Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc


ĐỂ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN



tải về 0.66 Mb.
trang8/8
Chuyển đổi dữ liệu06.11.2017
Kích0.66 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

ĐỂ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên học phần: Xây dựng văn bản pháp luật

2. Mã học phần: LKT1052 3. Số Tín chỉ: 02

4. Ngành: Luật Kinh tế 5. Đơn vị phụ trách: Khoa Luật Hành chính.

II. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

1. YÊU CẦU CHUNG CỦA ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG:

Hình thức kiểm tra, đánh giá

- Hình thức đánh giá kết thúc học phần (thi kết thúc học phần): 60%.

- Hình thức đánh giá thường xuyên (quá trình học tập trên lớp): 40% trong đó bao gồm:

+ Điểm chuyên cần: 10%.

+ Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: 15% (được giảng viên tổ chức kiểm tra sau khi kết thúc chương trình, thời gian làm bài kiểm tra: 45 phút).

+ Thảo luận nhóm hoặc tiểu luận: 15%

- Điểm 40% quá trình học tập được công bố cho sinh viên trước thời điểm thi kết thúc học phần 03 ngày làm việc.

2. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG:

Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thời gian: 5 giờ. Trong đó: Lý thuyết 4 giờ; thảo luận 1 giờ.



I. Mục đích yêu cầu:

1. Mục đích:

- Kiến thức:

+ Kiến thức: Giúp cho sinh viên hiểu được những khái niệm cơ bản về xây dựng văn bản pháp luật là một khoa học và một học phần trong chương trình đào tạo cử nhân luật. Phân biệt được văn bản pháp luật và các loại văn bản khác.

+ Kỹ năng: Giúp sinh viên rèn luyện được Kỹ năng phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật, năm bắt được những yêu cầu đối với việc nghiên cứu và người soạn thảo văn bản pháp luật.

2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên:

+ Chuẩn bị bài giảng chương 1.

+ Đặt câu hỏi cho sinh viên thảo luận.

- Đối với sinh viên:

+ Đọc tài liệu bắt buộc: Chương 1 Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật TS. Nguyễn Duy Phương (2013), Nxb Đại học Huế.

+ Chuẩn bị trả lời các câu hỏi sau:

1. Hãy cho biết đối tượng nghiên cứu của khoa học xây dựng văn bản pháp luật?

2. Cho biết các phương pháp nghiên cứu của khoa học xây dựng văn bản pháp luật?

3. Trình bày các yêu cầu đối với việc nghiên cứu học phần Văn bản pháp luật.

4. Trình bày các yêu cầu đối với người làm công tác soạn thảo văn bản pháp luật

5. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật?

6. Cho biết hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước hiện nay?

7. Khái niệm văn bản bản áp dụng pháp luật ?


  • Tài liệu, văn bản:

+ Các văn bản quy phạm: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng ngân dân và Ủy ban nhân dân 2004.

+ Giáo trình: Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật, TS. Nguyễn Duy Phương (2013), Nxb Đại học Huế.



II. Nội dung giảng dạy:

I. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của văn bản pháp luật

1. Đối tượng nghiên cứu của xây dựng văn bản pháp luật

2. Phương pháp nghiên cứu

II. Các yêu cầu đối với việc nghiên cứu của học phần Xây dựng văn bản pháp luật và soạn thảo văn bản pháp luật


  1. Các yêu cầu đối với việc nghiên cứu học phần xây dựng văn bản pháp luật

  2. Các yêu cầu đối với người làm công tác soạn thảo văn bản pháp luật

III. Khái niệm văn bản

1. Khái niệm chung về văn bản

2. Khái niệm văn bản pháp luật

- Tình huống đưa ra:

Đưa ra một số loại văn bản yêu cầu sinh viên xác định đâu là văn bản pháp luật? Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật?

Đánh giá kết luận: Giảng viên tập hợp, đánh giá, rút ra những kết luận được đưa ra thảo luận.

Tổng kết chương: Giáo viên tổng kết nội dung của chương, nhấn mạnh những điểm sinh viên cần nắm bắt.


Chương 2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thời gian: 5 giờ. Trong đó: Lý thuyết 4 giờ; thảo luận 1 giờ.



I. Mục đích yêu cầu:

1. Mục đích:

+ Kiến thức: Giúp cho sinh viên hiểu được khái niệm quy trình xây dựng văn bản, các bước, các giai đoạn và các yêu cầu trong quá trình xây dựng một văn bản pháp luật

+ Kỹ năng: Giúp sinh viên rèn luyện được Kỹ năng soạn thảo các loại văn bản pháp luật.

2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên:

+ Chuẩn bị bài giảng chương 2

+ Đặt câu hỏi cho sinh viên thảo luận.

- Đối với sinh viên:

+ Đọc tài liệu bắt buộc: chương 2 Giáo trình

+ Giải quyết các tình huống: Câu 2, câu 3 trong chương 2

+ Chuẩn bị và trả lời các câu hỏi ở chương II:

Phân tích trình tự xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật.


  • Tài liệu, văn bản:

+ Các văn bản quy phạm: Luật Ban hành văn bản quy phạm phá luật 2008; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng ngân dân và Ủy ban nhân dân 2004.

+ Giáo trình: Chương 2 Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật, TS. Nguyễn Duy Phương (2013), Nxb Đại học Huế.



II. Nội dung giảng dạy:

I. Khái niệm quy trình xây dựng văn bản pháp luật

II. Quy trình xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật

1. Bước 1: Sáng kiến và soạn thảo văn bản

2. Bước 2. Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo

3. Bước 3: Thẩm định dự thảo

4. Bước 4: Xem xét, thông qua

5. Bước 5: Công bố

III. Quy trình xây dựng văn bản áp dụng pháp luật

1. Xác định vấn đề cần giải quyết và thẩm quyền giải quyết



2. Lựa chọn quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng và hình thức văn bản cần sử dụng

3. Soạn thảo, ký, ban hành văn bản áp dụng pháp luật

- Tình huống đưa ra:

Đưa ra một tình huống trong quản lý hành chính, yêu cầu sinh viên:

Hãy xác định vấn đề cần giải quyết (Vấn đề trên có được pháp luật điều chỉnh hay không? Nếu có thì đó là văn bản nào? Quy phạm nào)? Xác định thẩm quyền giải quyết? Soạn thảo văn bản áp dụng pháp luật.

Đánh giá kết luận: Giảng viên kết luận vấn đề

Tổng kết chương: Giáo viên tổng kết nội dung của chương, nhấn mạnh những điểm sinh viên cần nắm bắt.
Chương 3. HIỆU LỰC, NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG, KIỂM TRA XỬ LÝ VÀ HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thời gian: 5 giờ. Trong đó: Lý thuyết 4 giờ; thảo luận 1 giờ.



I. Mục đích yêu cầu:

1. Mục đích:

+ Kiến thức: Giúp cho sinh viên hiểu được hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật, các nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền quy trình kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

+ Kỹ năng: Giúp sinh viên xác định được thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật; trường hợpcách áp dụng hiệu lực trở về trước, phương thức áp dụng văn bản trong trường hợp văn quy phạm pháp luật quy định mâu thuẫn với nhau và việc kiểm tra xử lý một văn bản trái pháp luật



2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên:

+ Chuẩn bị bài giảng chương 3

+ Đặt câu hỏi cho sinh viên thảo luận.

- Đối với sinh viên:

+ Đọc tài liệu bắt buộc: Chương 3 Giáo trình

+ Chuẩn bị và trả lời các câu hỏi ở chương 3:

1. Trình bày hiểu biết của anh (chị) về hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật.

2. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật?

3. Cho biết nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật?



4. Trình bày khái niệm giám sát, kiểm tra, kiểm sát và xử lý văn bản trái pháp luật.

5. Cho biết thẩm quyền giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật?

6. Tập hợp hóa là gì? Hãy cho biết quy trình tập hợp hoá?

7. Khái niệm pháp điển hóa?



  • Tài liệu, văn bản:

+ Các văn bản quy phạm: Luật Ban hành văn bản quy phạm phá luật 2008; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng ngân dân và Ủy ban nhân dân 2004.

+ Giáo trình: Chương 2 Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật, TS. Nguyễn Duy Phương (2013), Nxb Đại học Huế.

+ Nghị định s: 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2010 Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

II. Nội dung giảng dạy:

I. Hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật

1. Thời điểm có hiệu lực

2. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng.

3. Việc đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật.

4. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật.

5. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật.

6. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật.

II. Giám sát, kiểm tra, kiểm sát và xử lý văn bản trái pháp luật

1. Nội dung giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

2. Thẩm quyền giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật

III. Rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật

1. Một số khái niệm

2. Các nguyên tắc cơ bản của việc rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật

3. Phương thức rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật

4. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật

5. Quy trình rà soát, hệ thống hóa

6. Thực trạng công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta

7. Nội dung kỹ thuật, nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

IV. Những vấn đề chung về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

1. Khái niệm kiểm tra văn bản

2. Mục đích của kiểm tra văn bản; Đối tượng của hoạt động kiểm tra văn bản

3. Chủ thể có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật.

4. Thẩm quyền kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền.

5. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật.

6. Nội dung kiểm tra văn bản.

7. Nguyên tắc kiểm tra xử lý văn bản.

8. Phương thức kiểm tra văn bản

V. Quy trình kiểm tra văn bản

1. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

2. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền

- Tình huống đưa ra:

+ Đưa ra một số tình huống thực tế hiện có nhiều văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh nhưng có các quy định mâu thuẫn nhau giữa các văn bản này.

+ Yêu cầu sinh viên xác định những văn bản nào điều chỉnh vấn đề trên và lựa chọn văn bản đúng nguyên tắc để áp dụng.

Đánh giá kết luận: Giảng viên kết luận vấn đề.

Tổng kết chương: Giáo viên tổng kết nội dung của chương, nhấn mạnh những điểm sinh viên cần nắm bắt.
Chương 4. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ THỂ THỨC CỦA VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thời gian: 5 giờ. Trong đó: Lý thuyết 4 giờ; thảo luận 1 giờ.



I. Mục đích yêu cầu:

1. Mục đích:

+ Kiến thức: Giúp cho sinh viên hiểu được mục đích, yêu cầu của việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, thể thức văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật.

+ Kỹ năng: Sinh viên có thể soạn thảo văn bản đúng thể thức văn bản

2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên:

+ Chuẩn bị bài giảng chương 4

+ Chuẩn bịcâu hỏi cho sinh viên thảo luận.

- Đối với sinh viên:

+ Đọc tài liệu bắt buộc: Chương 4 Giáo trình

+ Chuẩn bị và trả lời các câu hỏi ở chương 4:

- Các văn bản pháp luật:

+ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008;

+ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng ngân dân và Ủy ban nhân dân 2004.

+ Thông tư 01/2009/TT- BNV Hướng dẫn kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.



II. Nội dung giảng dạy:

1. Mục đích ban hành và các yêu cầu đối với văn bản pháp luật: Phần này giảng viên tập trung làm rõ các yêu cầu đối với văn bản pháp luật.

2. Thể thức văn bản: Phần này tập trung làm rõ kỹ thuật trình bày một văn bản; thành phần thể thức văn bản.

- Tình huống đưa ra:

Đưa ra dự kiện yêu cầu sinh viên soạn thảo một văn bản áp dụng pháp luật (quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm.

Đánh giá kết luận: Giảng viên kết luận vấn đề.

Tổng kết chương: Giáo viên tổng kết nội dung của chương, nhấn mạnh những điểm sinh viên cần nắm bắt.


Chương 5. YÊU CẦU CỦA VIỆC SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI HỢP ĐỒNG

Thời gian: 5 giờ. Trong đó: Lý thuyết 4 giờ; thảo luận 1 giờ.



I. Mục đích yêu cầu:

1. Mục đích:

+ Kiến thức: Giúp cho sinh viên phân biệt được các loại hợp đồng: dân sự, thương mại, lao động.

+ Kỹ năng: Sinh viên nắm bắt được yêu cầu của từng loại hợp đồng.

2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên:

+ Chuẩn bị bài giảng chương 5

+ Đặt câu hỏi cho sinh viên thảo luận.

- Đối với sinh viên:

+ Đọc tài liệu bắt buộc: Chương 5 Giáo trình

+ Chuẩn bị và giả quyết các tình huống ở chương 5

- Các văn bản pháp luật:

+ Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động, Luật Thương mại



II. Nội dung giảng dạy:

I. Soạn thảo hợp đồng dân sự:

  1. Khái niệm về Hợp đồng dân sự:

- Sự thỏa thuận xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong mua bán, thuê, mượn, vay, tặng cho tài sản.
- Thỏa thuận làm hay không làm một dịch vụ cụ thể.
- Nhằm đáp ứng nhu cầu giao kết giữa 2 bên hoặc nhiều bên.

  1. Yêu cầu nội dung của văn bản hợp đồng dân sự (7 nội dung chính):

- Đối tượng (tài sản, công việc, dịch vụ).
- Số lượng, chất lượng.
- Giá cả, phương thức thanh toán.
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng.
- Quyền và nghĩa vụ các bên.
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
- Giải quyết tranh chấp.

  1. Yêu cầu về hình thức của văn bản HĐ dân sự:

- Có thể giao kết bằng lời nói (ở chợ), bằng văn bản (HĐ bảo hiểm) hoặc bằng hành vi cụ thể (đi mua hàng ở siêu thị).
- Bằng văn bản có thể có một số ràng buộc nhất định.

II. Soạn thảo HĐ kinh tế, thương mại:

  1. Khái niệm về Hợp đồng kinh tế (HĐKT):

- Hàng hóa, dịch vụ.
- Các bên mua bán.

  1. Yêu cầu về nội dung của văn bản HĐKT: 7 nội dung

- Tên hàng hóa, dịch vụ.
- Số lượng.
- Quy cách, chất lượng.
- Giá cả, phương thức thanh toán.
- Địa điểm, thời gian giao hàng, thực hiện dịch vụ.
- Trách nhiệm về vi phạm, các trường hợp miễn giảm trách nhiệm.
- Giải quyết tranh chấp.

  1. Hình thức của văn bản HĐKT: HĐ chính thức hoặc thể hiện qua chào hàng, chào dịch vụ và phản hồi bằng fax, telex, email v. v…

III. Soạn thảo Hợp đồng lao động (HĐLĐ): (Điều chỉnh bởi Luật Lao động).

  1. Khái niệm về HĐLĐ: Thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ các bên.

  2. Các loại HĐLĐ:

- HĐLĐ không xác định thời gian.
- HĐLĐ xác định thời hạn từ 1 năm đến 3 năm.
- HĐLD theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định (dưới 1 năm).

  1. Yêu cầu về nội dung của văn bản HĐLĐ:

- Thời hạn và công việc HĐ.
- Chế độ làm việc.
- Quyền và nghĩa vụ của NLĐ.
- Quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ.
- Điều khỏan thi hành.

  1. Yêu cầu về hình thức văn bản HĐLĐ:

Phải thực hiện bằng văn bản.
Chỉ giao kết bằng miệng về HĐ tạm thời, giúp việc nhà, nuôi bệnh.

- Tình huống đưa ra:

Yêu cầu sinh viện xác định yêu cầu của một hợp đồng dân sự mua bán tài sản.

Đánh giá kết luận: Giảng viên kết luận vấn đề.

Tổng kết chương: Giáo viên tổng kết nội dung của chương, nhấn mạnh những điểm sinh viên cần nắm bắt.




Chương 6. QUY TRÌNH SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI HỢP ĐỒNG

Thời gian: 5 giờ. Trong đó: Lý thuyết 4 giờ; thảo luận 1 giờ.



I. Mục đích yêu cầu:

1. Mục đích:

+ Kiến thức: sinh viên soạn thảo được các loại HĐ: dân sự, thương mại, lao động.

+ Kỹ năng: Sinh viên nắm bắt được yêu cầu từng bước trong quy trình soạn thảo hợp đồng của từng loại hợp đồng.

2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên:

+ Chuẩn bị bài giảng chương 6

+ Đặt câu hỏi cho sinh viên thảo luận.

- Đối với sinh viên:

+ Đọc tài liệu bắt buộc: Chương 6 Giáo trình

+ Chuẩn bị và giả quyết các tình huống ở chương 6

- Các văn bản pháp luật:

+ Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động, Luật Thương mại



II. Nội dung giảng dạy:

I. Xác định yêu cầu của các bên trong HĐ.

  1. Xác định các bên tham gia quan hệ HĐ (cá nhân hay pháp nhân).

  2. Xác định tính chất của HĐ (dân sự, kinh tế hay lao động).

  3. Xác định đối tượng HĐ:

- Đối tượng tài sản, hàng hóa, dịch vụ.
- Vật chất hay tinh thần.

  1. Xác định mục tiêu kinh tế mà các bên hướng đến.

- Lợi ích của mỗi bên.
- Quan hệ hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ.
- Hiệu quả của HĐ.

  1. Xác định bối cảnh thực hiện HĐ:

- Các điều kiện cụ thể.
- Tính khả thi của HĐ.
- Trường hợp bất khả kháng đưa đến miễn giảm trách nhiệm các bên.

II. Xác định thống nhất các bên về tính chất HĐ:

  1. Dân sự, kinh tế hay lao động.

  2. Tên gọi cụ thể của HĐ (HĐ thuê nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay HĐ mua bán, gia công).

III. Tìm luật áp dụng và các phương tiện trợ giúp:

  1. Xác định luật điều chỉnh (dân sự, thương mại, lao động, ngân hàng, xây dựng…)

  2. Sử dụng phương tiện trợ giúp (các loại mẫu HĐ).

IV. Xây dựng dự thảo HĐ:

  1. Cơ cấu nội dung dự thảo HĐ:

- Phần mở đầu.
- Các nội dung cụ thể của từng loại HĐ.
- Khi cần thiết định nghĩa các từ ngữ chuyên môn.

  1. Các vấn đề cần lưu ý chặt chẽ trong quan hệ HĐ:

- Quyền và nghĩa vụ.
- Thời hiệu HĐ.
- Hiệu lực về lãnh thổ (địa điểm thực hiện).
- Thời điểm thực hiện.
- Các hình thức chế tài về vi phạm.
- Các trường hợp giảm, miễn trách nhiệm.

  1. Việc chấm dứt quan hệ HĐ:

- Các lý do và điều kiện cho phép chấm dứt HĐ.
- Các hệ quả pháp lý về chấm dứt HĐ.
- Dự kiến tình huống gia hạn, kéo dài HĐ

  1. Phần kết thúc HĐ

- Tình huống đưa ra

Yêu cầu sinh viện xây dựng dự thảo một hợp đồng kinh tế.

Đánh giá kết luận: Giảng viên kết luận vấn đề.

Tổng kết chương: Giáo viên tổng kết nội dung của chương, nhấn mạnh những điểm sinh viên cần nắm bắt.




HIỆU TRƯỞNG

Duyệt




TRƯỞNG KHOA

(Ký, ghi rõ họ tên)




NGƯỜI THẨM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên)

Lê Thị Nga






NGƯỜI BIÊN SOẠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Duy Phương








Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương