Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.66 Mb.
trang5/8
Chuyển đổi dữ liệu06.11.2017
Kích0.66 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8



ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐỂ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên học phần: Luật Hiến pháp

2. Mã học phần: LKT2023 3. Số Tín chỉ: 03

4. Ngành: Luật Kinh tế 5. Đơn vị phụ trách: Khoa Luật Hành chính.

II. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

1. YÊU CẦU CHUNG CỦA ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG:

Hình thức kiểm tra, đánh giá.


  • Hình thức đánh giá kết thúc học phần: 60%

  • Hình thức đánh giá thường xuyên: 40%, trong đó:

+ Chuyên cần: 10%

+ Kiểm tra: 15%

+ Làm việc nhóm: 15%

2. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG:

Chương 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP

Thời gian 2 giờ (100 phút). Trong đó lý thuyết 60 phút, thảo luận 40 phút



I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích: Sau khi hoàn thành bài học, người học đạt được:

- Kiến thức:

+ Người học hiểu được những khái niệm cơ bản về ngành Luật Hiến pháp Việt Nam bao gồm: Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam;

+ Hiểu được quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam; hệ thống và nguồn của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam; vị trí của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

+ Hiểu được những khái niệm cơ bản về khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam và học phần Luật Hiến pháp Việt Nam bao gồm: Cơ sở lý luận của khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam; Đối tượng nghiên cứu của khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam; Phương pháp nghiên cứu của khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam; Hệ thống khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam;

+ Hiểu được vị trí của khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam trong hệ thống các khoa học pháp lý; Học phần Luật Hiến pháp Việt Nam

- Kỹ năng: Hình thành cho người học các Kỹ năng tư duy trừu tượng khoa học để kết nối giữa những vấn đề thực tiễn và lý luận.

- Mức độ đạt được mục đích: Người học thông hiểu khái niệm và có sự liên hệ vào thực tế (mức độ thấp).



2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên: Chuẩn bị giáo án, các phương tiện giảng dạy cho bài giảng và thông báo cho sinh viên yêu cầu đối với người học: Đề tài thuyết trình và câu hỏi thảo luận…

- Đối với sinh viên:

+ Tài liệu bắt buộc: Chương 1, 2 và các câu hỏi từ số 1 đến số 8 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015. Chủ biên Tiến sĩ Nguyễn Duy Phương và Thạc sĩ Trần Việt Dũng.

+ Tài liệu tham khảo không bắt buộc: Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam. Nxb Công an nhân dân năm 2014. Chủ biên GS. TS Thái Vĩnh Thắng và PGS. TS Vũ Hồng Anh.

+ Văn bản pháp luật: Hiến pháp năm 2013.

- Mức độ sử dụng tài liệu của sinh viên:

+ Đọc hiểu các vấn đề.

+ Đưa ra những vấn đề chưa rõ khi liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn.

+ Giải quyết các câu hỏi, tình huống giảng viên đưa ra trong thảo luận nhóm, kiểm tra hoặc làm việc cá nhân.



II. Nội dung giảng dạy:

- Giới thiệu nội dung bài giảng:

+ Những khái niệm cơ bản về ngành Luật Hiến pháp

+ Những khái niệm cơ bản về khoa học Luật Hiến pháp

+ Học phần Luật Hiến pháp

- Nội dung cụ thể:

1. Những khái niệm cơ bản về ngành Luật Hiến pháp

- Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào các nội dung sau đây:

+ Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam, phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam

+ Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam và quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam.

+ Hệ thống ngành Luật Hiến pháp Việt Nam

+ Vị trí ngành Luật Hiến pháp Việt Nam trong hệ thống pháp luật Việt Nam

2. Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam

- Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào các nội dung sau đây:

+ Cơ sở lý luận của khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam

+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam

+ Phương pháp nghiên cứu của khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam

+ Hệ thống khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam

+ Vị trí của khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam trong hệ thống khoa học pháp lý

3. Học phần Luật Hiến pháp Việt Nam

- Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung: Học phần Luật Hiến pháp Việt Nam



- Tình huống thảo luận: Câu hỏi số 1- 8 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015.

- Đánh giá, kết luận: Giảng viên tổng kết làm rõ những điểm sinh viên còn vướng mắc.

Giảng viên đánh giá kết quả thảo luận, giải thích các vấn đề liên quan đến bài giảng và câu hỏi thảo luận.



- Về Kỹ năng: Hình thành khả năng tư duy trừu tượng khi tiếp cận các vấn đề mang tính học thuật hàn lâm.

3. Tổng kết chương: Giảng viên đưa ra tổng kết chương 1.
Chương 2. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIẾN PHÁP TRONG LỊCH SỬ

Thời gian 2 giờ (100 phút). Trong đó lý thuyết 60 phút, thảo luận 40 phút.



I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích: Sau khi hoàn thành bài học người học đạt được:

- Kiến thức:

+ Người học hiểu được khái niệm cơ bản về Hiến pháp

+ Hiểu được nguồn gốc, bản chất của Hiến pháp;

+ Hiểu được sự ra đời và phát triển của Hiến pháp tư sản và Hiến pháp xã hội chủ nghĩa.

- Kỹ năng: Tập trung cho người học một số kỹ năng cơ bản sau đây:

+ Rèn luyện sinh viên Kỹ năng tư duy

+ Rèn luyện kỹ năng lập luận

+ Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá các vấn đề lý luận cơ bản về Hiến pháp

- Mức độ đạt được mục đích: Người học thông hiểu khái niệm và có sự liên hệ vào thực tế (mức độ thấp).



2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên: Chuẩn bị giáo án, các phương tiện giảng dạy cho bài giảng và thông báo cho sinh viên yêu cầu đối với người học: Đề tài thuyết trình và câu hỏi thảo luận…

- Đối với sinh viên:

+ Tài liệu bắt buộc: Chương 3 và các câu hỏi từ số 9 đến số 16 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015.

+ Tài liệu tham khảo không bắt buộc: Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam. Nxb Công an nhân dân năm 2014. Chủ biên GS. TS Thái Vĩnh Thắng và PGS. TS Vũ Hồng Anh.

+ Văn bản pháp luật: Hiến pháp năm 2013.

- Mức độ sử dụng tài liệu của sinh viên:

+ Đọc hiểu các vấn đề.

+ Giải quyết các câu hỏi thảo luận theo yêu cầu của giáo viên.

II. Nội dung bài giảng:

- Giới thiệu nội dung bài giảng:

+ Khái niệm, nguồn gốc, bản chất của Hiến pháp

+ Sự ra đời và phát triển của Hiến pháp tư sản

+ Sự ra đời và phát triển của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa

- Nội dung cụ thể:

1. Khái niệm, nguồn gốc, bản chất của Hiến pháp

- Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào các nội dung sau đây:

+ Khái niệm Hiến pháp

+ Nguồn gốc, bản chất của Hiến pháp

2. Sự ra đời và phát triển của Hiến pháp tư sản

- Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào các nội dung sau đây:

+ Cách mạng tư sản và Hiến pháp tư sản

+ Sự phát triển của Hiến pháp trong xã hội tư sản

3. Sự ra đời và phát triển của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa

- Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào các nội dung sau đây:

+ Khái quát sự ra đời và phát triển của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa

+ Bản chất, nội dung của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa

- Tình huống thảo luận: Câu hỏi số 9 - 16 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015.

- Đánh giá, kết luận: Giảng viên đánh giá kết quả thảo luận, giải thích các vấn đề liên quan đến bài giảng và câu hỏi thảo luận.

- Về Kỹ năng: Hình thành khả năng tư duy, phân tích khoa học, lập luận vấn đề.

3. Tổng kết chương: Giảng viên đưa ra tổng kết chương 2.
Chương 3. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN LẬP HIẾN VIỆT NAM

Thời gian 6 giờ (300 phút). Trong đó lý thuyết 180 phút, thảo luận 120 phút



I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích: Sau khi hoàn thành bài học, người học đạt được:

- Kiến thức:

+ Người học hiểu được sự ra đời và pháp triển của nền lập hiến Việt Nam

+ Hiểu được hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của từng bản Hiến pháp: Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (sữa đổi, bổ sung 2001) và Hiến pháp năm 2013

- Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học

+ Rèn luyện kỹ năng lập luận

+ Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, đánh giá các vấn đề lý luận cơ bản về ngành Luật Hiến pháp Việt Nam

+ Kỹ năng liên hệ giữa lý thuyết với thực tiễn.

- Mức độ đạt được mục đích: Người học thông hiểu và có khả năng vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi thảo luận (mức độ thấp).



2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên: Chuẩn bị các phương tiện giảng dạy cho bài giảng và thông báo cho sinh viên: Đề tài thuyết trình và câu hỏi thảo luận.

- Đối với sinh viên:

+ Tài liệu bắt buộc: Chương 4 và các câu hỏi từ số 17 đến số 29 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015.

+ Tài liệu tham khảo không bắt buộc: Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam. Nxb Công an nhân dân năm 2014. Chủ biên GS. TS Thái Vĩnh Thắng và PGS. TS Vũ Hồng Anh.

+ Văn bản pháp luật: Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013

- Mức độ sử dụng tài liệu của sinh viên:

+ Đọc hiểu các vấn đề.

+ Giải quyết các câu hỏi thảo luận theo yêu cầu của giáo viên.

II. Nội dung giảng dạy:

- Giới thiệu nội dung bài giảng:

+ Hiến pháp năm 1946

+ Hiến pháp năm 1959

+ Hiến pháp năm 1980

+ Hiến pháp năm 1992

+ Hiến pháp năm 2013

- Nội dung cụ thể:

1. Hiến pháp năm 1946

- Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào các nội dung sau đây:

+ Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1946

+ Nội dung cơ bản Hiến pháp năm 1946

+ Ý nghĩa lịch sử Hiến pháp năm 1946

2. Hiến pháp năm 1959

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào các nội dung sau đây:

+ Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1959

+ Nội dung cơ bản Hiến pháp năm 1959

+ Ý nghĩa lịch sử Hiến pháp năm 1959

3. Hiến pháp năm 1980

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào các nội dung sau đây:

+ Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1980

+ Nội dung cơ bản Hiến pháp năm 1980

+ Ý nghĩa lịch sử Hiến pháp năm 1980

4. Hiến pháp năm 1992

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào các nội dung sau đây:

+ Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 1992

+ Nội dung cơ bản Hiến pháp năm 1992

+ Ý nghĩa lịch sử Hiến pháp năm 1992

5. Hiến pháp năm 2013

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào các nội dung sau đây:

+ Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp năm 2013

+ Nội dung cơ bản Hiến pháp năm 2013

+ Ý nghĩa lịch sử Hiến pháp năm 2013

- Tình huống thảo luận: Câu hỏi số 17 - 29 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015.

- Đánh giá, kết luận: Giảng viên đánh giá kết quả thảo luận, giải thích các vấn đề liên quan đến bài giảng và câu hỏi thảo luận.

- Về Kỹ năng: Giúp cho sinh viên phát hiện vấn đề, Kỹ năng tư duy, phân tích và nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

3. Tổng kết chương: Giảng viên đưa ra tổng kết chương 3.
Chương 4. CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

Thời gian 3 giờ. Trong đó lý thuyết 2 giờ, thảo luận 1 giờ.



I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích: Sau khi hoàn thành bài học, người học đạt được:

- Kiến thức:

+ Người học hiểu được những kiến thức về chế độ chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: Khái niệm chế độ chính trị;

+ Hiểu được bản chất và mục đích của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Hiểu được các hình thức thực hiện quyền lực nhân dân;

+ Hiểu được hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Kỹ năng: Tập trung cho người học một số kỹ năng cơ bản sau đây:

+ Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học

+ Rèn luyện kỹ năng lập luận

+ Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống chính trị của nước ta.

+ Kỹ năng liên hệ lý thuyết với thực tiễn.

- Mức độ đạt được mục đích: Người học thông hiểu và có khả năng vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi thảo luận (mức độ thấp).



2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên: Chuẩn bị các phương tiện giảng dạy cho bài giảng và thông báo cho sinh viên: Đề tài thuyết trình và câu hỏi thảo luận.

- Đối với sinh viên:

+ Tài liệu bắt buộc: Chương 5 và các câu hỏi từ số 30 đến số 36 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015.

+ Tài liệu tham khảo không bắt buộc: Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam. Nxb Công an nhân dân năm 2014. Chủ biên GS. TS Thái Vĩnh Thắng và PGS. TS Vũ Hồng Anh.

+ Văn bản pháp luật: Luật Công đoàn, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hiến pháp năm 2013.

- Mức độ sử dụng tài liệu của sinh viên:

+ Đọc hiểu các vấn đề.

+ Giải quyết các câu hỏi thảo luận theo yêu cầu của giáo viên

II. Nội dung giảng dạy:

- Giới thiệu nội dung bài giảng:

+ Khái niệm chế độ chính trị

+ Bản chất và mục đích của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Các hình thức thực hiện quyền lực nhân dân

+ Hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nội dung cụ thể:

1. Khái niệm chế độ chính trị

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Khái niệm chế độ chính trị

2. Bản chất và mục đích của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây:

+ Bản chất của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Mục đích của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3. Các hình thức thực hiện quyền lực nhân dân

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây:

+ Khái niệm quyền lực nhân dân

+ Các hình thức thực hiện quyền lực nhân dân

4. Hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Tình huống thảo luận: Câu hỏi số 30 - 36 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015.

- Đánh giá, kết luận: Giảng viên đánh giá kết quả thảo luận, giải thích các vấn đề liên quan đến bài giảng và câu hỏi thảo luận.

- Về Kỹ năng: Giúp cho người học phương pháp trả lời câu hỏi và xác định, lập luận vấn đề cần giải quyết.

3. Tổng kết chương: Giảng viên đưa ra tổng kết chương 4.
Chương 5. CHÍNH SÁCH KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Thời gian 2 giờ (100 phút). Trong đó lý thuyết 60 phút, thảo luận 40 phút.



I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích: Sau khi hoàn thành bài học, người học đạt được:

- Kiến thức:

+ Người học hiểu được khái niệm chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường;

+ Hiểu được chính sách kinh tế, chính sách xã hội, chính sách văn hóa, chính sách giáo dục, chính sách khoa học công nghệ và chính sách bảo vệ môi trường của nhà nước ta;

- Kỹ năng: Tập trung cho người học một số kỹ năng cơ bản sau đây:

+ Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học

+ Rèn luyện kỹ năng lập luận

+ Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá các vấn đề lý luận, thực tiễn chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường của nhà nước ta.

+ Kỹ năng liên hệ giữa lý thuyết với thực tiễn.

- Mức độ đạt được mục đích: Người học thông hiểu và có khả năng vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi thảo luận (mức độ thấp).


2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên: Chuẩn bị các phương tiện giảng dạy cho bài giảng và thông báo cho sinh viên: Đề tài thuyết trình và câu hỏi thảo luận.

- Đối với sinh viên:

+ Tài liệu bắt buộc: Chương 6 và các câu hỏi từ số 37 – 42 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015.

+ Tài liệu tham khảo không bắt buộc: Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam. Nxb Công an nhân dân năm 2014. Chủ biên GS. TS Thái Vĩnh Thắng và PGS. TS Vũ Hồng Anh.

+ Văn bản pháp luật: Hiến pháp năm 2013.

- Mức độ sử dụng tài liệu của sinh viên:

+ Đọc hiểu các vấn đề.

+ Giải quyết các câu hỏi thảo luận theo yêu cầu của giáo viên.

II. Nội dung bài giảng:

- Giới thiệu nội dung bài giảng:

+ Khái niệm chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường;

+ Chính sách kinh tế;

+ Chính sách xã hội;

+ Chính sách văn hóa;

+ Chính sách giáo dục;

+ Chính sách khoa học công nghệ;

+ Chính sách bảo vệ môi trường.

- Nội dung cụ thể:

1. Khái niệm chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường.

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Khái niệm chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường.

2. Chính sách kinh tế

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Chính sách kinh tế của nhà nước ta

3. Chính sách xã hội

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Chính sách xã hội của nhà nước ta

4. Chính sách văn hóa

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Chính sách văn hóa của nhà nước ta:

+ Xây dựng nền văn hóa mang tính tiên tiến

+ Xây dựng nề văn hóa mang tính dân tộc

5. Chính sách giáo dục

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Chính sách giáo dục của nhà nước ta:

6. Chính sách khoa học công nghệ

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Chính sách khoa học công nghệ của nhà nước ta

7. Chính sách bảo vệ môi trường.

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Chính sách bảo vệ môi trường của nhà nước ta



- Tình huống thảo luận: Câu hỏi số 37 - 42 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015.

- Đánh giá, kết luận: Giảng viên đánh giá kết quả thảo luận, giải thích các vấn đề liên quan đến bài giảng và câu hỏi thảo luận.

- Về Kỹ năng: Giúp cho người học phương pháp trả lời câu hỏi và xác định, lập luận vấn đề cần giải quyết.

3. Tổng kết chương: Giảng viên đưa ra tổng kết chương 5.
Chương 6. QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN.

Thời gian 2 giờ (100 phút). Trong đó lý thuyết 60 phút, thảo luận 40 phút



I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích: Sau khi hoàn thành bài học, người học đạt được:

- Kiến thức:

+ Người học hiểu được khái niệm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;

+ Hiểu được những nguyên tắc Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;

+ Hiểu được phân loại quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

- Kỹ năng: Tập trung cho người học một số kỹ năng sau đây:

+ Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học

+ Rèn luyện kỹ năng lập luận

+ Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá các vấn đề lý luận, thực tiễn về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

+ Rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống

+ Kỹ năng liên hệ giữa lý thuyết với thực tiễn.

- Mức độ đạt được mục đích: Người học thông hiểu và có khả năng vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi thảo luận (mức độ thấp).



2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên: Chuẩn bị các phương tiện giảng dạy cho bài giảng và thông báo cho sinh viên: Đề tài thuyết trình và câu hỏi thảo luận.

- Đối với sinh viên:

+ Tài liệu bắt buộc: Chương 8 và các câu hỏi từ số 47 đến số 50 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015.

+ Tài liệu tham khảo không bắt buộc: Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam. Nxb Công an nhân dân năm 2014. Chủ biên GS. TS Thái Vĩnh Thắng và PGS. TS Vũ Hồng Anh.

+ Văn bản pháp luật: Hiến pháp năm 2013.

- Mức độ sử dụng tài liệu của sinh viên:

+ Đọc hiểu các vấn đề.

+ Giải quyết các câu hỏi thảo luận theo yêu cầu của giáo viên

II. Nội dung bài giảng:

- Giới thiệu nội dung bài giảng:

+ Khái niệm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

+ Những nguyên tắc Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

+ Phân loại quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

- Nội dung cụ thể:

1. Khái niệm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Khái niệm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

2. Những nguyên tắc Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Những nguyên tắc Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

3. Phân loại các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào nội dung sau đây: Phân loại các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.



- Tình huống thảo luận: Câu hỏi số 47- 50 ở Phần câu hỏi hướng dẫn ôn tập của Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam - Phần 1, Nxb Đại học Huế năm 2015.

- Đánh giá, kết luận: Giảng viên đánh giá kết quả thảo luận, giải thích các vấn đề liên quan đến bài giảng và câu hỏi thảo luận.

- Về Kỹ năng: Giúp cho người học phương pháp trả lời câu hỏi và xác định, lập luận vấn đề cần giải quyết.

3. Tổng kết chương: Giảng viên đưa ra tổng kết chương 6.
Chương 7. QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Thời gian 4 giờ (200 phút). Trong đó lý thuyết 120 phút, thảo luận 80 phút.



I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích: Sau khi hoàn thành bài học, người học đạt được:

- Kiến thức:

+ Người học hiểu được khái niệm quốc tịch;

+ Hiểu được luật quốc tịch Việt Nam.

- Kỹ năng: Tập trung cho người học một số kỹ năng sau đây:

+ Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học

+ Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm

+ Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá các vấn đề lý luận về quốc tịch

+ Rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống, xác định quốc tịch của một cá nhân.

- Mức độ đạt được mục đích: Người học thông hiểu và có khả năng vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi thảo luận (mức độ thấp).





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương