Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


GIÁM ĐỊNH THƯƠNG TÍCH VÙNG SỌ NÃO



tải về 3.21 Mb.
trang2/78
Chuyển đổi dữ liệu14.11.2017
Kích3.21 Mb.
#1729
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   78

GIÁM ĐỊNH THƯƠNG TÍCH VÙNG SỌ NÃO



I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc.



II. Hồ sơ giám định

Nhận hồ sơ từ người trưng cầu, yêu cầu giám định trực tiếp hoặc gián tiếp qua bưu điện, gồm:

- Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp tất cả hồ sơ bệnh án liên quan đến thương tích cần giám định.

- Các hồ sơ về y tế có liên quan giám định pháp y.

- Biên bản lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng.



III. Nghiên cứu hồ sơ

- Nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Tính pháp lý của hồ sơ giám định, những tài liệu cần bổ sung, thời hạn bổ sung.

- Năng lực chuyên môn, phương tiện, thời gian, cán bộ, nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, vấn đề cần đề xuất.



IV. Từ chối giám định

- Không đầy đủ hồ sơ, hồ sơ không mang tính pháp lý.

- Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.

- Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định vượt quá giới hạn về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.

- Người được giám định khác với người trong hồ sơ giám định.

- Người được giám định không hợp tác.

- Không đảm bảo về an ninh trong khi thi hành nhiệm vụ:

+ Từ chối giám định bằng văn bản nêu rõ lý do.

+ Làm thủ tục giao người được giám định theo quy định.

+ Trả toàn bộ hồ sơ cho cơ quan trưng cầu.



V. Chuẩn bị giám định

1. Cán bộ chuyên môn

a) Giám định thường quy: Giám định viên: 02 người; Người giúp việc: 02 người.

b) Giám định lại lần thứ nhất: Ngoài số người tham gia giám định được quy định tại điểm a, bổ sung thêm 01 giám định viên và 01 người giúp việc.

c) Giám định lại lần thứ hai: Ngoài số giám định viên theo Quyết định thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai của Bộ trưởng Bộ Y tế, bổ sung thêm 03 người giúp việc.

d) Trường hợp giám định phải hội chẩn: Ngoài số giám định viên và số người giúp việc được quy định tại điểm a, điểm b hoặc điểm c nêu trên, bổ sung thêm chuyên gia được mời dự hội chẩn, số chuyên gia được mời dự hội chẩn tối đa không quá 07 người cho một trường hợp giám định.

2. Phương tiện

- Găng tay vô trùng.

- Gạc vô trùng.

- Cồn sát trùng.

- Bông thấm nước vô trùng.

- Ống nghe, bộ đo huyết áp, búa gõ phản xạ.

- Cân, thước đo chiều cao, thước dây, thước tỷ lệ.

- Dụng cụ khám cảm giác.

- Dụng cụ khám mắt.

- Dụng cụ khám tai mũi họng.

- Máy chụp ảnh, máy quay phim.

- Đèn rọi để chụp ảnh.

- Đèn đọc phim X-quang.

3. Tiếp xúc cán bộ cơ quan trưng cầu đưa người đến giám định

- Nhận người được giám định.

- Phối hợp trong giám định.

- Khám chuyên khoa, làm các kỹ thuật kỹ thuật cận lâm sàng.

- Bảo đảm an ninh cho người giám định và người được giám định.

4. Tiếp xúc người được giám định và gia đình người được giám định

- Kiểm tra nhân thân người được giám định và hồ sơ giám định.

- Giải thích cho người được giám định biết các bước giám định.

- Đề nghị người được giám định phối hợp.

- Đề nghị gia đình người được giám định phối hợp.

VI. Các bước giám định

1. Tổng quát

- Ghi lời trình bày của người được giám định.

- Tinh thần kinh: Tỉnh, mê, lú lẫn, thái độ tiếp xúc.

- Thể trạng: Chiều cao, cân nặng, béo, trung bình, gầy.

- Mạch, huyết áp, thân nhiệt.

2. Khám thương tích

a) Khám sẹo, vết thương phần mềm (Theo quy trình giám định thương tích vết thương phần mềm).

b) Khám tổn thương

- Vị trí tổn thương,

- Vị trí, số lượng, kích thước sẹo.

- Hộp sọ biến dạng, nứt, lún, mẻ…

- Khuyết sọ, vị trí, kích thước, đáy chỗ khuyết…

- Não tụ máu, nhũn não, dị vật.

- Thẩm mỹ.

- Theo quy trình khám thần kinh:

+ Cảm giác, vận động trương lực cơ.

+ Phản xạ.

+ Dây sọ thần kinh sọ não.

+ Dinh dưỡng, cơ tròn.

+ Thần kinh thực vật.

+ Ngôn ngữ.



VII. Khám toàn thân

Đầu, mặt, cổ, ngực, lưng, sinh dục theo thường quy.



VIII. Khám chuyên khoa

- Giám định viên cho chỉ định.

- Cơ quan trưng cầu đưa đi khám và lấy kết quả giao cho cơ quan giám định.

IX. Các kỹ thuật cận lâm sàng

Tùy vào sự cần thiết mà làm các kỹ thuật cận lâm sàng để chẩn đoán và loại trừ:

- X-quang sọ thẳng, nghiêng.

- Chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính.

- Ghi điện não đồ.

- Ghi điện thần kinh cơ.

- Đo thị lực.

- Đo thính lực.

- Siêu âm Doppler xuyên sọ.

X. Chụp ảnh và làm bản ảnh

- Chụp ảnh các phim chụp sọ, khuyết sọ, nứt sọ, máu tụ...

- Chụp ảnh các biến dạng chi.

- Chụp ảnh các vết sẹo, vết loét.

- Làm bản ảnh.

- Tùy theo tính chất, vị trí mà đặt thước tỉ lệ khi chụp ảnh.



XI. Xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể

- Kết quả khám lâm sàng.

- Kết quả kỹ thuật cận lâm sàng.

- Nghề nghiệp, tuổi, tình trạng hôn nhân, con cái.

- Dựa vào bản tỉ lệ tổn thương cơ thể hiện hành.

XII. Kết luận giám định

Kết luận giám định pháp y theo mẫu số 1a hoặc 1b ban hành kèm theo Thông tư này.



GIÁM ĐỊNH THƯƠNG TÍCH CƠ QUAN THỊ GIÁC



I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc.



II. Hồ sơ giám định

Nhận hồ sơ từ người trưng cầu, yêu cầu giám định trực tiếp hoặc gián tiếp qua bưu điện, gồm:

- Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp tất cả hồ sơ bệnh án liên quan đến thương tích cần giám định.

- Các hồ sơ về y tế có liên quan giám định pháp y.

- Biên bản lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng.



III. Nghiên cứu hồ sơ

- Nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Tính pháp lý của hồ sơ giám định, những tài liệu cần bổ sung, thời hạn bổ sung.

- Năng lực chuyên môn, phương tiện, thời gian, cán bộ, nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, vấn đề cần đề xuất.



IV. Từ chối giám định

- Không đầy đủ hồ sơ, hồ sơ không mang tính pháp lý.

- Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.

- Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định vượt quá giới hạn về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.

- Người được giám định khác với người trong hồ sơ giám định.

- Người được giám định không hợp tác.

- Không đảm bảo về an ninh trong khi thi hành nhiệm vụ:

+ Từ chối giám định bằng văn bản nêu rõ lý do.

+ Làm thủ tục giao người được giám định theo quy định.

+ Trả toàn bộ hồ sơ cho cơ quan trưng cầu.



V. Chuẩn bị giám định

1. Cán bộ chuyên môn

a) Giám định thường quy: Giám định viên: 02 người; Người giúp việc: 02 người.

b) Giám định lại lần thứ nhất: Ngoài số người tham gia giám định được quy định tại điểm a, bổ sung thêm 01 giám định viên và 01 người giúp việc.

c) Giám định lại lần thứ hai: Ngoài số giám định viên theo Quyết định thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai của Bộ trưởng Bộ Y tế, bổ sung thêm 03 người giúp việc.

d) Trường hợp giám định phải hội chẩn: Ngoài số giám định viên và số người giúp việc được quy định tại điểm a, điểm b hoặc điểm c nêu trên, bổ sung thêm chuyên gia được mời dự hội chẩn, số chuyên gia được mời dự hội chẩn tối đa không quá 07 người cho một trường hợp giám định.

2. Phương tiện

- Găng tay vô trùng.

- Gạc vô trùng.

- Cồn sát trùng.

- Bông thấm nước vô trùng.

- Ống nghe, máy đo huyết áp, búa gõ phản xạ.

- Cân, thước đo chiều cao, thước dây, thước tỷ lệ.

- Bộ khám mắt.

- Bảng chữ thử thị lực.

- Máy chụp ảnh, máy quay phim.

- Đèn rọi để chụp ảnh.

- Đèn đọc phim X-quang.

3. Tiếp xúc cán bộ cơ quan trưng cầu đưa người đến giám định

- Nhận người được giám định.

- Phối hợp trong giám định.

- Khám chuyên khoa, làm các kỹ thuật cận lâm sàng.

- Bảo đảm an ninh cho người giám định và người được giám định.

4. Tiếp xúc người được giám định

- Kiểm tra nhân thân người giám định và hồ sơ giám định.

- Giải thích cho người được giám định biết các bước giám định.

- Đề nghị người được giám định phối hợp.

- Đề nghị gia đình người được giám định phối hợp.



VI. Các bước giám định

1. Tổng quát

- Ghi lời trình bày của người được giám định

- Tinh thần kinh: Tỉnh, mê, lú lẫn, thái độ tiếp xúc.

- Thể trạng: Chiều cao, cân nặng, béo, trung bình, gầy.

- Mạch, huyết áp, thân nhiệt.

2. Khám thương tích

a) Khám sẹo, vết thương phần mềm (Theo quy trình giám định thương tích vết thương phần mềm).

b) Khám tổn thương

- Mi mắt.

- Tình trạng nhắm mắt, mở mắt.

- Thị lực.

- Lệ đạo, giác mạc, kết mạc mắt.

- Múc nhãn cầu.

- Mắt giả.

VII. Khám toàn thân

Đầu, mặt, cổ, ngực, lưng, sinh dục theo thường quy.



VIII. Khám chuyên khoa

- Giám định viên cho chỉ định.

- Cơ quan trưng cầu đưa đi khám và lấy kết quả giao cho cơ quan giám định.

IX. Các kỹ thuật cận lâm sàng

Tùy vào sự cần thiết mà làm các kỹ thuật cận lâm sàng để chẩn đoán và loại trừ:

- Đo thị lực.

- Siêu âm mắt, đo nhãn áp.

- Soi đáy mắt, kiểm tra hoàng điểm, gai thị.

- Chụp cắt lớp vi tính.



X. Chụp ảnh và làm bản ảnh

- Chụp ảnh chân dung.

- Chụp ảnh các phim X-quang chụp ổ gãy xương hốc mắt.

- Chụp ảnh các biến dạng ảnh hưởng đến thẩm mỹ.

- Chụp ảnh các sẹo:

+ Làm bản ảnh.

+ Tùy theo tính chất, vị trí mà đặt thước tỉ lệ khi chụp ảnh.

XI. Xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể

- Kết quả khám lâm sàng.

- Kết quả kỹ thuật cận lâm sàng.

- Nghề nghiệp, tuổi, tình trạng hôn nhân, con cái.

- Dựa vào bản tỉ lệ tổn thương cơ thể hiện hành.

XII. Kết luận giám định

Kết luận giám định pháp y theo mẫu số 1a hoặc 1b ban hành kèm theo Thông tư này.




tải về 3.21 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   78




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương