Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


CÁC TRƯỜNG HỢP CHẾT DO VẬT TÀY



tải về 3.21 Mb.
trang21/78
Chuyển đổi dữ liệu14.11.2017
Kích3.21 Mb.
#1729
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   78

CÁC TRƯỜNG HỢP CHẾT DO VẬT TÀY



I. Mục đích

Giám định pháp y trong các trường hợp chết do vật tày gây nên. Tổn thương do vật tày hay gặp hơn so với các loại tổn thương khác. Giám định pháp y tổn thương do vật tày gây nên có thể được chia ra 4 nhóm sau:

- Vật tày phẳng (thanh gỗ, ván, thước…).

- Vật tày hình cầu (quả tạ, búa đinh tròn v.v.).

- Vật tày có cạnh tù (búa đinh vuông, cạnh bàn là, các vật có cạnh tù).

- Vật tày có hình không xác định (hòn đá bề mặt gồ ghề).

- Đồng thời còn xác định:

+ Nguyên nhân chết.

+ Xác định tính chất tổn thương.

+ Cơ chế hình thành th­ương tích.

+ Vật gây thư­ơng tích.

II. Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc.



III. Tiếp cận thông tin

- Quyết định trưng cầu.

- Nội dung trưng cầu.

- Tính chất vụ khám nghiệm.

- Con người, chuyên môn, trang thiết bị, thời gian.

IV. Từ chối giám định

- Không nhận được thông tin ban đầu.

- Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.

- Nội dung trưng cầu giám định vượt quá giới hạn về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.

- Không an toàn, Không đảm bảo về an ninh trong khi thi hành nhiệm vụ: + - Từ chối giám định bằng văn bản nêu rõ lý do.

V. Chuẩn bị giám định

1. Cán bộ chuyên môn

- Giám định viên: 02 người

- Người giúp việc: 02 người

2. Phương tiện

- Phương tiện đến hiện trường.

- Bộ dụng cụ mổ tử thi theo tiêu chuẩn. C­ó cưa máy để mở hộp sọ.

- Bảo hộ lao động, ủng, kính đeo mắt.

- Quần áo mổ, mũ, khẩu trang, găng tay mổ.

- Bông thấm nước.

- Nước cất.

- Băng keo trong lấy dấu vết.

- Băng keo niêm phong mẫu.

- Túi đựng tử thi.

- Xà phòng, cồn sát trùng.

- Dụng cụ lấy máu và lưu mẫu bệnh phẩm.

- Hóa chất và bảo quản mẫu

- Test nhanh HIV.

- Máy ảnh và máy quay phim.

VI. Tiếp cận hiện trường

- Tham gia hội đồng khám nghiệm hiện trường.

- Nghe báo cáo ban đầu liên quan đến khám nghiệm.

- Tham gia kế hoạch khám nghiệm.

- Yêu cầu cung cấp thông tin.

- Đề xuất phương pháp khám nghiệm tử thi, nơi khám nghiệm.

- Đề xuất phương pháp an ninh cho những người tham gia giám định.

- Đề xuất phương án bảo vệ hiện trường, tránh tác hại của hiện trường, tránh lây nhiễm, ô nhiễm.

- Đề xuất thành phần chứng kiến.

VII. Các bước giám định

1. Khám nghiệm hiện trường

- Mô tả vị trí tử thi với vật xung quanh.

- Tư thế tử thi.

- Thứ tự của đồ vật.

- Vị trí vật gây thương tích.

- Vết máu chảy, vết máu loang.

- Dấu vết chống cự.

2. Khám nghiệm tử thi

- Khám nghiệm tử thi theo nguyên tắc chung, khám từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

- Khám nghiệm tử thi nơi có an ninh, ánh sáng, tránh lây nhiễm, tránh tác hại của hiện trường.

a) Khám ngoài

- Quần áo:

+ Đặc điểm quần áo, màu sắc, cũ mới, kiểu quần áo, hiệu quần áo.

+ Dấu vết trên quần áo.

- Tư trang vật dụng cá nhân: Đặc điểm, tính chất, cấu tạo.

- Thương tích

+ Vị trí.

+ Hình dạng.

+ Số lượng.

+ Kích thước.

+ Độ sâu.

+ Chiều hướng.

b) Khám trong

- Không được mổ qua vết thương.

- Tổn thương trên da thường biểu hiện vật gây thương tích.

- Mô dưới da tạo nên đám tụ máu, phụ thuộc vật gây thương tích.

- Các vết bầm dập tụ máu.

- Cơ quan đặc đôi khi rạn nứt, có khi vỡ.

- Cơ quan rỗng có khi tổn thương bầm tụ máu, có khi cũng bị vỡ.

- Thần kinh: làm dập các dây thần kinh lớn.

- Mạch máu bị tổn thương có khi vỡ, có khi bị dập nát.

- Xương mỏng dẹp vỡ, nứt, các xương ống có khi dập gãy.

VIII. Thu mẫu xét nghiệm

- Thu dấu vết hiện trường.

- Thu hung khí.

- Quần áo có dấu vết.

- Thu mẫu da có dấu ấn của hung khí.

- Thu xương có dạng tổn thương đặc biệt.

- Thu các mẫu nghi do hung khí để lại.

- Thu máu làm nồng độ rượu, ma túy.

- Niêm phong, bảo quản, bàn giao mẫu xét nghiệm, thực hiện theo quy định.

IX. Kỹ thuật cận lâm sàng

Cơ quan điều tra ra quyết định gửi mẫu đi làm các kỹ thuật cận lâm sàng theo yêu cầu của giám định viên.



X. Chụp ảnh và làm bản ảnh

- Chụp ảnh dấu vết hiện trường, trên người nạn nhân, có thước tỷ lệ, có số thứ tự.

- Chụp ảnh thực nghiệm tại hiện trường.

- Chụp ảnh dựng lại hiện trường.

- Chụp ảnh tiến hành thực nghiệm giám định.

- Làm bản ảnh.



XI. Cơ sở nhận định

- Vị trí.

- Tính chất của vết thương.

- Hình dạng.

- Màu sắc.

- Kích thước.

- Hướng của tổn thương.

- Trạng thái bờ mép, các vết bầm tụ máu, vết thương.

- Trạng thái đáy vết thương.

- Các vết sây xát, bầm máu xung quanh.

- Các vết dấu vết trên hung khí.

- Dựa vào dấu vết tại hiện trường.

- Dựa vào dấu hiệu tử thi.

- Dựa vào khám nghiệm tử thi.



XII. Kết thúc giám định

- Phục hồi thương tích do hung khí gây nên.

- Khâu vết mổ.

- Tắm hoặc lau chùi sạch tử thi.

- Giao tử thi cho cơ quan trưng cầu.

- Có biện pháp chống lây nhiễm, ô nhiễm.

- Họp hội đồng khám nghiệm giải quyết các yêu cầu của giám định.

- Sau khi khám nghiệm tử thi phải có kết luận định hướng.



XIII. Kết luận giám định

Dựa vào:


- Khám nghiệm hiện trường.

- Khám nghiệm tử thi.

- Thực nghiệm hiện trường.

- Kết quả xét nghiệm.

Bản kết luận giám định pháp y theo mẫu số 2a hoặc 2b ban hành kèm theo Thông tư này.

CÁC TRƯỜNG HỢP CHẾT DO HỎA KHÍ



I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc.



II. Tiếp cận thông tin

- Quyết định trưng cầu.

- Nội dung trưng cầu.

- Tính chất vụ khám nghiệm.

- Con người, chuyên môn, trang thiết bị, thời gian.

III. Từ chối giám định

- Không nhận được thông tin ban đầu.

- Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.

- Nội dung trưng cầu giám định vượt quá giới hạn về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.

- Không an toàn, không đảm bảo về an ninh trong khi thi hành nhiệm vụ: Từ chối giám định bằng văn bản nêu rõ lý do.

IV. Chuẩn bị giám định

1. Cán bộ chuyên môn

- Giám định viên: 02 người

- Người giúp việc: 02 người

2. Phư­ơng tiện

- Phương tiện đến hiện trường.

- Bộ dụng cụ mổ tử thi theo tiêu chuẩn. Có cưa máy để mở hộp sọ.

- Bảo hộ lao động, ủng, kính đeo mắt.

- Quần áo mổ, mũ, khẩu trang, găng tay mổ.

- Bông gòn thấm nước.

- Nước cất.

- Băng keo trong lấy dấu vết.

- Băng keo niêm phong mẫu.

- Túi đựng tử thi.

- Xà phòng, cồn sát trùng.

- Dụng cụ lấy máu và lưu mẫu bệnh phẩm.

- Hóa chất và bảo quản mẫu.

- Test nhanh HIV.

- Máy ảnh và máy quay phim.

V. Tiếp cận hiện trường

- Tham gia hội đồng khám nghiệm hiện trường.

- Nghe báo cáo ban đầu liên quan đến khám nghiệm.

- Tham gia kế hoạch khám nghiệm.

- Yêu cầu cung cấp thông tin.

- Đề xuất phương pháp khám nghiệm tử thi, nơi khám nghiệm.

- Đề xuất phương pháp an ninh cho những người tham gia giám định.

- Đề xuất phương án bảo vệ hiện trường, tránh tác hại của hiện trường, tránh lây nhiễm, ô nhiễm.

- Đề xuất thành phần chứng kiến.

VI. Các bước giám định

1. Khám nghiệm hiện trường

- Mô tả vi trí tử thi so với đồ vật xung quanh.

- Tư thế tử thi.

- Dấu máu, mô tại hiện trường.

- Dấu vết do đầu đạn.

- Vị trí đầu đạn.

- Khoảng cách, chiều cao dấu vết đầu đạn để lại.

- Số lượng vị trí vỏ đạn, loại vỏ đạn.

- Vị trí súng.

- Loại súng.

- Dấu vết trên súng.

- Mùi thuốc súng.

- Giấy tờ liên quan.

- Dấu vết chống cự.

2. Khám nghiệm tử thi

- Khám nghiệm tử thi theo nguyên tắc chung, khám từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

- Khám nghiệm tử thi nơi có an ninh, ánh sáng, tránh lây nhiễm, tránh tác hại của hiện trường.

a) Khám ngoài

- Quần áo:

+ Đặc điểm màu sắc, cũ mới, kiểu quần áo, hiệu quần áo,

+ Dấu vết trên quần áo.

- Tư trang vật dụng cá nhân: Đặc điểm, tính chất, cấu tạo.

- Thương tích

- Xác định tầm bắn

+ Tầm kề:



  • Tầm kề sát.

  • Tầm kề không hoàn toàn.

  • Tầm kề nghiêng.

+ Tầm gần:

  • Vành ám khói:

  • Trên quần áo.

  • Trên cơ thể.

  • Vành chùi:

+ Tầm xa

- Xác định hướng bắn

+ Lỗ vào:


  • Vị trí.

  • Đặc điểm.

  • Số lượng.

+ Rãnh xuyên:

  • Vị trí.

  • Đặc điểm.

  • Số lượng.

+ Lỗ ra:

  • Vị trí.

  • Đặc điểm.

  • Số lượng.

b) Khám trong:

- Xác định rãnh xuyên:

+ Đặc điểm:


  • Tạng đặc.

  • Phổi.

  • Tạng rỗng.

+ Chiều hướng:

  • Môi trường đồng nhất.

  • Môi trường khác nhau.

+ Kích thước rãnh xuyên.

+ Hình ảnh của rãnh xuyên

+ Dị vật trong rãnh xuyên.

- Đầu đạn:

+ Vị trí đầu đạn.

+ Đặc điểm đầu đạn.



VII. Thu mẫu xét nghiệm

- Thu mẫu quần áo nơi có lỗ thủng, ám khói.

- Thu vết ám khói ở tay qua băng dính.

- Thu dấu vết ở móng tay qua cắt móng tay.

- Thu dấu vết máu, các vết lạ trên súng.

- Thu mẫu các cơ quan và các mô để làm các xét nghiệm vi thể bổ sung.

- Thu vật chứng để xác định dấu vết, cơ chế hình thành.

- Thu mảnh da và mô tại vị trí lỗ vào, lỗ ra, rãnh xuyên để nghiên cứu bổ sung (xem dưới kính hiển vi soi nổi, nghiên cứu vi thể, chụp ảnh).

- Có thể thu các cơ quan nội tạng hoặc các bộ phận cơ quan để nghiên cứu.

- Niêm phong, bảo quản, bàn giao mẫu xét nghiệm, thực hiện theo quy định.



VIII. Kỹ thuật cận lâm sàng

Cơ quan điều tra ra quyết định gửi mẫu đi làm các kỹ thuật cận lâm sàng theo yêu cầu của giám định viên.



IX. Chụp ảnh và làm bản ảnh

- Trong quá trình giám định phải chụp ảnh dấu vết, có thước tỷ lệ, có thể kèm theo số thứ tự.

- Tham gia thực nghiệm điều tra tại hiện trường, dựng lại hiện trường.

- Tiến hành thực nghiệm giám định: Làm bản ảnh.



X. Cơ sở nhận định:

Dựa vào:


- Loại súng.

- Tầm bắn, hướng bắn.

- Dấu vết hiện trường.

- Khám nghiệm tử thi.

- Lỗ đạn vào.

- Lỗ đạn ra.

- Đường đi của đạn.

- Vỏ đạn, đầu đạn.



XI. Kết thúc giám định

- Phục hồi thương tích.

- Khâu vết mổ.

- Tắm hoặc lau chùi sạch tử thi.

- Giao tử thi cho cơ quan trưng cầu.

- Có biện pháp chống lây nhiễm, ô nhiễm.

- Họp hội đồng khám nghiệm giải quyết các yêu cầu của giám định.

- Sau khi khám nghiệm tử thi phải có kết luận định hướng.



XII. Kết luận giám định

Dựa vào:


- Khám nghiệm hiện trường.

- Khám nghiệm tử thi.

- Thực nghiệm hiện trường.

- Kết quả xét nghiệm.

Bản kết luận giám định pháp y theo mẫu số 2a hoặc 2b ban hành kèm theo Thông tư này.



tải về 3.21 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   78




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương