Cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do –Hạnh phúc    thuyết minh dự ÁN ĐẦu tư trồng cây dưỢc liệU



trang6/11
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích1 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

VII.3.2. Xử lý nước thải

Phải đảm bảo hệ thống thoát nước vệ sinh chuồng trại luôn khai thông, không để tù đọng phát sinh mùi hôi, ruồi muỗi. Nước thải phải được xử lý bằng hầm tự hoại, hầm biogas, ao lắng lọc và các phương pháp khác đảm bảo không phát sinh mùi hôi hoặc chảy tràn ra môi trường xung quanh. Nước thải sau khi xử lý phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định. Đối với các cơ sở chăn nuôi nhỏ, hộ gia đình không có hệ thống xử lý nước thải thì toàn bộ nước thải trong quá trình chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại,... phải được xử lý bằng các hoá chất sát trùng trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung. Ngoài ra có thể xây dựng hệ thống bể lắng lọc có trồng cây thuỷ sinh để xử lý. Đối với các cơ sở chăn nuôi lớn, nước thải trong quá trình chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại,... phải được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra ngoài, để đảm bảo vệ sinh an toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường. Thông thường, nước thải vệ sinh chuồng trại được xử lý cùng với các chất thải rắn trong hầm Biogas, tuy nhiên phần nước thải sau Biogas thải ra vẫn làm ô nhiễm môi trường xung quanh.


VII.3.3. Xử lý khí thải, mùi hôi

Thường xuyên vệ sinh chuồng trại để giảm thiểu mùi hôi phát sinh trong quá trình chăn nuôi. Khí thải trong quá trình nuôi nhốt, tồn trữ chất thải phải được xử lý bằng các biện pháp thích hợp để không phát sinh mùi hôi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.


VII.3.4. Giảm thiểu các tác động khác

Xử lý tiếng ồn: Các khu vực tập trung đông dân cư, chuồng trại phải có tường bao quanh, xây dựng cao tối thiểu là 2m. Tiếng ồn phải xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định TCVN 5949-1998.

- Sát trùng, vệ sinh chuồng trại: định kì phun dipterex để trừ ruồi, muỗi, kí sinh trùng; định kì tẩy uế chuồng trại và môi trường chung quanh.

- Trồng cây xanh để tạo bóng mát và chắn được gió lạnh, gió nóng, ngoài ra cây xanh còn quang hợp hút khí CO2 và thải khí O2 rất tốt cho môi trường chăn nuôi. Nên trồng các loại cây như: nhãn, vải, keo dậu, muồng….

- Tiêu độc khử trùng đối với phương tiện vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm - Trang bị dụng cụ bảo hộ lao động khi sử dụng hóa chất (phun thuốc sát trùng, thuốc tẩy uế,…)
VII.3.5. Y tế, vệ sinh và vệ sinh môi trường

Với riêng sản xuất dược liệu, tất cả quy trình từ trồng trọt, thu hái, chế biến, đóng gói phải tuân theo các quy định quốc gia về an toàn, vận chuyển vật liệu và vệ sinh môi trường.

Tất cả ai tham gia vận chuyển, chế biến, thu hái hay trồng trọt phải tuân theo các quy định vệ sinh của quốc gia trong toàn bộ quy trình chế biến.

Tất cả nhân viên phải được bảo vệ tránh tiếp xúc với thảo dược độc hay dị ứng tiềm tàng bằng áo quần bảo vệ thích hợp, kể cả găng tay.



Tình trạng y tế.

Tất cả nhân sự được biết, hay bị nghi ngờ là đang mang mầm bệnh hoặc bị đau yếu có thể lây truyền sang nguyên liệu cây thuốc không được phép vào khu vực thu hoạch, sản xuất hay chế biến.



Đau yếu, tổn thương

Tất cả nhân viên có vết thương chưa liền miệng, bị viêm hay bệnh ngoài da phải bị hoãn công việc hay buộc mặc áo quần bảo vệ và mang găng tay cho đến khi phục hồi hoàn toàn. Những người bị bệnh truyền nhiễm qua không khí hay thức ăn, kể cả bệnh lỵ hay tiêu chảy, phải bị ngưng công tác trong tất cả khu vực sản xuất và chế biến, theo quy định địa phương, quốc gia.

Các tình trạng sức khoẻ phải được báo cáo cho bộ phận quản lý để xem xét khám nghiệm y khoa và/hoặc có thể miễn khỏi việc vận chuyển nguyên liệu cây thuốc gồm: bệnh vàng da, tiêu chảy, nôn mửa, suốt, rát cổ họng có sốt, các thương tổn bị nhiễm thấy được (phỏng, đứt, v.v...) và các chất phóng thích từ tai, mũi hay mắt. Nhân viên nào có vết đứt hay vết thương và được phép tiếp tục làm việc nen che vết thương lại bằng băng không thấm nước thích hợp.

Vệ sinh cá nhân.

Nhân viên xử lý nguyên liệu cây thuốc phải duy trì một mức độ cao về vệ sinh cá nhân.

Nhân viên phải luôn rửa tay lúc bắt đầu các hoạt động xử lý, khi đi vệ sinh, và sau khi xử lý nguyên liệu cây thuốc hay vật liệu ô nhiễm nào.

Hành vi cá nhân.

Không nên cho phép hút thuốc và ăn trong khu vực chế biến cây thuốc. Nhân viên xử lý nguyên liệu cây thuốc phải hạn chế các hành vi có thể gây ô nhiễm vật liệu, thí dụ, khạc nhổ, hắt xì hay ho lên trên vật liệu không được bảo vệ.

Tư trang như nữ trang, đồng hồ và các món khác không nên mang hay đưa vào khu vực nơi nguyên liệu cây thuốc được xử lý nếu chúng đe doạ sự an toàn hay phẩm chất của dược liệu.
VII.4. Kết luận

Mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp đều có những tác động không tốt đến môi trường. Tuy nhiên, với diện tích rộng lớn, sức tải môi trường ở đây sẽ rất cao, vì thế quá trình chăn nuôi bò, heo, dê sẽ không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường trồng cây dược liệu cũng như môi trường xung quanh.


CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
VIII.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư cho dự án Trồng cây dược liệu kết hợp chăn nuôi thả gia súc được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây :

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số 14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”;

- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP;

- Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp.

- Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Thông tư 33-2007-TT/BTC của Bộ Tài Chính ngày 09 tháng 04 năm 2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 10 năm 2010 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình.
VIII.2. Nội dung tổng mức đầu tư

VIII.2.1. Nội dung

Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng Dự án “Trồng cây dược liệu kết hợp chăn nuôi thả gia súc”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.

Tổng mức đầu tư của dự án là 11,362,333,000 đồng bao gồm:

+ Chi phí xây dựng và lắp đặt;

+ Chi phí máy móc thiết bị;

+ Chi phí quản lý dự án;

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

+ Chi phí con giống;

+ Chi phí giống cây dược liệu;

+ Chi phí trồng cỏ gia chăn nuôi;

+ Chi phí giải phóng và san lấp mặt bằng;

+ Chi phí cày xới và gieo trồng;

+ Dự phòng phí;

+ Lãi vay trong thời gian xây dựng;

+ Chi phí khác.


  • Khái toán chi phí xây dựng và lắp đặt

Khái toán chi phí xây dựng và lắp đặt cho các công trình bao gồm:

Khu vực chung:

+ Nhà bảo vệ;

+ Văn phòng làm việc;

+ Nhà ăn;

+ Đường nội bộ;

+ Cổng;


+ Tường bao quanh;

+ Bể chứa nước;

+ Nhà vệ sinh;

+ Hầm Biogas;

+ Giếng khoan;

Khu vực trồng cây dược liệu

+ Xưởng sấy;

+ Kho chứa;

+ Sân phơi dược liệu;

+ Khu ươm giống cây dược liệu;

+ Khu trồng cây dược liệu có mái che;



Khu vực chăn nuôi kết hợp

+ Chuồng dê;

+ Chuồng bò;

+ Chuồng heo;

+ Hố ủ phân;

Khái toán chi phí xây dựng và lắp đặt được thể hiện qua bảng sau:


Bảng : Khái toán kinh phí xây dựng và lắp đặt ĐVT: 1000 đồng

STT

Hạng mục

Đơn vị

Diện tích

Suất xây dựng (/m2)

Thành tiền (ngàn đồng)

I

Khu vực chung

1,216,791

1

Nhà bảo vệ

m2

16

1,850

29,600

2

Văn phòng làm việc

m2

35

1,975

69,125

3

Nhà ăn

m2

60

1,975

118,500

4

WC chung

m2

21

510

10,710

5

Hầm biogas

HT

1

46,000

46,000

6

Cổng

cái

2

5,200

10,400

7

Tường bao quanh

m

1,440

425

612,000

8

Bể chứa nước

m2

15

920

13,800

9

Đường nội bộ

m2

1,456

176

256,256

10

Giếng khoan

cái

10

5,040

50,400

II

Khu chăn nuôi

1,132,660

1

Chuồng dê

m2

267

230

61,410

2

Chuồng bò

m2

325

890

289,250

3

Chuồng heo

m2

552

890

491,280

4

Hố ủ phân

m2

316

920

290,720

III

Khu trồng cây dược liệu

2,546,000

1

Khu ươm giống cây dược liệu

m2

5,500

123

676,500

2

Sân phơi dược liệu

m2

2,000

195

390,000

3

Khu trồng cây dược liệu có mái che bằng lưới

m2

6,000

82

492,000

4

Xưởng sấy

m2

200

1,975

395,000

5

Kho chứa

m2

300

1,975

592,500

TỔNG CỘNG

4,895,451




  • Khái toán chi phí máy móc thiết bị

Khái toán chi phí máy móc thiết bị bao gồm:

+ Máy rửa và tách vỏ dược liệu dạng củ;

+ Máy rửa và tách dược liệu dạng thảo;

+ Máy sao dược liệu tự động;

+ Máy nghiền dược liệu;

+ Máy thái dược liệu thái lát củ quả tươi;

+ Tủ sấy dược liệu;

+ Máy bơm nước;

+ Hệ thống tưới tiêu cho dược liệu;

+ Tủ cất trử dược liệu;

+ Thiết bị vận chuyển dược liệu;

+ Dụng cụ thu hoạch dược liệu;

+ Thiết bị văn phòng làm việc;

+ Thiết bị nhà nghì công nhân;

+ Thiết bị nhà ăn;

+ Hệ thống điện;



Khái toán chi phí máy móc thiết bị dùng cho dự án được thể hiện qua bảng sau:


Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền trước thuế

VAT

Thành tiền sau thuế

Máy rửa và tách vỏ dược liệu dạng củ

cái

4

67,900

271,600

27160

298,760

Máy rửa dược liệu dạng thảo

cái

4

55,800

223,200

22320

245,520

Máy sao dược liệu tự động

cái

4

56,800

198,700

19870

218,570

Máy nghiền dược liệu công suất 25-30 kg/giờ

cái

4

44,300

177,200

17720

194,920

Máy thái dược liệu ( kích thước 3-5 cm) thái lát củ quả tươi, công suất 50-100 kg/ giờ

cái

4

34,560

138,240

13824

152,064

Tủ sấy dược liệu

cái

4

61,150

244,600

24460

269,060

Máy bơm nước 125W. A-130 JACK

chiếc

10

3,560

32,364

3,236

35,600

Hệ thống tưới tiêu cho dược liệu

hệ thống

1

138,000

125,455

12,545

138,000

Thiết bị cất trữ dược liệu ( tủ…)

thiết bị

1

145,000

131,818

13,182

145,000

Thiết bị vận chuyển dược liệu

xe

3

5,360

14,618

1,462

16,080

Dụng cụ thu hoạch dược liệu

bộ

1

13,800

12,545

1,255

13,800

Văn phòng làm việc



















+ Bàn ghế

bộ

4

3,120

11,345

1,135

12,480

+ Quạt trần cánh 1,4m ASIA J56002

chiếc

2

685

1,245

125

1,370

+ Ti vi LG LCD 32LH20R

chiếc

1

6,700

6,091

609

6,700

Nhà ăn



















+ Bàn ghế

bộ

7

2,350

14,955

1,495

16,450

+ Dụng cụ nhà bếp

bộ

1

110,000

100,000

10,000

110,000

+ Quạt trần cánh 1,4m ASIA J56002

chiếc

5

685

3,114

311

3,425

+ Ti vi LG LCD 32LH20R

chiếc

2

6,700

12,182

1,218

13,400

Hệ thống điện

hệ thống

1

128,000

116,364

11,636

128,000

TỒNG CỘNG
















2,019,199
Bảng : Bảng khái toán chi phí máy móc thiết bị dự án - ĐVT: 1000 đồng
Theo quyết định số 957/QĐ-BXD công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, lập các chi phí như sau:

  • Chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:

Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư.

Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.

Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;

Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;

Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

Chi phí khởi công, khánh thành;



        • Chi phí quản lý dự án = (GXL+GTB)*2.524% = 174,526,000 đồng

GXL: Chi phí xây lắp

GTB: Chi phí thiết bị, máy móc




  • Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương