ điểm.

b) Khám trong

- Tổn thương sọ não, não.

- Tổn thương tạng.

- Tổn thương xương.

- Tổn thương mạch máu.

- Tổn thương nguyên phát.

- Tổn thương thứ phát.

VII. Thu mẫu xét nghiệm

- Thu mẫu quần áo nơi có lỗ thủng, dính dầu mỡ.

- Thu máu tại hiện trường xác định vị trí ban đầu.

- Thu máu, nước tiểu làm nồng độ rượu, độc chất.

- Thu lông, tóc dính vào phương tiện giao thông.

- Thu dấu vết sơn, kim loại dính vào tử thi.



VIII. Kỹ thuật cận lâm sàng

Cơ quan điều tra ra quyết định gửi mẫu đi làm các kỹ thuật cận lâm sàng theo yêu cầu của giám định viên.



IX. Chụp ảnh và làm bản ảnh

- Trong quá trình giám định phải chụp ảnh hiện trường, dấu vết, có thước tỷ lệ, kèm theo số thứ tự.

- Tham gia thực nghiệm điều tra tại hiện trường, dựng lại hiện trường.

- Tiến hành thực nghiệm giám định.



X. Xác định danh tính nạn nhân

- Dựa vào dấu vết hiện trường.

- Dựa vào dấu vết trên tử thi.

- Dựa vào đặc điểm quần áo, tư trang, giấy tờ tùy thân.

- Kết hợp với kỹ thuật hình sự.

- Kết quả kỹ thuật cận lâm sàng.

- Phối hợp với kỹ thuật hình sự.

XI. Kết thúc giám định

- Phục hồi thương tích do hung khí gây nên.

- Khâu vết mổ.

- Tắm hoặc lau chùi sạch tử thi.

- Giao tử thi cho cơ quan trưng cầu.

- Có biện pháp chống lây nhiễm, ô nhiễm.

- Họp hội đồng khám nghiệm giải quyết các yêu cầu của giám định .

- Sau khi khám nghiệm tử thi phải có kết luận định hướng.



XII. Kết luận giám định

Dựa vào:


- Khám nghiệm hiện trường.

- Khám nghiệm tử thi.

- Thực nghiệm hiện trường.

- Kết quả xét nghiệm.

Bản kết luận giám định pháp y theo mẫu số 2a hoặc 2b ban hành kèm theo Thông tư này.



tải về 3.21 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   23   24   25   26   27   28   29   30   ...   78




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương