Cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam trưỜng thpt thốt nốT Độc lập- tự do- hạnh phúc



tải về 169.92 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu01.02.2019
Kích169.92 Kb.


SỞ GD& ĐT TP CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT THỐT NỐT Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Số: /KH-THPT Thốt Nốt, ngày 23 tháng 9 năm 2016

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017
Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2016-2017;

Căn cứ Công văn số 4235/BGDĐT-GDTrH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2016-2017;

Căn cứ Chỉ thị số 15/CT- UBND ngày 01 tháng 9 năm 2016 của UBND thành phố Cần Thơ về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017;

Căn cứ Báo cáo số 1865/BC-SGDĐT, ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Sở GD&ĐT thành phố Cần Thơ về việc Tổng kết năm học 2015-2016 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017;

Căn cứ Hướng dẫn số 2078/SGDĐT-GDTrH, ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Sở GDĐT thành phố Cần Thơ, về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2016-2017;

Căn cứ kết quả đạt được năm học 2015-2016 và điều kiện thực tế của nhà trường. Kế hoạch năm học 2016-2017 của trường THPT Thốt Nốt thực hiện như sau:



Phần I

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC 2015- 2016

I. Chất lượng hiệu quả đào tạo

1. Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm năm học 2015-2016

HỌC LỰC

TSHS

Giỏi




Khá

Trung bình

Yếu

Kém




SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

15-16

1595

265

16.61

724

45.39

535

33.54

71

4.45

0

0

14-15




213

12.08

657

37.3

763

43.3

130

7.37

0

0

Tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng cao so với năm học trước: loại giỏi tăng 4,5%, loại khá tăng hơn 8%, loại TB giảm 9,8%; loại yếu giảm gần 2,9%.



HẠNH KIỂM

TS

HS


Tốt




Khá

Trung bình

Yếu

 

SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

15-16

1595

1288

80.75

247

15.49

56

3.51

4

0.25

14-15




1414

80.2

234

13.3

88

4.99

27

1.53

Tỷ lệ học sinh khá, tốt đều tăng so với năm học trước: loại Tốt tăng hơn 0,5%, loại khá tăng hơn 2%, loại TB giảm 1,4%; loại yếu giảm hơn 1,2%.



2. Lên lớp sau thi lại: 1586/1595, tỷ lệ 99,44%.

3. Lưu ban: 9/1595, tỷ lệ 0,56%.

4. Bỏ học: Đầu năm học: 1642/43 lớp ; cuối năm 1595/43 lớp

So với đầu năm giảm: 51 HS (chuyển trường và học nghề: 37, bỏ học: 14).

Tỷ lệ bỏ học: 0,85%. Khối 10 bỏ học: 6, khối 11 bỏ học: 2, khối 12 bỏ học: 6.

II. Kết quả tốt nghiệp, đỗ Đại học, các phong trào

1.Tỷ lệ tốt nghiệp THPT, đỗ Đại học

- Kết quả thi tốt nghiệp THPT trường 532/540 đạt tỷ lệ 98,52%.

- Kết quả đỗ Đại học nguyện vọng 1 theo số liệu hiện tại có 169 học sinh (ĐHCT: 95; ĐH.YD Cần Thơ: 07; ĐH khác: 67), tỷ lệ: 31,2% ; đỗ vào các trường Cao đẳng: 131

2. Phong trào học sinh giỏi các cấp

1.2.2. Phong trào học sinh giỏi



Đối với các phong trào học sinh giỏi: Đây là kết quả nổi bật của trường trong năm học 2015 – 2016.

* Thi học sinh giỏi cấp thành phố



Thi học sinh giải toán trên MTCT có 10 học sinh đạt giải: 2 giải Ba, 8 giải khuyến khích; thi học sinh giỏi lý thuyết đạt 12 giải gồm 01 giải Nhất, 01 giải Nhì, 01 giải Ba, 9 giải KK; thi học sinh giỏi thực hành có 8 HS đạt giải: 02 giải Ba, 6 giải KK; thi Olympic Tiếng Anh trên mạng có 22 giải gồm: 2 giải Ba, 7 giải KK, 13 được công nhận HSG, Thi Olympic Toán trên mạng có 9 giải: 1 giải KK, 8 được công nhận HSG.

* Thi học sinh giỏi cấp quốc gia và khu vực:



Thi HS giỏi lý thuyết; có 4 học sinh được chọn vào đội tuyển, 01 HS đạt giải Khuyến khích môn Sinh học

Thi giải toán trên MTCT: 02 HS được chọn vào đội tuyển; 01 HS đạt giải Bạc.

Thi Olympic Tiếng Anh trên mạng internet: 6 học sinh được chọn vào đội tuyển, có 2 học sinh đạt giải khuyến khích

Thi Olympic Toán trên mạng internet: 02 học sinh được chọn vào đội tuyển,

01 học sinh thi Tin học văn phòng quốc tế.

* Thi Sáng tạo khoa học kỹ thuật: cấp thành phố đạt 1 giải Ba, 01 giải KK.

* Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn: Có 8 học sinh đạt giải 01 giải Ba, 02 giải khuyến khích, 5 HS được công nhận.

3. Phong trào của giáo viên

Trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi THPT cấp thành phố, trường có 9 giáo viên dự thi. Kết quả có 5 giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp thành phố (trong đó có 01 giáo viên dạy giỏi môn GD quốc phòng) gồm 3 giải Ba, 01 giải Khuyến khích và 01 giáo viên được công nhận giáo viên giỏi.

2. Những hạn chế, yếu kém, vướng mắc

2.1.Những hạn chế yếu kém

Việc tham gia gửi tin bài lên trang mạng trường học kết nối còn hạn chế.

Chất lượng sinh hoạt chuyên môn chưa được đổi mới; vẫn còn nặng về hành chính.

Trong năm học 2015-2016, qua giám sát tinh thần, thái độ học tập và những biểu hiện khác thường của học sinh, nhà trường phối hợp với Công an quận Thốt Nốt điều tra và phát hiện có 3 học sinh sử dụng ma túy đá.

Đồ dùng dạy học. thiết bị thí nghiệm thực hành thiếu đồng bộ và bị hư hỏng chưa kịp thời bổ sung, sửa chữa

Ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp của một bộ phận học sinh chưa tốt.
2.2. Nguyên nhân

Do cán bộ quản lý chỉ đạo chưa sâu sát, chưa thường xuyên kiểm tra, giám sát một cách toàn diện các hoạt động của nhà trường.

Do đang trong quá trình thi công khu hiệu bộ, khu các phòng chức năng, học sinh ra vào “cổng phụ” nên gặp khó khăn trong công tác quản lý học sinh
Phần II

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016- 2017
I. Đặc điểm tình hình, thuận lợi, khó khăn

1.1 Đặc điểm tình hình

Qui mô lớp, học sinh: tổng số học sinh phổ thông 1616/836/43 lớp; chia ra: khối 12: 464/13 lớp, khối 11: 561/15 lớp, khối 10: 591/15 lớp. Bố trí các lớp theo buổi: buổi sáng 13 lớp 12, 09 lớp khối 11, tổng cộng 22 lớp. Buổi chiều 15 lớp khối 10 và 06 lớp khối 11, tổng cộng 21 lớp.

Đội ngũ CCVC: 114, trong đó BGH: 04, giáo viên: 100, nhân viên: 10.

Giáo viên chia theo các tổ chuyên môn: tổ Văn: 12; tổ Sử- Địa- GDCD: 13; tổ Ngoại ngữ: 15 (Pháp văn: 02); tổ Toán: 13; tổ Vật lý: 12; tổ Hóa học: 09; tổ Sinh học: 10; tổ Công nghệ -Tin học: 06; tổ Thể dục – GD.QPAN: 10.

Số lượng GV trên chuẩn: 17 Số lượng GV đạt chuẩn; 83 (trong đó đang học 09 đang học Cao học). Có 4 giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn C1, 01 giáo viên GDQP đào tạo văn bằng 2.

Chi bộ nhà trường có 25 đảng viên, trong đó có 04 dự bị.

CSVC: phòng học 43, 02 phòng thực hành lý, 02 phòng thực hành hóa, 02 phòng thực hành sinh, 02 phòng vi tính, 02 phòng ngoại ngữ, 01 phòng BGTC, nhà đa năng, thư viện, các phòng làm việc hành chính,...

1.2 Thuận lợi, khó khăn

Thuận lợi

Trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư của sở GD-ĐT thành phố Cần Thơ, được sự quan tâm lãnh đạo của Quận Ủy, UBND quận, sự giúp đỡ của các ban, ngành, đoàn thể các cấp.

Chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường tạo được niềm tin đối với nhân dân ở địa phương. Người dân rất quan tâm đầu tư cho việc học của con em. Đa số học sinh của trường rất hiếu học. Công tác xã hội hóa GD được các lực lượng xã hội ủng hộ nhiệt tình.

Đội ngũ giáo viên của trường có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, yêu nghề. CSVC được đầu tư ngày càng đầy đủ, hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức hoạt động dạy và học có hiệu quả.



Khó khăn

Trình độ tay nghề của giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục học sinh; ma túy và các tệ nạn xã hội có khả năng xâm nhập vào nhà trường cao; công tác quản lý, sử dụng tài sản và phương tiện, thiết bị dạy học chưa đạt hiệu quả cao.



II. Phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017

Chủ đề năm học: “Kỷ cương, nề nếp, đổi mới, sáng tạo”



1.Phương hướng

Phương hướng chung

Tăng cường kỷ cương, nề nếp trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng.



Phương hướng cụ thể

Công chức, viên chức nhà trường thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, sáng tạo chương trình giáo dục phổ thông; thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực; tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

2. Các nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017

2.1. Thực hin kế hoạch giáo dục

2.1.1 Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của bậc học trung học phổ thông, nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo theo hướng tinh giản để tăng cường kĩ năng vận dụng kiến thức, bảo đảm khung thời gian năm học theo Quyết định số 2301/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học thống nhất, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.

2.1.2 Đảm bảo kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Chú ý các nội dung cơ bản sau:

- Các tổ/nhóm chuyên môn chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn.

- Kế hoạch dạy học của giáo viên phải tuân thủ các nội dung đã thống nhất trong tổ/nhóm chuyên môn, đồng thời có những điều chỉnh cho phù hợp tình hình lớp học và địa phương.

- Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện.

2.1.3. Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt,tổ/nhóm chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạyhọc và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn qua mạng cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ GD&ĐT.

2.1.4 Khi trường có đủ điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất chuyển qua mô hình trường dạyhọc 2 buổi/ngày theo tinh thần Công văn số 7291/BGDĐT-GDTrH ngày 01 tháng 11 năm 2010 để tăng cường thời lượng cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học phù hợp với đối tượng học sinh.

2.1.5 Tổ chức dạy học ngoại ngữ

- Đối với môn tiếng Anh

Trường tham gia dạy học chương trình Tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” (sau đây gọi là chương trình mới) tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất để tăng số học sinh và số lớp.

Thực hiện kế hoạch trường điển hình về thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục phổ thông trong năm 2016 của giai đoạn 2012-2020”.

Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT. Lập kế hoạch và bố trí kinh phí tổ chức đánh giá năng lực đầu ra Bậc 3 đối với học sinh lớp 12 tham gia chương trình mới để thúc đẩy đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của học sinh.

- Đối với môn tiếng Pháp

Nhà trường thực hiện chương trình tiếng Pháp ngoại ngữ 2 cho một số lớp khối 10 và khối 11

2.1.6. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác GD hướng nghiệp và phân luồng HS trong và ngoài nhà trường. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm định hướng các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhu cầu của địa phương.

2.1.7. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông,… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

2.1.8. Nhà trường tổ chức tốt hoạt động "Tuần sinh hoạt tập thể" đầu năm học mới, quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

2.1.9. Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

2.2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục học sinh trong tổ chức hoạt động học của học sinh; tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

2.2.1. Đổi mới phương pháp dạy học

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh bằng các hoạt động cụ thể như:

- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh.

- Xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học của trường trong năm học.

- Bảo đảm việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.

- Tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán (Science - Technology - Engineering – Mathematic: STEM) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan, trong đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường và giáo viên. Tổ chức dạy học môn Toán bằng Tiếng Anh theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT.



2.2.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

- Đa dạng hóa các hình thức học tập theo điều kiện cụ thể của trường, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, phải thực hiện tốt việc giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Xây dựng kế hoạch cho học sinh của trường tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học theo Công văn số 1290/BGDĐT-GDTrH ngày 29/3/2016 của Bộ GDĐT và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học. Tăng cường tổ chức các hoạt động thí nghiệm - thực hành của học sinh.

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có kế hoạch tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; thi thí nghiệm - thực hành; thi kĩ năng sử dụng tin học văn phòng; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi tiếng Anh trên mạng; thi giải toán trên mạng; ngày Hội công nghệ thông tin; ngày hội sử dụng ngoại ngữ (CLB nói tiếng Anh)và các hội thi năng khiếu; các hoạt động giao lưu;… trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học; tăng cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.



2.2.3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Giáo viên phải đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập bằng nhiều hình thức: qua các hoạt động trên lớp; qua hồ sơ học tập, vở học tập; qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành, khi có sự thống nhất ở tổ chuyên môn.

- Khi đánh giá về kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, giáo viên cần kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.

- Các tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên phải thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết ; thông hiểu; vận dụng; vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

- Đề kiểm tra cần kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có câu hỏi 1 lựa chọn đúng; tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết đối với môn ngoại ngữ; thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12;

- Đối với môn Tiếng Anh theo chương trình thí điểm của Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020": thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn tại Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT, đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quá trình học tập của học sinh.

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Các tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên phải chủ động đưa hệ thống câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra định kỳ và thường xuyên, kế hoạch bài học, các chuyên đề… lên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn). Cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, CBQL về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị một cách hợp lý theo điều kiện thực tế của nhà trường. Thực hiện quy hoạch đội ngũ CBQL theo hướng dẫn của Sở GDĐT. Thực hiện tinh giản biên chế trên cơ sở Đề án số 64/ĐA-THPT, ngày 11/9/2015 về tinh giản biên chế đối với công chức, viên chức và người lao động của trường THPT Thốt Nốt giai đoạn 2015-2021.

- Tạo điều kiện cho giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh được đi học để đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu giảng dạy ngoại ngữ theo chương trình mới.

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối”

2.4. Đẩy mạnh công tác tư vấn hướng nghiêp cho học sinh

- Liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các tỉnh lân cận tổ chức hướng nghiệp cho học sinh lớp 12 một cách hợp lý, hiệu quả. Tạo điều kiện cho học sinh tham dự ngày hội Tư vấn hướng nghiệp tuyển sinh ở trường Đại học Cần Thơ.

- Thông tin đầy đủ, kịp thời quy chế thi tốt nghiệp và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2017 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nội dung chương trình giáo dục hướng nghiệp.

2.4. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, nhất là môn tiếng Anh

- Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ theo định hướng phát triển kỷ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của học sinh.

- Thực hiện tốt kế hoạch trường điển hình về ngoại ngữ tiếng Anh trong năm 2016 và những năm tiếp theo.

- Khuyến khích học sinh học tiếng Pháp ngoại ngữ 2 hợp lý theo điều kiện về giáo viên và cơ sở vật chất của trường.

2.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý



- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí. Sử dụng phần mềm hệ thống quản lý nhà trường SMAS, trang mạng "Trường học kết nối", đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, thanh tra viên, cán bộ quản lí giáo dục. Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động website của trường.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá.

2.6. Phát huy hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục

- Thực hiện sắp xếp lại phòng làm việc của các bộ phận, đoàn thể trường khi đưa vào sử dụng khối hành chính – quản trị và khối các phòng bộ môn. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động các nguồn lực để xây dựng, cải tạo cảnh quan nhà trường đạt tiêu chuẩn xanh- sạch- đẹp và môi trường lành mạnh; xây dựng nhà để xe cho giáo viên. Đoàn Thanh niên thực hiện công trình thanh niên xây dựng thêm 01 mô hình quần đảo để có đủ 02 biểu tượng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.

- Có kế hoạch sửa chữa, bổ sung các thiết bị hư hỏng, đảm bảo đủ các thiết bị theo danh mục thiết bị tối thiểu. Tăng cường kiểm tra việc sử dụng thiết bị và dạy thực hành của giáo viên. Tổ chức thi đồ dùng dạy học tự làm.

- Tổ chức cho tất cả các lớp học thời khóa biểu chính khóa buổi sáng, buổi chiều thực hiện giáo dục NGLL, GD hướng nghiệp, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng; bồi dưỡng, phụ đạo, tham gia các hoạt động giáo dục khác theo hướng giúp học sinh trải nghiệm, sáng tạo. Tổ chức các phong trào thể dục thể thao trên cơ sở phát huy điều kiện CSVC hiện có. Tham gia hội thao GDQP-AN cấp thành phố.

3. Một số giải pháp cơ bản

3.1. Xây dựng nề nếp hành chính trong nhà trường

- Hoàn thiện quy chế làm việc, phân công, phân cấp, nâng cao trách nhiêm trong thực hiện nhiệm vụ. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 01/2012 ngày 05/01/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí. Sử dụng phần mềm hệ thống quản lý nhà trường SMAS, trang mạng "Trường học kết nối", đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, thanh tra viên, cán bộ quản lí giáo dục. Hoàn chỉnh phần mềm Quản lý công chức, viên chức do Sở Nội vụ quản lý. Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động website của trường.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo; tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời các sai phạm.

3.2. Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên

- Sắp xếp lại tổ chuyên môn sau khi thực hiện điều chuyển giáo viên.

- Tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT và kế hoạch của trường.

- Thực hiện quy hoạch CBQL và giáo viên học sau đại học hợp lý theo tình hình nhân sự của nhà trường, đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ.

- Tăng cường đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tổ chức dạy học theo chủ đề tích hợp, liên môn. Tổ chức cho học sinh tham gia thi sáng tạo khoa học kỹ thuật các cấp, thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đặt ra.

- Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lí qua trang mạng "Trường học kết nối".

- Mỗi giáo viên dạy 02 tiết/năm, trong đó có ít nhất 01 tiết bằng bài giảng trình chiếu. Dự 06 tiết/năm cùng bộ môn – trong đó có 2 tiết của giáo viên dạy thao giảng.

- Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi. Tổ chức tốt và động viên giáo viên tham gia Cuộc thi “dạy học theo chủ đề” dành cho giáo viên trung học.

- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ.

- Thực hiện kịp thời chế độ chính sách cho đội ngũ công chức, viên chức và học sinh nhà trường.

3.3. Tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục

- Tích cực vận động xã hội hóa để chăm lo cho học sinh nghèo, học sinh gia đình chính sách, học sinh dân tộc,..

- Tăng cường công tác vận động xã hội hóa để bổ sung cơ sở vật chất, xây dựng cảnh quan nhà trường; tổ chức các phong trào rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; tuyên dương, khen thưởng học sinh giỏi.

3.4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện tự đánh giá và đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục.

3.5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục

- Tiếp tục triển khai, quán triệt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ.

- Thực hiện đa dạng công tác truyền thông thông tin về kế hoạch năm học, các hoạt động của nhà trường để CMHS giám sát và đồng thuận trong thực hiện nhiệm vụ năm học.

III. Các chỉ tiêu phấn đấu

3.1. Về học sinh

- Tỷ lệ TbmCN đạt từ 5,0 và đạt yêu cầu của các bộ môn đạt 95% trở lên; riêng môn Toán và Tiếng Anh đạt 90% trở lên.

- Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá trở lên đạt 96% và xếp loại học lực từ khá trở lên đạt 62%, trong đó loại giỏi trên 15%.

- Tỷ lệ lưu ban không quá 1% và bỏ học không quá 1%.

- Có học sinh giỏi quốc gia và 50 học sinh giỏi cấp thành phố của các phong trào, hội thi do ngành giáo dục đào tạo tổ chức.

- Tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt thứ hạng trong tốp 10 trường cao nhất của thành phố và đỗ Đại học và Cao Đẳng đạt 50% trở lên.

- Tỷ lệ học sinh lớp 12 có giấy chứng nhận nghề đạt 100%.

3.2. Đối với giáo viên

- Có 15 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường

- 100% giáo viên, CBQL, nhân viên xếp loại cuối năm đạt từ khá trở lên.

- Mỗi giáo viên dạy thao giảng 02 tiết, trong đó ít nhất có 01 tiết bằng CNTT và dự 06 tiết/ năm.

- Điểm số bài kiểm tra viết 01 tiết đạt trung bình 40% trở lên, điểm kém không quá 20%.

3.3. Đối với nhà trường và các tổ chức đoàn thể

- Trường đạt danh hiệu thi đua Tiên tiến xuất sắc.

- Trường đăng ký đánh giá ngoài về kiểm định chất lương GD ở tháng 12/2016.

- Chi bộ Đảng đạt trong sạch, vững mạnh.

- Các đoàn thể, tổ chức: đạt vững mạnh, tiên tiến trở lên.

- Các phòng bộ môn, thư viện đạt tiên tiến xuất sắc.
PHẦN III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các tổ chuyên môn, các bộ phận, đoàn thể trong nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần, theo yêu cầu, đặc điểm riêng của mình, một cách cụ thể

( việc gì, ai làm, làm khi nào, đo lường được công việc và kết quả đạt được ), đảm bảo hiệu quả. Kế hoạch của tổ chuyên môn được Ban giám hiệu phê duyệt để làm căn cứ theo dõi, kiểm tra, đánh giá. Kế hoạch của Đoàn TNCSHCM, Hội LHTNVN, Công đoàn, Hội CTĐ, tổ Văn phòng; văn thư, y tế trường học, kế toán, thư viện, bảo vệ , phục vụ; các phòng bộ môn lý, hoá, sinh, phòng tin học,.. phải được BGH phê duyệt.

Các kế hoạch sau khi được phê duyệt của BGH, sẽ đưa lên website của trường.

Trong tổ chức thực hiện hàng tháng, quý, phải có phần nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện, tồn tại hạn chế, nguyên nhân, biện pháp khắc phục cụ thể. Đây là cơ sở để tham gia đánh giá, xếp loại thi đua cuối năm.

Các tổ chuyên môn, các bộ phận, đoàn thể phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch thực chất, không chạy theo bệnh thành tích, thực hiện công khai, dân chủ trong thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch.

Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn TNCSHCM, Chủ tịch Hội LHTN, Hội Chữ thập đỏ, các tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng, nhân viên thư viện, giáo viên phụ trách phòng bộ môn, nhân viên y tế chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo bằng văn bản hàng tháng cho hiệu trưởng, nội dung báo cáo sẽ được công khai bằng niêm yết và thông tin trong họp Hội đồng sư phạm hàng tháng.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

- Sở GD&ĐT (để báo cáo);

- Phòng GD&ĐT (để báo cáo);

- Các tổ chức,bộ phận của trường (để thực hiện);



- Lưu VP.
Đoàn Tiến Nghĩa








Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương