Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.66 Mb.
trang2/8
Chuyển đổi dữ liệu06.11.2017
Kích0.66 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

Nội dung cụ thể

  1. Nhà nước và pháp luật tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do

Nội dung kiến thức

+ Trình bày các tiền đề cho sự ra đời nhà nước Tư sản.

+ Phân tích hình thức của các cuộc Cách mạng tư sản

+ Cách mạng tư sản Anh và việc thiết lập hình thức Quân chủ Nghị viện.

+ Tổ chức bộ máy nhà nước Tư sản Anh.

+ Cách mạng Tư sản Hoa Kỳ và việc thiết lập chính thể Cộng hòa tổng thống ở Hợp Chủng quốc Hoa Kỳ.

+ Cách mạng Tư sản Pháp.

+ Cải cách Minh Trị và tổ chức bộ máy nhà nước Nhật Bản.

+ Phân tích các chế định của pháp luật Tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do đặc biệt là các chế định của dân luật tư sản. Phân tích các đặc điểm của pháp luật tư sản qua các chế định.

Kỹ năng:

+ Kỹ năng vận dụng kiến thức về lý luận và lịch sử để phân tích các tiền đề cho sự ra đời của nhà nước Tư sản.

+ Kỹ năng liên hệ giữa các cuộc Cách mạng tư sản với hình thức chính thể của các nhà nước.

+ Kỹ năng tổng hợp các sự kiện lịch sử

+ Kỹ năng phân tích và đánh giá các chế định pháp luật.


  1. Nhà nước và pháp luật tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản lũng đoạn và chủ nghĩa tư bản hiện đại.

  • Nội dung kiến thức

+ Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản lũng đoạn.

+ Các đặc điểm của nhà nước tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản lũng đoạn và chủ nghĩa tư bản hiện đại.

+ Đặc điểm của nhà nước Hoa Kỳ, Nhật Bản và các nước Tây Âu trong giai đoạn này.

+ Pháp luật tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản lũng đoạn và chủ nghĩa tư bản hiện đại; nội dung cảu các chế định pháp luật, các ngành luật.



  • Kỹ năng:

+ Kỹ năng vận dụng kiến thức về lý luận và lịch sử để phân tích các nguyên nhân ra đời của nhà nước tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản hiện đại.

+ Kỹ năng phân tích các đặc điểm của nhà nước gắn vơi từng nhà nước cụ thể.

+ Kỹ năng tổng hợp các sự kiện lịch sử

+ Kỹ năng phân tích và đánh giá các quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, các ngành luật.

Câu hỏi thảo luận:


  1. Những thay đổi của nhà nước tư sản thời kỳ hiện đại so với các thời kỳ trước:

  2. Hãy chỉ rõ các chế định chính và phân tích các chế định đó trong Hiến pháp tư sản?

Kỹ năng:

+ Kỹ năng lập luận để phân tích và diễn giải vấn đề.

+ Kỹ năng so sánh về những điểm mới của nhà nước

+ Kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi.

Tổng hợp, đánh giá: Trên cơ sở các ý kiến đưa ra giảng viên sẽ tổng hợp lại và rút ra những nhận xét cuối cùng giải quyết trọng tâm của các câu hỏi.

Tổng kết chương: Giảng viên tổng hợp lại những kiến thức đã học và rút tổng kết chương 4.



Chương 5. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Thời gian: 3 giờ, trong đó: Lý thuyết 2 giờ, thảo luận 1 giờ

I. Mục đích và yêu cầu:

Mục đích:

Kiến thức: Giúp người học nắm được các tiền đề cho sự ra đời của nhà nước XHCN, tổ chức bộ máy nhà nước và các đặc điểm của nhà nước XHCN; Người học được tiếp cận và hiểu được thêm tổ chức bộ máy nhà nước của các nước XHCN tiêu biểu. Người học nắm được các đặc điểm, các chế định pháp luật, các ngành luật của pháp luật XHCN.

Kỹ năng sinh viên đạt được: Sinh viên luyện tập được Kỹ năng tra cứu tài liệu, Kỹ năng phân tích sự kiện, Kỹ năng đánh giá vấn đề, kỹ năng đặt câu hỏi và Kỹ năng trả lời câu hỏi.

Yêu cầu:

Đối với giảng viên: Chuẩn bị kỹ bài giảng, chuẩn bị nội dung các chế định pháp luật, các ngành luật của pháp luật XHCN.

Đối với sinh viên: Phải chuẩn bị các tài liệu mà giảng viên yêu cầu. Đọc tài liệu, hiểu và đánh giá được các vấn đề: Các tiền đề cho sự ra đời nhà nước XHCN, tổ chức các bộ máy nhà nước, nội dung và giá trị của pháp luật XHCN.

Các tài liệu chuẩn bị:



  • Tài liệu bắt buộc: Tài liệu học tập Lịch sử Nhà nước và Pháp luật thế giới, Khoa Luật – Đại học Huế

  • Tài liệu tham khảo (không bắt buộc): Giáo trình lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb CAND, Hà Nội, 2007.

Lịch sử văn minh thế giới, Vũ Dương Ninh (chủ biên), Nxb Giáo dục, 2000.

II. Nội dung giảng dạy

  1. Công xã Pari:

1. 1. Nguyên nhân bùng nổ cuộc Cách mạng vô sản và sự thành lập công xã Pari

    1. Pháp luật công xã Pari

    2. Nguyên nhân thất bại và bài học kinh nghiệm của công xã Pari

  1. Nhà nước và pháp luật Xã hội chủ nghĩa Xô Viết

    1. Cách mạng XHCN tháng Mười

    2. Tổ chức bộ máy nhà nước Xô Viết Nga

    3. Nhà nước và Pháp luật Liên bang XHCN Xô Viết

  1. Nhà nước và pháp luật các nước Cộng hòa dân chủ nhân dân

    1. Các nhà nước Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

    2. Các nhà nước XHCN ở Châu Á và Cu Ba

Nội dung cụ thể

  1. Công xã Pari

  • Nội dung kiến thức

+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc Cách mạng vô sản

+ Quá trình hình thành và đặc điểm trong tổ chức bộ máy nhà nước của Công xã Pari

+ Pháp luật Công xã Pari.

+ Nguyên nhân thất bại và bài học kinh nghiệm của công xã Pari



  • Kỹ năng:

+ Kỹ năng phân tích các bối cảnh lịch sử

+ Kỹ năng khái quát thực tiễn và rút ra được bài học từ thực tiễn.



  1. Nhà nước và pháp luật XHCN Xô Viết

+ Nguyên nhân và ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tháng Mười

+ Tổ chức bộ máy nhà nước Xô Viết Nga.

+ Nhà nước Liên bang xã hội chủ nghĩa Xô Viết

+ Đặc điểm của hệ thống pháp luật XHCN Xô Viết.



  • Kỹ năng:

+ Vận dụng những hiểu biết về lý luận để giải thích cho nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của Cách mạng Tháng Mười.

+ Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước.

+ Mô phỏng và lý giải các quy định của pháp luật.


  1. Nhà nước và pháp luật Cộng hòa dân chủ nhân dân

  • Nội dung kiến thức

+ Khái quát sự ra đời nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân

+ Một số nhà nước XHCN ở Đông Âu tiêu biểu

+ Quá trình hình thành và đặc điểm một số nhà nước XHCN ở Châu Á và Cu Ba.

+ Pháp luật của các nước Cộng hòa dân chủ nhân dân.



  • Kỹ năng:

+ Kỹ năng vận dụng lý luận vào thực tiễn để giải thích sự ra đời của nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân

+ Kỹ năng mô tả luật, quy phạm pháp luật

+ Kỹ năng phân tích bản chất của pháp luật.

Câu hỏi thảo luận: So sánh hệ thống pháp luật Xô Viết với hệ thống pháp luật các nước Cộng hòa dân chủ nhân dân?

Kỹ năng:

+ Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

+ So sánh pháp luật trên cơ sở phân tích các quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật.

Tổng hợp, đánh giá: Trên cơ sở của sự so sánh, qua các ý kiến đưa ra giảng viên sẽ đánh giá, kết luận.

Tổng kết chương: Giảng viên đưa ra những nhận xét, đánh giá và tổng kết chương 5.
PHẦN II. LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Chương 6. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI ĐẠI HÙNG VƯƠNG

Thời gian: 2 giờ (100 phút). Trong đó: Lý thuyết: 70 phút, thảo luận: 30 phút.

I. Mục đích, yêu cầu:

- Mục đích: Sau khi hoàn thành bài học, người học đạt được

+ Kiến thức:

- Hiểu rõ quá trình phát triển kinh tế và sự thay đổi của cấu trúc xã hội người Việt cổ trước khi Nhà nước ra đời; mức độ ảnh hưởng của hoạt động chống chiến tranh xâm lược và hoạt động trị thủy đến sự ra đời của Nhà nước đầu tiên ở Việt Nam;

- Nắm bắt niên đại hình thành và phát triển của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc và những đặc điểm của Nhà nước thời kỳ này (Thời kỳ Hùng Vương);

- Nắm bắt được đặc điểm và nội dung của pháp luật thời kỳ Hùng Vương. Mối quan hệ giữa pháp luật với chuẩn mực đạo đức và truyền thống văn hóa của cộng đồng trong thời kỳ này.

+ Kỹ năng:

- Sử dụng kiến thức lý luận nhà nước và pháp luật vào việc phân tích và lý giải quá trình hình thành nhà nước đầu tiên ở Việt Nam;

- Sử dụng kiến thức về quan hệ pháp luật, quy phạm pháp luật để phân tích chuẩn mực đạo đức;

- Kỹ năng phỏng đoán quy tắc, chuẩn mực pháp luật trên cơ sở nội dung của các câu truyện cổ tích, các truyền thuyết.

- Kỹ năng lập luận để chứng minh các luận điểm khoa học lịch sử pháp lý.

Mức độ đạt được mục đích: Người học thông hiểu và có khả năng vận dụng thực tế (mức độ thấp).



2. Yêu cầu:

- Đối với giảng viên: Chuẩn bị các phương pháp giảng dạy cho bài giảng và thông báo cho sinh viên (đặt câu hỏi, làm việc theo nhóm nhỏ).

- Đối với sinh viên:

+ Đọc tài liệu bắt buộc: Chương 1 củaTài liệu học tập Lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam, Khoa Luật – Đại học Huế, Nxb. Đại học Huế; đọc các câu truyện cổ tích (do giảng viên cung cấp hoặc yêu cầu sinh viên thu thập).

+ Đọc tài liệu tham khảo (không bắt buộc): Các tài liệu trong phần tài liệu tham kháo của Tài liệu học tập Lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam và Việt Nam sử lược của Trần Trọng Kim, Nxb. Văn học, năm 2012.

- Mức độ sử dụng tài liệu:

+ Đọc hiểu các vấn đề;

+ Phân tích nội dung của các quan niệm, quy tắc và chuẩn mức được thể hiện trong nội dung câu truyền cổ tích;

+ Giải quyết được các câu hỏi theo yêu cầu của giảng viên trong thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân

II. Nội dung bài giảng:

1. Tiền đề vật chất và yếu tố thúc đẩy sự ra đời của nhà nước

2. Nhà nước trong trạng thái hình thành ở thời Hùng Vương

3. Sự ra đời của pháp luật



Nội dung cụ thể:

1. Tiền đề vật chất và yếu tố thúc đẩy sự ra đời của nhà nước

- Nội dung kiến thức: Phần này tập trung vào các nội dung sau đây:

+ Trình bày quá trình phát triển kinh tế - xã hội của người Việt thời tiền sử; nhấn mạnh đến tình trạng duy trì sở hữu chung của cộng đồng về ruộng đất;

+ Nêu quan điểm giải thích nguồn gốc ra đời của nhà nước của Chủ nghĩa Mác – Lenin;

+ Phân tích các yêu cầu bảo đảm trị thủy và chống chiến tranh xâm lược hiệu quả và ý nghĩa của hai hoạt động này đối với sự tồn tại và phát triển của các dân tộc Việt

- Kỹ năng:

+ Sử dụng nội dung quan niệm của Chủ nghĩa Mác về nguồn gốc ra đời của nhà nước đề phân tích và lý giải quá trình hình thành nhà nước đầu tiên ở Việt Nam;

+ Kỹ năng xây dựng và chứng minh luận điểm khoa học lịch sử nhà nước và pháp luật



2. Nhà nước trong trạng thái hình thành ở thời Hùng Vương

- Nội dung kiến thức

+ Làm rõ những đặc điểm về tổ chức bộ máy nhà nước thời kỳ này;

- Kỹ năng:

+ Giúp người học rèn luyện kỹ năng mô tả tổ chức nhà nước trên cơ sở sơ đồ tổ chức bộ máy

+ Người học ren luyện Kỹ năng liên hệ giữa nhà nước hiện tại, nhà nước các thời kỳ lịch sử khác để rút ra đặc điểm của nhà nước thời kỳ này.



3. Sự ra đời của pháp luật

- Nội dung kiến thức

+ Trình bày đặc điểm về hình thức pháp luật, nguồn cơ bản của pháp luật, cấu trúc hệ thống pháp luật thời kỳ này;

+ Xác định một số quan niệm, quy tắc và chuẩn mực pháp lý cơ bản thời kỳ này.

- Tình huống thảo luận: Phỏng đoán nội dung quy tắc, chuẩn mực pháp luật thông qua một số câu truyện cổ tích (giảng viên đưa ra hoặc sinh viên tự chọn). Yêu cầu: từ 7 đến 10 truyện.

- Đánh giá, kết luận: Giảng viên tập hợp ý kiến của sinh viên và nêu phương pháp, cách thức phỏng đoán quy tắc, chuẩn mực pháp luật thông qua nội dung của truyện cổ tích.

- Kỹ năng:

+ Sử dụng kiến thức lý luận về hình thức pháp luật, nguồn pháp luật, quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, bản chất của pháp luật để chứng minh, phân tích đặc điểm và nội dung pháp luật trong thời kỳ này;

+ Kỹ năng phỏng đoán pháp luật trong đời sống xã hội trên cơ sở sản phẩm văn hóa

Tổng kết chương: Giảng viên tổng kết kiến thức và Kỹ năng của chương 6.


Chương 7. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRONG THỜI KỲ BẮC THUỘC

Thời gian: 01 giờ. Lý thuyết: 01 giờ.



I. Mục tiêu, yêu cầu:

1. Mục tiêu:

+ Kiến thức: Sau khi học xong sinh viên nắm bắt được các nội dung, gồm:

- Các triều đại phong kiến Trung Quốc đã đô hộ nước ta, thời gian đô hộ;

- Chính sách và biện pháp mà phong kiến Trung Quốc sử dụng trong quá trình đô hộ;

- Những đặc điểm của của chính quyền độ hộ phong kiến Trung Quốc trong thời kỳ Bắc thuộc;

- Nội dung và mục đích của pháp luật mà phong kiến Trung Quốc đặt ra trong thời kỳ Bắc thuộc;

- Các cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của phong kiến Trung Quốc và các chính quyền được hình thành trên cơ sở các cuộc khởi nghĩa đó;

- Những biến đổi của kinh tế, xã hội và tín ngưỡng của Người Việt sau thời kỳ Bắc thuộc;

- Tinh thần dân tộc của Người Việt Nam.

+ Kỹ năng:

- Tổng hợp các thông tin về sự kiện lịch sử;

- Sử dụng thông tin lịch sử để chứng minh các luận điểm của khoa học lịch sử nhà nước và pháp luật;

- Kỹ năng phân tích kiến thức trên cơ sở sơ đồ mô hình hóa tổ chức bộ máy nhà nước.

2. Yêu cầu

+ Giảng viên: Chuẩn bị các phương pháp giảng dạy; các mô hình tổ chức chính quyền đô hộ trong thời kỳ Bắc thuộc

+ Sinh viên: Cần đọc các tài liệu:

- Tài liệu bắt buộc: Chương II của Tài liệu học tập Lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam, Khoa Luật – Đại học Huế, Nxb. Đại học Huế; giải quyết câu hỏi số 2 trong phần câu hỏi học tập của chương này.

- Tài liệu tham khảo (không bắt buộc):

Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, Nxb. Văn học năm 2012;

Quốc sử Quán triều Nguyễn, Khâm định việt sử thông giám cương mục, Nxb. Giáo Dục, năm 1998.

II. Nội dung giảng dạy:

I. Bộ máy chính quyền đô hộ của phong kiến Trung Quốc ở nước ta

II. Hoạt động của chính quyền đô hộ

III. Tình hình pháp luật



Nội dung cụ thể

+ Nội dung kiến thức:

- Mục đích, chính sách đô hộ của phong kiến Trung Quốc;

- Các yêu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của chính quyền đô hộ;

- Đặc điểm và nội dung cơ bản của pháp luật thời kỳ phong kiến Trung Quốc đô hộ nước ta.

+ Kỹ năng:

Sinh viên rèn luyện và hình thành được các Kỹ năng đã được đặt ra trong mục tiêu của bài học

+ Tổng kết chương: Giảng viên tổng kết chương 7


Chương 8. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHONG KIẾN ĐẠI VIỆT (THẾ KỶ X ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XIX)

Thời gian: 12 giờ. Trong đó lý thuyết 8 giờ; thảo luận 4 giờ.



I. Mục tiêu, yêu cầu

1. Mục tiêu:

Kiến thức: Sau khi học xong người học đạt được

- Quá trình phát triển của kinh tế, xã hội và văn hóa của các dân tộc Việt;

- Các triều đại phong kiến đã cai trị đất nước ta, diễn tiến lịch sử của từng triều đại phong kiến;

- Các sự kiện lịch sử quan trọng trong lịch sử phong kiến Đại Việt;

- Những kiến thức về nhà nước, như:

+ Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quá trình xây dựng, phát triển của bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam, gồm: Quan hệ sản xuất phong kiến; truyền thống văn hóa của người Việt; sự phát triển của lãnh thổ Việt Nam về phương Nam; ảnh hưởng của tư tưởng chính trị phong kiến Trung Hoa; mô hình tổ chức triều đình phong kiến Trung Quốc; nhiệm vụ chống chiến tranh xâm lược;

+Các đặc trưng khái quát của nhà nước phong kiến Việt Nam;

+ Các mô hình tổ chức chính quyền cơ bản, gồm: Mô hình chính quyền quân sự thời kỳ Ngô – Đinh – Tiền Lê; mô hình chính quyền tập quyền thân dân thời kỳ Lý – Trần; Mô hình chính quyền tập quyền quan liêu thời Lê (thế kỷ XV); mô hình chính quyền lưỡng đầu thời kỳ Trịnh – Nguyễn phân tranh; và mô hình tập quyền chuyên chế thời Nguyễn.

+ Các đặc điểm cơ bản của các mô hình chính quyền được áp dụng trong thời kỳ phong kiến Việt Nam;

+ Những kinh nghiệm lịch sử trên cơ sở các mô hình tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến

+ Những cuộc cải cách bộ máy nhà nước trong thời kỳ phong kiến, như: Cải cách của Hồ Quý Li; Cải cách của Lê Thánh Tông; Cải cách của Minh Mạng.

- Kiến thức về pháp luật

+ Những ảnh hưởng của pháp luật phong kiến Trung Quốc đến pháp luật phong kiến Việt Nam;

+ Truyền thống văn hóa của người Việt được thể chế trong pháp luật phong kiến Việt Nam;

+ Bản chất, đặc điểm cơ bản của pháp luật phong kiến Việt Nam;

+ Những chế định điển hình của pháp luật phong kiến Việt Nam;

+ Những bài học kinh nghiệm lịch sử có thể vận dụng.

Kỹ năng:

- Kỹ năng hệ thống hóa kiến thức, thông tin lịch sử;

- Kỹ năng mô hình hóa tổ chức bộ máy nhà nước;

- Kỹ năng chứng minh các đặc điểm của nhà nước, pháp luật;

- Kỹ năng đặt câu hỏi, lập luận để trả lời câu hỏi;

- Kỹ năng sử dụng kiến thức của lý luận nhà nước để phân tích làm rõ những đặc điểm của nhà nước trong một hoàn cảnh lịch sử nhất định;

- Kỹ năng sử dụng kiến thức của lý luận pháp luật để phân tích, tổng hợp và hệ thống đặc điểm, nội dung của pháp luật trong lịch sử;

- Kỹ năng sử dụng các thông tin lịch sử, các quy phạm cụ thể để chứng minh đặc điểm của nhà nước và pháp luật trong lịch sử

- Kỹ năng liên hệ giữa những vấn đề pháp lý hiện tại với các vấn đề pháp lý trong lịch sử để rút ra các bài học kinh nghiệm.



2. Yêu cầu:

+ Giảng viên: Chuẩn bị bài giảng, câu hỏi và tình huống thảo luận;

+ Sinh viên: Cần đọc, gồm:

+ Tài liệu bắt buộc:

- Chương 3, Nhà nước và pháp luật Việt Nam thế kỷ thứ X; Chương 4, Nhà nước và pháp luật Việt Nam giai đoạn củng cố và phát triển nhà nước trung ương tập quyền Lý – Trần – Hồ; Chương 5, Nhà nước và pháp luật phong kiến Việt Nam thế kỷ XV-XVI; Chương 6, Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong thời kỳ nội chiến phân liệt; và Chương 7, Nhà nước và pháp luật phong kiến dưới triều Nguyễn (1802-1858);

+ Tài liệu tham khảo (không bắt buộc):

Ths. Nguyễn Minh Tuấn, Tổ chức chính quyền thời kỳ phong kiến ở Việt Nam, Nxb. Tư pháp, năm 2006;

Viện Khoa học pháp lý – Bộ Tư pháp, Quốc triều hình luật – Những giá trị lịch sử và đương đại góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam, Nxb. Tư pháp, năm 2008;

Quốc triều hình luật, Nxb. Pháp lý, năm 1991.

Phan Đại Doãn, Nguyễn Minh Tường, Một số vấn đề về quan chế triều Nguyễn, Nxb. Thuận Hóa, 1998;



II. Nội dung giảng dạy:

1. Tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước các triều đại phong kiến Ngô – Đinh – Tiền Lê;

2. Tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước các triều đại Lý, Trần và Hồ;

3. Tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước thời Lê Sơ

4. Tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước thời kỳ Nam triều – Bắc triều và Đàng Ngoài – Đàng Trong;

5. Tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước triều Nguyễn

6. Tình hình pháp luật thời kỳ phong kiến

7. Các chế định điển hình của pháp luật phong kiến



Nội dung cụ thể:

1. Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước các triều đại Ngô – Đinh – Tiền Lê

- Nội dung kiến thức

+ Điều kiện kinh tế, chính trị thời kỳ này;

+ Hoạt động ưu tiên hàng đầu của nhà nước trong thời kỳ này;

+ Những đặc điểm cơ bản của mô hình tổ chức bộ máy chính quyền quân sự

- Kỹ năng:

+ Mô hình hóa bộ máy nhà nước;

+ Sử dụng thông tin lịch sử để chứng minh tính chất quân sự của bộ máy nhà nước.



2. Tổ chức và hoạt động của bộ máy các triều đại Lý – Trần – Hồ

- Nội dung kiến thức

+ Diễn tiến lịch sử của các triều đại Lý, Trần và Hồ

+ Các cuộc kháng chiến chống xâm lược ngoại xâm của nhà Lý, Trần và Hồ;

+ Những đặc điểm cơ bản của mô hình nhà nước tập quyền thân dân

+ Những cải cách chính trị và kinh tế của Hồ Quý Li

- Câu hỏi thảo luận: Nêu những ưu điểm và hạn chế của Chính quyền triều Trần và chính quyền triều Hồ, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm lịch sử về tổ chức và hoạt động của chính quyền.

- Đánh giá và kết luận: Giảng viên tổng hợp ý kiến của sinh viên; hướng dẫn sinh viên Kỹ năng để xây dựng các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn lịch sử; liên hệ giữa thực tiễn lịch sử với lý luận về quyền lực nhà nước đặc biệt là vai trò của nhân dân trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm nói riêng, phát triển đất nước nói chung.

- Kỹ năng:

+ Mô tả tổ chức bộ máy nhà nước thông qua mô hình (sơ đồ) bộ máy nhà nước;

+ Xác định tiêu chí để so sánh tổ chức và hoạt động của nhà nước

+ Sử dụng thông tin lịch sử để chứng minh mô hình chính quyền tập quyền thân dân;

+ Kỹ năng lập luận để chứng minh bài học kinh nghiệm lịch sử



3. Tổ chức và hoạt động của bộ máy triều đại Lê sơ

- Nội dung kiến thức



+ Những bất cập của tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước từ 1427 đến 1560;

+ Mục đích và nội dung cơ bản chính sách cải cách bộ máy nhà nước của Lê Thanh Tông;

+ Những đặc điểm cơ bản của bộ máy nhà nước sau cuộc cải cách của Lê Thánh Tông

- Tình huống thảo luận: So sánh tổ chức bộ máy nhà nước trước và sau khi Lê Thánh Tông tiến hành cải cách bộ máy nhà nước, trên cơ sở đó rút ra những ưu điểm của bộ máy nhà nước sau cải cách.

- Đánh giá và kết luận: Giảng viên tập hợp ý kiến của sinh viên; làm rõ các tiêu chí so sánh; những yếu tố dẫn đến hạn chế của tổ chức và hoạt động của bộ máy trước khi cải cách và những ưu điểm của bộ máy sau cải cách.

- Kỹ năng:

+ Kỹ năng so sánh;

+ Kỹ năng lập luận để chứng minh nhà nước tập quyền quan liêu sau cuộc cải cách của Lê Thanh Tông;



4. Tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước triều Nguyễn

-Nội dung kiến thức

+ Lịch sử hình thành và phát triển của triều đại nhà Nguyễn;

+ Đặc điểm cơ bản của chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền;

+ Tổ chức triều đình;

+ Chính quyền địa phương

+ Kỹ năng:

+ Sử dụng kiến thức lý luận về nhà nước để làm rõ đặc điểm của nhà nước trong triều Nguyễn;

+ Sử dụng thông tin lịch sử để chứng minh đặc điểm của nhà nước trong triều đại này;

+ Tổng hợp kiến thức;

+ Lập luận để chứng minh đặc điểm của nhà nước



6. Tình hình pháp luật thời kỳ phong kiến

- Nội dung kiến thức

+ Cơ sở tư tưởng của hệ thống pháp luật phong kiến Việt Nam;

+ Nội dung của các tư tưởng chính trị pháp lý Trung Hoa ảnh hưởng đến pháp luật phong kiến Việt Nam;

+ Các quan niệm, tư tưởng truyền thống của người Việt được thể chế trong pháp luật;

+ Kỹ thuật lập pháp và hình thức của pháp luật phong kiến Việt Nam;

+ Nội dung bản chất pháp luật phong kiến Việt Nam;

+ Những nội dung tiến bộ của pháp luật phong kiến Việt Nam.

- Tình huống thảo luận: Sử dụng các quy phạm cụ thể trong Bộ luật Hồng Đức, Hoàng Việt luật lệ để chứng minh tính dân tộc của pháp luật phong kiến Việt Nam.

- Đánh giá, kết luận: Tổng hợp ý kiến của các nhóm; nêu phương pháp và cách thức để chứng minh tính dân tộc của pháp luật phong kiến Việt Nam

- Kỹ năng:

+ Sử dụng kiến thức lý luận pháp luật để phân tích và làm rõ bản chất, đặc điểm, hình thức của pháp luật phong kiến Việt Nam;

+ Kỹ năng phân tích bản chất của pháp luật;

+ Kỹ năng mô tả luật; phân tích quy phạm pháp luật.

+ Kỹ năng chứng minh, lập luận để làm rõ luận điểm khoa học




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương