Cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 2.46 Mb.
trang6/9
Chuyển đổi dữ liệu02.12.2017
Kích2.46 Mb.
#3578
1   2   3   4   5   6   7   8   9

4. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

a) Phát triển tình cảm

- Ý thức về bản thân.

- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tư­ợng xung quanh.

b) Phát triển kỹ năng xã hội

- Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.

- Quan tâm bảo vệ môi trường.

NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI



Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

1. Phát triển tình cảm

- Ý thức về bản thân

 


- Tên, tuổi, giới tính.

- Những điều bé thích, không thích.

 


- Tên, tuổi, giới tính.

- Sở thích, khả năng của bản thân.



- Sở thích, khả năng của bản thân.

- Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.

- Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.

- Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.



- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh.

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói.

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.

 

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình.

- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

- Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.



 

- Kính yêu Bác Hồ.

- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.



- Kính yêu Bác Hồ.

- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.



2. Phát triển kỹ năng xã hội

 

Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội

 

 

 



 

 

 



 

- Quan tâm đến môi trường

- Một số quy định ở lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ).

- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).

- Cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn).

 

- Chờ đến lượt.



- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.

- Chờ đến lượt, hợp tác.



- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự.

- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận.



- Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em ruột.

- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

- Chơi hòa thuận với bạn.

- Quan tâm, giúp đỡ bạn.

- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn.

- Nhận biết hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

- Phân biệt hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

- Tiết kiệm điện, nước.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.


5. Giáo dục phát triển thẩm mĩ

a) Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật.

b) Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).

c) Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).

NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI


Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật50.

 Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũivà ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

 Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

 Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

2. Một số kỹ năng trong hot động âm nhạc51và hoạt động tạo hình52.

- Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca).

- Nghe và nhận ra các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca).

- Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.



- Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát.

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu53.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu54.

- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm.

 


- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.

- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.

- Sử dụng một số kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản.

- Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét.

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

 3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)

- Vận động theo ý thích khi hát/nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.

- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát.



- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.

- Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn).



- Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

 


- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

 

- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.

- Đặt tên cho sản phẩm của mình.

D. KẾT QUẢ MONG ĐỢI

I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT



a) Phát triển vận động

Kết quả mong đợi

3 - 4 tuổi

4- 5 tuổi

5 - 6 tuổi

1. Thực hiện đưc các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

 Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.

 


 Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

 Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

2. Thể hiện kỹ năng vn đng cơ bản và các tố chất trong vận động

2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

- Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m).

- Đi kiễng gót liên tục 3m.


2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

- Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.

- Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.


2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

- Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.

- Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục.

- Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây.



2.2. Kiểm soát được vận động:

- Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.

- Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.


2.2. Kiểm soát được vận động:

 Đi/ chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4 - 5 vật chuẩn đặt dích dắc).



2.2. Kiểm soát được vận động:

 Đi/ chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).

 


2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:

- Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m).

- Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm).


2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:

- Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).

- Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m).

- Tự đập bắt bóng được 4-5 lần liên tiếp.



2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:

- Bắt và ném bóng với người đối diện ( khoảng cách 4 m).

- Ném trúng đích đứng (xa 2 m x cao 1,5 m).

- Đi, đập và bắt được bóng nảy 4 - 5 lần liên tiếp.



 

2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

- Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng.

- Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m).

- Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài.



2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

- Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m

trong 10 giây.

- Ném trúng đích ngang (xa 2 m).

- Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.


2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18 m trong 10 giây.

- Ném trúng đích đứng (cao 1,5 m, xa 2m).

- Bò vòng qua 5 - 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5 m theo đúng yêu cầu.



3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt

3.1. Thực hiện được các vận động:

- Xoay tròn cổ tay.

- Gập, đan ngón tay vào nhau.


3.1. Thực hiện được các vận động:

- Cuộn - xoay tròn cổ tay.

- Gập, mở, các ngón tay.


3.1. Thực hiện được các vận động:

- Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay.

- Gập, mở lần lượt từng ngón tay.


3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động:

- Vẽ được hình tròn theo mẫu.

- Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.

- Xếp chồng 8 - 10 khối không đổ.

- Tự cài, cởi cúc.

 


3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:

- Vẽ hình người, nhà, cây.

- Cắt thành thạo theo đường thẳng.

- Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối.

- Biết tết sợi đôi.

- Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.



3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:

- Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số.

- Cắt được theo đường viền của hình vẽ.

- Xếp chồng 12 - 15 khối theo mẫu.

- Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.

- Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa (phéc mơ tuya).55



b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

Kết quả mong đợi

3 - 4 tuổi

4- 5 tuổi

5 - 6 tuổi

1. Biết một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe

1.1. Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...).

1. 1. Biết một số thực phẩm cùng nhóm:

- Thịt, cá,...có nhiều chất đạm.

- Rau, quả chín có nhiều vitamin.


1.1. Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:

- Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...

- Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…


1.2. Biết tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau…

1.2. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...

1.3. Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

1.3. Biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.

1.3. Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.

2. Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

- Rửa tay, lau mặt, súc miệng.

- Tháo tất, cởi quần, áo.....


2.1. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:

- Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.

- Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.

 


2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản:

- Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.

- Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.

- Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/giật nước cho sạch.



2.2. Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

2.2. Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.

2.2. Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo.

3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe

3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở:

uống nước đã đun sôi…

 


3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống:

- Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ.

- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…

- Không uống nước lã. 

 


3.1. Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:

- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.

- Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.

- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường. 

 


3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:

- Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học.

- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.


3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:

- Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy khi đi học.

- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Bỏ rác đúng nơi qui định.


3.2. Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:

- Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy. 

- Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.

- Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....

- Che miệng khi ho, hắt hơi.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy ra lớp.


4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh

 


4.1. Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng... ) khi được nhắc nhở.

4.1. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch.

4.1. Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng....là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các vật sắc, nhọn.

4.2. Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi …) khi được nhắc nhở.

4.2. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.

4.2. Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm... là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.

4.3. Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....

- Không tự lấy thuốc uống.


4.3. Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở:

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....



4.3. Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh:

- Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,....

 


 

- Không leo trèo bàn ghế, lan can.

- Không nghịch các vật sắc nhọn.

- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.


- Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.

- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.



- Biết không tự ý uống thuốc.

- Biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe.



 

4.4. Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:

- Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết.


4.4. Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ:

- Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu...

- Biết tránh một số trường hợp không an toàn:

+ Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.

+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.


 

 

- Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.

 

 

4.5. Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn:

- Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.

- Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.

- Không leo trèo cây, ban công, tường rào...



Каталог: imgs -> Thu muc he thong -> Nam 2017 -> Thang 04
Thang 04 -> Ôn tập học kỳ II- môn vật lý 12 chưƠng IV: dao đỘng đIỆn từ – sóng đIỆn từ Câu 1
Thang 04 -> A. Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn a. Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn
Thang 04 -> Công văn số 417/bgdđt-ktkđclgd ngày 10/02/2017 về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế thi trong tổ chức thi thpt quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp thpt năm 2017
Thang 04 -> Ubnd thị XÃ HƯƠng trà CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam phòng giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập Tự do Hạnh phúc
Thang 04 -> ĐỀ kiểm tra giữa học kỳ II năm họC 2016 2017
Thang 04 -> Ubnd huyện phong đIỀN
Thang 04 -> Phòng gd&Đt thị XÃ HƯƠng trà
Thang 04 -> Module thcs 33

tải về 2.46 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương