Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Tồn tại, bất cập và nguyên nhân



tải về 0.64 Mb.
trang5/7
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích0.64 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

4.1. Tồn tại, bất cập và nguyên nhân


Từ những quy định trên tồn tại một số vấn đề sau:

- Do Luật Đường sắt 2005 không giao cho cấp cụ thể của địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ này dẫn đến: không có đầu mối để chủ trì thực hiện việc lập, dự trù kinh phí và kế hoạch triển khai cho công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường sắt; không có đầu mối chủ trì làm việc với các cấp, các cơ quan liên quan đến công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường sắt;

- Do không được quy định cụ thể trong Luật Đường sắt 2005, các cấp trực tiếp thực thi công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường sắt không xác định rõ, dẫn đến không chủ động được nguồn ngân sách địa phương hàng năm thực hiện công tác này. Qua thực tế kiểm tra, việc thực hiện Quy chế phối hợp giữa Bộ GTVT với các địa phương cho thấy việc này chỉ thực hiện được ở một số địa phương có nguồn thu lớn và được lãnh đạo địa phương quan tâm thì đáp ứng được; còn lại một số địa phương bị động trong việc thực hiện công tác này.

Trong thực tế, vai trò của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức đảm bảo an ninh, bảo vệ trật tự, an toàn, ngăn chặn các hành vi xâm phạm liên quan đến hoạt động đường sắt còn mờ nhạt. Tình trạng lấn chiếm đất dành cho đường sắt, quy hoạch sử dụng đất không đồng bộ giữa địa phương với ngành đường sắt, giao quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng trái quy định hoặc vượt quá thẩm quyền diễn ra ở nhiều địa phương.

- Việc giao cho Doanh nghiệp chủ trì, phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để phòng ngừa, ngăn chặn và giải quyết theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về đường sắt đến nay không khả thi vì Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt không đủ thẩm quyền để chủ trì giải quyết các hành vi vi phạm pháp luật về đường sắt. Thực tế qua quá trình phối hợp kiểm tra doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt rất khó làm việc với địa phương trong việc thực hiện công tác này.

Mặc dù Bộ GTVT đã ký quy chế phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh có đường sắt đi qua trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại các điểm giao cắt giữa đường sắt và đường bộ nhưng kết quả thực hiện chưa được như mong muốn. Tình trạng mở lối đi dân sinh trái phép ngày một gia tăng gây mất trật tự an toàn giao thông đường sắt.

Những vấn đề nêu trên sẽ không thể giải quyết dứt điểm nếu không quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức đảm bảo an ninh, bảo vệ trật tự, an toàn, ngăn chặn các hành vi xâm phạm liên quan đến hoạt động đường sắt.

- Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003 không quy định rõ nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, mà chỉ quy định nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc bảo vệ kiểm tra xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng giao thông ở địa phương theo quy định của pháp luật.


4.2. Đề xuất, kiến nghị:


- Quy định rõ trách nhiệm cụ thể của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chức năng liên quan, các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt trong việc thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường sắt.

- Giao cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan chức năng, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và doanh nghiệp kinh doanh đường sắt để tổ chức, ngăn chặn, giải quyết theo thẩm quyền đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường sắt.


IV. NHỮNG NỘI DUNG KHÁC CHƯA CÓ QUY ĐỊNH CẦN BỔ SUNG


Luật Đường sắt 2005 còn thiếu các nội dung sau:

1. Nội dung ưu đãi, thu hút nhà đầu tư kinh doanh đường sắt.

2. Một số nội dung về QLNN trong hoạt động đường sắt.

3. Quy định về quản lý sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt.

4. Quy định về tải trọng,công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ.

5. Quy định về niên hạn sử dụng đối với phương tiện giao thông đường sắt.

6. Một số nội dung về đường sắt đô thị.

7. Quy định về đường sắt tốc độ cao.

Phần thứ ba

ĐỊNH HƯỚNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT ĐƯỜNG SẮT 2005

1. Phù hợp với Hiến pháp 2013, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển giao thông vận tải đường sắt, các bộ luật hiện hành; phù hợp với mô hình quản lý về các chuyên ngành giao thông vận tải khác, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, điều hành.

2. Phát huy những ưu điểm của Luật Đường sắt 2005, bổ sung thay thế các nội dung không phù hợp, cản trở sự phát triển của lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt. Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm phát triển của đường sắt các nước trên thế giới có điều kiện tương đồng với Việt Nam.

3. Phát triển giao thông vận tải đường sắt theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Tạo cơ chế mở để thu hút các nguồn lực ngoài xã hội đầu tư kinh doanh đường sắt, giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước, phát triển hệ thống đường sắt Việt Nam theo hướng hiện đại, hiệu quả theo Chiến lược quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt.

4. Tạo lập môi trường hoạt động kinh doanh thông thoáng, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, đặc biệt là trong hoạt động vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải trên mạng lưới đường sắt quốc gia; cạnh tranh bình đẳng giữa vận tải đường sắt với các phương thức vận tải khác.

5. Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt do Nhà nước đầu tư; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đường sắt; tăng cường công tác quản lý nguồn vốn nhà nước đầu tư cho đường sắt; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động đường sắt; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt; đẩy mạnh xã hội hóa trong hoạt động đầu tư và kinh doanh đường sắt.

6. Quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động đường sắt.

7. Tạo bước đột phá phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt; thúc đẩy hoạt động vận tải đường sắt theo hướng hiện đại, hiệu quả và an toàn; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đảm bảo lưu thông hành khách, hàng hóa. Phục hồi và nâng cao thị phần vận tải đường sắt, tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác.

8. Tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt nhằm gắn kết với đường sắt các nước trên cơ sở chia sẻ về mục tiêu, lợi ích, giá trị, nguồn lực và tuân thủ các quy định chung trong khuôn khổ các điều ước quốc tế.

KẾT LUẬN

Luật Đường sắt 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành trong thời gian qua đã được triển khai nghiêm túc, quyết liệt và đạt được những kết quả nhất định. Điều này không những góp phần phát huy hiệu lực áp dụng Luật Đường sắt 2005 mà còn cơ bản nâng cao hiệu quả trong quản lý nhà nước về đường sắt.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc áp dụng Luật Đường sắt 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đã phát sinh một số bất cập như đã phân tích tại phần trên, vì vậy việc ban hành Luật Đường sắt (sửa đổi) thay thế Luật Đường sắt 2005 là cần thiết vì:

- Phù hợp với Hiến pháp 2013, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển giao thông vận tải đường sắt, các bộ luật hiện hành; phù hợp với mô hình quản lý về các chuyên ngành giao thông vận tải khác, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, điều hành.

- Phát huy những ưu điểm của Luật Đường sắt 2005, bổ sung thay thế các nội dung không phù hợp, cản trở sự phát triển của lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt. Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm phát triển của đường sắt các nước trên thế giới có điều kiện tương đồng với Việt Nam.

- Phát triển giao thông vận tải đường sắt theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Tạo cơ chế mở để thu hút các nguồn lực ngoài xã hội đầu tư kinh doanh đường sắt, giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước, phát triển hệ thống đường sắt Việt Nam theo hướng hiện đại, hiệu quả theo Chiến lược quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt.

- Tạo lập môi trường hoạt động kinh doanh thông thoáng, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, đặc biệt là trong hoạt động vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải trên mạng lưới đường sắt quốc gia; cạnh tranh bình đẳng giữa vận tải đường sắt với các phương thức vận tải khác.

- Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt do Nhà nước đầu tư; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đường sắt; tăng cường công tác quản lý nguồn vốn nhà nước đầu tư cho đường sắt; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động đường sắt; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt; đẩy mạnh xã hội hóa trong hoạt động đầu tư và kinh doanh đường sắt.

- Quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động đường sắt.

- Tạo bước đột phá phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt; thúc đẩy hoạt động vận tải đường sắt theo hướng hiện đại, hiệu quả và an toàn; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đảm bảo lưu thông hành khách, hàng hóa. Phục hồi và nâng cao thị phần vận tải đường sắt, tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác.

- Tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt nhằm gắn kết với đường sắt các nước trên cơ sở chia sẻ về mục tiêu, lợi ích, giá trị, nguồn lực và tuân thủ các quy định chung trong khuôn khổ các điều ước quốc tế./.

Phụ lục số 1: Danh mục văn bản Quy phạm pháp luật ban hành mới; sửa đổi, bổ sung, thay thế hướng dẫn thi hành Luật Đường sắt 2005
Từ năm 2006 đến nay, Chính phủ đã ban hành 07 Nghị định và 01 Quyết định; Bộ GTVT, Bộ Tài chính đã ban hành, sửa đổi, bổ sung: 37 Thông tư, 10 Quyết định và 04 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Cụ thể như sau:


TT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Trích yếu nội dung của văn bản

1

Nghị định

số:44/2006/NĐ-CP;
ngày 25/4/2006

Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt

2

Nghị định

số: 55/2006/NĐ-CP;
ngày 31/5/2006

Nghị định quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trang thiết bị trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa

3

Nghị định

số: 109/2006/NĐ-CP;
ngày 22/9/2006

Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt

4

Nghị định

số: 156/2007/NĐ-CP ngày 19/10/2007

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 44/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006

5

Nghị định

số: 03/2012/NĐ-CP;

ngày 19/01/2012



Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 109/2006/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt

6

Nghị định

số: 171/2013/NĐ-CP

Ngày 13/11/2013



Nghị định quy định xử phạt VPHC đường bộ đường sắt thay thế các Nghị định số 34/2010/NĐ-CP, Nghị định 171/2012/NĐ-CP; 44/2006/NĐ-CP; 156/2007/NĐ-CP.

7

Nghị định

số: 14/2015/NĐ-CP

Ngày 13/2/2015



Nghị định quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Luật Đường sắt (thay thế cho Nghị định số 109/2006/NĐ-CP, ngày 22/9/2006 và 03/2012/NĐ-CP)

8

Quyết định

số: 84/2007/QĐ-TTg;
ngày 11/6/2007

Quyết định về phương thức và mức thu phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư

9

Thông tư liên tịch

số: 76/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 06/6/2011

Hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản ly, bảo trì đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

10

Thông tư

số: 167/2011/TT-BTC ngày 18/11/2011

Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với Công ty TNHH MTV thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư.

11

Thông tư

số: 02/2009/TT-BGTVT;
ngày 3/4/2009

Thông tư quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt

12

Thông tư

số: 15/2009/TT-BGTVT;
ngày 4/8/2009

Thông tư quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt

13

Thông tư

số: 01/2010/TT-BGTVT;
ngày 11/01/2010

Thông tư quy định về phòng chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt

14

Thông tư

số: 38/2010/TT-BGTVT;
ngày 17/12/2010

Thông tư quy định về tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu (thay thế cho các quyết định số 67/2005/QĐ-BGTVT; 32/2006/QĐ-BGTVT;21/2008/QĐ-BGTVT)

15

Thông tư

số: 05/2011/TT-BGTVT;
ngày 22/02/2011

Thông tư hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

16

Thông tư

số: 09/2011/TT-BGTVT;
ngày 11/3/2011

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn kèm theo Quyết định 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

17

Thông tư

số: 28/2011/TT-BGTVT;
ngày 14/4/2011

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt” kèm theo quyết định 60/2005/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2005; “Điều lệ đường ngang” ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30/9/2006; “Quy định về công bố đóng, mở ga đường sắt” ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2007/QĐ-BGTVT, ngày 6/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

18

Thông tư

số: 36/2011/TT-BGTVT;


ngày 6/5/2011

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 3/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt

19

Thông tư

số: 66/2011/TT-BGTVT;
ngày 28/12/2011

Thông tư về việc ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Đường sắt (thay thế cho QĐ số: 74/2005/QĐ-BGTVT;75/2005/QĐ-BGTVT; 76/2005/QĐ-BGTVT

20

Thông tư

số: 67/2011/TT-BGTVT ngày 29/12/2011

Thông tư về việc ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt.

21

Thông tư

số: 33/2012/TT-BGTVT;
ngày 15/8/2012

Thông tư quy định về đường ngang thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT và Điều 2 Thông tư 28/2011/TT-BGTVT

22

Thông tư

số: 34/2012/TT-BGTVT;
ngày 22/8/2012

Thông tư quy định danh mục, biện pháp bảo đảm an toàn đối với phương tiện động lực chuyên dùng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen)

23

Thông tư

số: 38/2012/TT-BGTVT;
ngày 19/9/2012

Thông tư quy định về quản lý, khai thác cầu chung (thay thế Quyết định số 356-QĐ/PC ngày 22 tháng 3 năm 1982 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

24

Thông tư

số: 58/2012/TT-BGTVT;

ngày 28/12/2012



Thông tư ban hành định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia ( thay thế quyết định số 1066/ĐS-KH của Liên Hiệp ĐSVN; QĐ số 11/QĐ-CHTcủa Liên Hiệp ĐSVN)

25

Thông tư

số: 01/2013/TT-BGTVT;
ngày 8/01/2013

Thông tư quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (thay thế 55/2005/QĐ-BGTVT; QĐ số: 29/2006/QĐ-BGTVT; QĐ số: 26/2011/TT-BGTVT)

26

Thông tư

số: 20/2013/TT-BGTVT;
ngày 16/8/2013

Thông tư quy định về quản lý và bảo trì công trình đường sắt

27

Thông tư

số: 29/2013/TT-BGTVT;
ngày 7/10/2013

Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2009/TT-BGTVT ngày 4/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt

28

Thông tư

số: 08/2014/TT-BGTVT

Quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang; cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt

29

Thông tư

số: 30/2014/TT-BGTVT

Thông tư quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt

30

Thông tư

số: 37/2014/TT-BGTVT

Thông tư quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị.

31

Thông tư

số: 78/2014/TT-BGTVT

Thông tư quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia

32

Thông tư

số: 83/2014/TT-BGTVT

Thông tư quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia

33

Thông tư

số: 05/2015/TT-BGTVT

Thông tư quy định về tiêu chuẩn chức danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị

34

Thông tư

số: 11/2015/TT-BGTVT

Thông tư quy định kiểm tra thiết bị tín hiệu đuôi tàu thay thế toa xe trưởng tàu trên các đoàn tàu hàng

35

Thông tư

số: 12/2015/TT-BGTVT

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt (Bãi bỏ QCVN 08:2011/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 66/2011/TT-BGTVT ngày 28/11/2011)

36

Thông tư

số: 21/2015/TT-BGTVT

Thông tư quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với những người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong vận tải đường sắt (thay thế Thông tư 23/1998/TT-BGTVT ngày 7/2/1998)

37

Thông tư

số: 24/2015/TT-BGTVT

về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật

38

Thông tư

số: 31/2015/TT-BGTVT

Thông tư quy định về nội dung, quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị (bãi bỏ Quyết định số 37/2006/QĐ-BGTVT)

39

Thông tư

số: 62/2015/TT-BGTVT

Ngày 04/11/2015



Thông tư quy định về đường ngang (thay thế Thông tư số 33/2012/TT-BGTVT)

40

Thông tư

số: 63/2015/TT-BGTVT

Thông tư quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt

41

Thông tư

số: 74/2015/TT-BGTVT

Thông tư quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông trên đường sắt đô thị

42

Thông tư

số: 76/2015/TT-BGTVT

Đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép điều khiển PTGT  

43

Thông tư

số: 77/2015/TT-BGTVT

Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị

44

Thông tư

số: 78/2015/TT-BGTVT

Thông tư quy định về xây dựng, ban hành, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia

45

Thông tư

số: 80/2015/TT-BGTVT ngày 11/12/2015

Thông tư quy định về cấp giấy phép liên quan đến hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt (thay thế Quyết định số 60/2005/TT-BGTVT)

46

Thông tư

số: 81/2015/TT-BGTVT ngày 25/12/2015

Thông tư quản lý và bảo trì công trình đường sắt (thay thế Thông tư số 20/2013/TT-BGTVT)

47

Quyết định

số: 01/2006/QĐ-BGTVT;
ngày 4/01/2006

Quyết định ban hành Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia

48

Quyết định

số: 05/2006/QĐ-BGTVT;
ngày 13/01/2006

Quyết định ban hành Quy định về việc vận tải hàng hoá trên đường sắt quốc gia

49

Quyết định

số: 29/2006/QĐ-BGTVT;

ngày 01/8/2006



Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành theo Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28/10/2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT.

50

Quyết định

số: 37/2006/QĐ-BGTVT;

ngày 01/11/2006



Quyết định ban hành Quy định nội dung và quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt

51

Quyết định

số: 30/2007/QĐ-BGTVT;
ngày 29/6/2007

Quyết định ban hành Quy định về bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa

52

Quyết định

số: 37/2007/QĐ-BGTVT;

ngày 7/8/2007



Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung "Quy chế quản lý sát hạch, cấp, đổi, thu hồi Giấy phép lái tàu" ban hành kèm theo Quyết định số 44/2005/QĐ-BGTVT ngày 22/9/2005 và "Quy định nội dung và quy trình sát hạch cấp Giấy phép lái tàu trên đường sắt" ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-BGTVT ngày 01/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

53

Quyết định

số: 53/2007/QĐ-BGTVT;
ngày 6/11/2007

Quyết định về việc ban hành quy định về công bố đóng, mở ga đường sắt

54

Quyết định

số: 61/2007/QĐ-BGTVT;
ngày 24/12/2007

Quyết định về việc ban hành quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn

55

Quyết định

số: 32/2008/QĐ-BGTVT;
ngày 26/12/2008

Quyết định ban hành Chương trình đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu

56

Quyết định

số: 26/2011/TT-BGTVT;

ngày 13/4/2011



Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành theo Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28/10/2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương