Cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do –Hạnh phúc    thuyết minh dự ÁN ĐẦu tư trồng cây dưỢc liệU



trang4/11
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích1 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

+ Trồng trọt cây thuốc

- Điều kiện môi trường tự nhiên

Cây thuốc cũng như các loại cây trồng khác đều sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện môi trường tự nhiên thích hợp như khí hậu (trung bình lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm), độ chiếu sáng, địa hình (kiểu địa hình, độ dốc), địa mạo, chất đất (cấu trúc, thành phần đất), khả năng cung cấp nước. Đặc biệt, một số loài cây thuốc còn có tính địa phương và khu vực rất cao.

- Chọn địa điểm

Nguyên tắc chung là phải chọn địa điểm phù hợp với điều kiện sinh thái và môi trường sống của mỗi loài, để cây thuốc trồng cho sản phẩm với chất lượng cao. Nhằm tránh nguy cơ bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sự an toàn của sản phẩm, cơ sở trồng trọt cần phải nắm được quá trình sử dụng đất trước đây, gồm các nội dung:

+ Loại cây trồng sau cùng tại nơi lựa chọn

+ Cây đã và đang trồng xung quanh

+ Các loại thuốc diệt sâu bọ, nấm bệnh và cỏ dại đã sử dụng

+ Đã dùng làm bãi chăn thả gia súc


- Phân bón

Trong nông nghiệp, thường không thể tránh được việc dùng phân bón để cây trồng đạt sản lượng cao. Tuy nhiên, cần phải dùng phân bón đúng loại, đúng thời điểm và số lượng theo yêu cầu phát triển của từng loài cây thuốc. Cần sử dụng phân bón phù hợp để giảm đến mức tối thiểu sự thất thoát. Trong thực tế, các loại phân bón hữu cơ và hóa học (đã được cơ quan nông nghiệp chấp nhận) đều được sử dụng, nhưng phải có ý kiến của cán bộ kỹ thuật, và được tiến hành một thời gian trước khi thu hoạch theo yêu cầu của người sử dụng sản phẩm.

Phân bón phải định kỳ kiểm tra mầm bệnh. Không được dùng chất thải của người làm phân bón, vì có thể mang vi sinh vật hoặc ký sinh trùng gây bệnh. Phân súc vật (phân chuồng) cần được ủ kỹ để đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn đối với dược liệu.
+ Tưới tiêu nước

Cần kiểm tra và xử lý việc tưới nước và thoát nước theo nhu cầu tăng trưởng của cây thuốc. Phải biết rõ chất lượng của nguồn nước tưới, từ đâu đến, sông, suối, hồ nước hay nước đã qua sử dụng, … Nếu không có nguồn nước sạch thì phải kiểm tra các loại vi khuẩn đường ruột (E. coli), kim loại nặng và dư lượng kim loại nặng.


+ Chăm sóc và bảo vệ cây trồng

Tùy theo đặc điểm sinh trưởng và phát triển của mỗi loài cây thuốc và bộ phận sử dụng của chúng mà đề ra các biện pháp quản lý và chăm sóc phù hợp. Việc áp dụng đúng lúc các biện pháp như che nắng, bấm ngọn, tỉa cành, hái nụ, … là rất cần thiết để có sản phẩm đạt yêu cầu sử dụng làm thuốc với chất lượng cao.

Khi cần thiết phải dùng thuốc trừ sâu hoặc thuốc diệt cỏ dại thì phải có cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, phải theo quy định mức tồn dư tối đa chất hóa học cho phép và mỗi lần sử dụng phải được ghi rõ trong hồ sơ theo dõi.
+ Thu hoạch dược liệu

Sự hình thành và tích lũy hoạt chất có liên quan với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây thuốc. Trong cây nói chung, hoạt chất thường được tích tụ ở những bộ phận nhất định và đạt tỷ lệ cao nhất trong giai đoạn phát triển nhất định của cây. Xác định được chính xác giai đoạn này, đó là thời kỳ thu hoạch sản phẩm. Việc xác định năm thu hái (đối với những cây nhiều năm) và thời kỳ thu hái phải tính đến hàm lượng hoạt chất và năng suất sản phẩm để đạt giá trị kinh tế tổng thể lớn nhất trên một đơn vị diện tích canh tác.

Cũng cần chú ý, tuy cùng một loài cây thuốc nhưng trồng ở các khu vực khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau, điều kiện canh tác khác nhau thì thời điểm thu hoạch cũng có khi khác nhau.
Về cách thu hoạch nói chung cần tuân theo nguyên tắc sau:

- Không tiến hành khi trời mưa, đất ướt, sương ướt và độ ẩm không khí cao.

- Bao bì dùng khi thu hoạch phải sạch, khô và không có tạp chất.

- Dụng cụ dùng thu hái cũng phải sạch sẽ, phù hợp để không làm gẫy, giập nát, làm xuống cấp dược liệu.

- Tránh lẫn đất cát, cỏ dại và cây độc hại.
+ Chuyên chở

Dược liệu sau khi thu hoạch cần được vận chuyển ngay về nơi sơ chế tại chỗ để loại bỏ những phần không dùng làm thuốc, rửa sạch đất (nếu cần) và chặt nhỏ hoặc thái thành miếng tùy theo yêu cầu. Khi vận chuyển dược liệu cần theo nguyên tắc sau:

- Thùng chứa để chuyên chở dược liệu phải được kiểm tra, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn chuyên chở thực phẩm (sạch, không có côn trùng, lỗ thủng, mùi hôi hoặc ô nhiễm chất hóa học…)

- Thùng chứa phải thoáng gió để tránh sản phẩm bị ủ nóng, lên men hoặc bị mốc khi vận chuyển xa.


+ Sơ chế

Nơi sơ chế dược liệu phải sạch, tránh nhiễm bẩn bởi vật lạ hữu cơ. Dược liệu không được chất đống hoặc đậy tấm che bằng nilon rồi để ngoài trời, làm cho củ bị mọc mầm, quả, lá bị thâm đen. Nhiều khi dược liệu chuyên chở về đến nơi sơ chế đã bị mốc hoặc đổi màu, làm chất lượng của dược liệu bị xuống cấp.

Làm khô dược liệu càng nhanh càng tốt (đảm bảo khô kiệt) để tránh nguyên liệu bị hư hỏng hoặc bị lây nhiễm vi sinh vật. Cách làm khô như sấy ở các lò sấy thủ công, phơi nắng, phơi trong bóng râm và thời gian làm khô đều có ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu.
+ Đóng gói, bảo quản

Chất liệu dùng bao gói tùy thuộc vào từng loại dược liệu. Nói chung, phải là nguyên liệu dùng cho thực phẩm, tốt nhất là loại mới và sạch, để tránh nhiễm bẩn.

- Đóng gói nguyên liệu thực vật phải kín, không để dược liệu thò ra ngoài để tránh ô nhiễm từ bên ngoài trong khi bảo quản hoặc vận chuyển.

- Bao bì phải có nhãn ghi tên sản phẩm, người/ nơi phân phối, số lô sản xuất. Nhãn phải rõ ràng, dán chắc, làm từ nguyên liệu không độc và làm theo quy định của nhãn thuốc.

- Kho chứa phải khô, thoáng gió, mát, nhiệt độ ít thay đổi trong 24h, chống mốc, mọt để không làm thay đổi màu sắc, mùi vị và chất lượng của dược liệu.
+ Nhân lực

Nói chung, mọi người liên quan đến tất cả các giai đoạn tạo nguồn dược liệu từ trồng cây thuốc, thu hoạch, vận chuyển, sơ chế, bảo quản, … đều phải được huấn luyện những hiểu biết và kỹ năng chuyên môn liên quan đến công việc để thực hiện đúng và đầy đủ quy trình GAP.


Người làm ngoài đồng ruộng phải biết bảo vệ và giữ vệ sinh môi trường (ví dụ: chất thải cá nhân phải đúng nơi quy định, nước thải không dẫn qua nơi trồng cây). Việc ngăn ngừa sự thoái hóa môi trường là một yêu cầu để đảm bảo việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc.
Người làm việc trong các kho dược liệu phải khỏe mạnh, đảm bảo vệ sinh cá nhân tốt để tránh ô nhiễm cho sản phẩm. Người bị bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da không được làm ở nơi chế biến sản phẩm.
+ Lập hồ sơ của dược liệu

Nội dung hồ sơ còn có các phần sau:

- Tên và địa chỉ của cơ sở hoặc người trồng cây thuốc, các thông tin đầu vào cho từng lô sản phẩm, quy trình có thể tác động vào sản phẩm cần phải ghi chép và lưu giữ ít nhất 3 năm (kỹ thuật canh tác, phân bón, chất diệt sâu bọ, thời gian thu hoạch, sơ chế, đóng gói, vận chuyển).

- Các văn bản thỏa thuận và hướng dẫn sản xuất, … giữa cơ sở/ người sản xuất và người tiêu thụ sản phẩm.


Vậy quy trình sản xuất dược liệu như sau:

1. Nuôi trồng cây thuốc

- Nhận dạng/xác định cây thuốc đã trồng (Chọn cây thuốc, hạt giống, Lai lịch thực vật)

- Trồng trọt (Chọn địa điểm, xác định môi trường sinh thái và tác động xã hội, Khí hậu, Thổ nhưỡng, Tưới nước và thoát nước, Chăm sóc và bảo vệ cây)

- Thu hoạch

2. Thu hái cây thuốc

3. Chế biến sau khi thu hoạch

- Kiểm tra và phân loại

- Sơ chế

- Làm khô

4. Đóng gói và dán nhãn hàng chờ đóng gói
V.2. Thành phần phụ- Chăn nuôi gia súc

V.2.1. Dê

Để có dê lai tầm vóc to, cho nhiều thịt thì Dê cái giống được nuôi trong trang trại là giống dê cỏ, tầm vóc nhỏ, năng suất thịt thấp và Dê đực giống là giống dê Bách Thảo, thân hình thanh, mảnh, đầu nhỏ, nhẹ, da mỏng, lông mịn.



1. Chọn giống

+ Dê cái sinh sản:

Thân hình thanh, mảnh, đầu nhỏ, nhẹ, da mỏng, lông mịn. Dê cái mắn đẻ (cứ 8 tháng/lứa), mỗi lứa 2 con, nuôi con khéo, dê con mau lớn.

+ Dê đực giống

Dê đực giống là giống dê Bách Thảo, có tầm vóc to, thân hình cân đối, khoẻ mạnh, không khuyết tật, đầu to, ngắn, trán rộng, mắt sáng, tinh nhanh, bốn chân thẳng, khoẻ, đi đứng vững chắc, hai hòn cà đều, cân đối. Cứ 15-17 dê cái cần 1 dê đực giống Bách Thảo.

2. Phối giống

Để tránh đồng huyết, hàng năm cần chuyển đổi đực giống trong đàn cái hợp lý, không cho dê đực giống là anh giao phối với em, hoặc dê đực giống là bố giao phối với con, cháu.

- Tuổi phối giống lần đầu đối với dê cái >7 tháng tuổi, dê đực giống Bách Thảo là 8 - 9 tháng tuổi.

- Cái 18-21 ngày dê cái động dục một lần, mỗi lần 2-3 ngày. Phối giống vào ngày thứ 2 sau khi có biểu hiện động dục như thích gần con đực, dê cái ve vẩy đuôi, kém ăn, nhảy lên lưng con khác, âm hộ sưng, niêm mạc âm hộ đỏ, hồng, niêm dịch từ âm đạo chảy da.

Sau khi phối 18-20 ngày nếu không thấy thụ thai, dê cái sẽ động dục lại.

3. Chuồng trại

Nuôi dê phải làm chuồng sàn cách mặt đất 50-80cm. Chuồng luôn khô, sạch, thoáng mát mùa hè và tránh được gió mùa đông.

- Sàn bằng gỗ hoặc tre phẳng, chắc có khe rộng 1.5-2cm đủ lọt phân và tránh cho dê không bị kẹt chân.

- Đảm bảo diện tích chuồng nuôi:

+ Dê giống 1.5- 2 m2/ con.

+ Dê thịt 0.6 m2/ con



4. Thức ăn

Dê ăn được nhiều loại cỏ, lá cây như lá xoan, lá mít, lá dâm bụt, lá chuối, sắn dây... và các loại cỏ trồng, cỏ tự nhiên.

Thức ăn tinh gồm thóc, ngô, sắn, khoai lang, lạc.. thức ăn củ như bí đỏ, khoai lang tươi, chuối... dê rất thích ăn. Dê giống mỗi ngày ăn khoảng 0.3 kg thức ăn tinh, dê thịt mỗi ngày ăn khoảng 0.4 kg thức ăn tinh.

- Không cho dê ăn những thức ăn đã ôi thối, mốc hoặc lẫn đất, cát.

- Không chăn thả dê nơi trũng, lầy, có nước đọng để phòng ngừa bệnh giun sán cho dê.

- Hàng ngày chăn thả từ 7-9 giờ/ngày. Mùa đông khô hanh, thiếu cỏ, ban đêm cần cho dê ăn thêm 3-5kg cỏ, lá tươi/con/ngày. Cho uống nước sạch thoả mãn trước khi chăn cũng như sau khi dê về chuồng.



5. Chăm sóc dê mẹ và dê lai

- Dê chửa 150 ngày (dao động từ 147-157) thì đẻ. Sau khi đẻ cần lấy khăn mềm, sạch lau khô lớp màng nhầy ở mồm, mũi để tránh ngạt thở dê con.

- Sau khi đẻ 30 phút cho dê con bú sữa đầu ngay nhằm tăng cường sức khoẻ, sức đề kháng dê con.

- Không cho dê mẹ ăn nhau thai. Cho dê mẹ uống nước ấm pha muối 0,5% hoặc nước đường 10%.

- Nuôi nhốt dê mẹ và dê con tại chuồng 3-5 ngày đầu tiên với thức ăn xanh non, ngon, dễ tiêu, sau đó chăn thả gần nhà tối về chuồng cho dê mẹ ăn thêm 0,2-0,3kg thức ăn xanh/ngày.

- Đến 21-30 ngày tuổi cho dê con chăn thả theo đàn.

- Dê con lai sau 3 tháng tuổi, tách riêng dê đực, cái, các loại dê lai trên 3 tháng tuổi và dê thịt trước khi bán 1-2 tháng cần bổ sung thêm 0,1-0,3kg ngô, khoai, sắn/con/ngày.

6. Phòng và trị bệnh

- Phòng bệnh: định kỳ 6 tháng tiêm phòng các loại vacxin tụ huyết trùng .. và tẩy giun sán cho dê/1 lần.

- Hàng ngày kiểm tra 2 lần trước khi chăn thả và sau khi về chuồng phát hiện những con dê bỏ ăn, đau ốm, loét miệng, chướng bụng đầu hơi để kịp thời trị bệnh.
V.2.2. Bò

1. Giống và cách chọn giống:

- Nên chọn bò giống là những con có thể chất khoẻ mạnh và có những đặc điểm sau:

+ Ngoại hình cân đối, lông óng mượt, da mềm.

+ Đầu cổ linh hoạt. Mặt ngắn, trán rộng, mắt sáng, mõm bẹ, bộ răng còn tốt.

+ Lưng dài, thẳng. Ngực sâu, rộng. Bụng tròn, gọn.

+ Mông nở. Đuôi dài, gốc đuôi to.

+ Chân thẳng, bước đi vững chải, chắc chắn. Móng khít.

+ Yếm rộng, bao da rốn phát triển.



2. Chuồng trại:

- Đảm bảo diện tích chuồng trại hợp lý: bò giống 4 m2/ con, bò thịt 2.5-3 m2/ con.

- Đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ, đông ấm hè mát.

- Bố trí máng ăn và máng uống riêng biệt.



3. Thức ăn:

- Thức ăn thô: Bao gồm

+ Cỏ tự nhiên, cỏ trồng.



+ Rơm: Rơm cần được xử lý trước khi cho bò ăn bằng cách ủ kín khí rơm với urê.

+ Cỏ thu cắt phơi khô.

Mỗi ngày bò ăn khoảng 15 kg cỏ và thức ăn thô khác.

- Thức ăn tinh: Cám gạo, ngô, bột sắn... trộn thêm khô đỗ tương, bột cá hoặc với U rê để được hổn hợp thức ăn đảm bảo dinh dưỡng. Mỗi ngày bò giống và bò cái ăn khoảng 2 kg thức ăn tinh, bò thịt ăn khoảng 1.5 kg thức ăn tinh.

4. Chăm sóc nuôi dưỡng:

- Phương thức nuôi:

Phương thức nuôi hiệu quả là bán chăn thả, buổi ngày chăn thả cho ăn cỏ tự nhiên, ban đêm nhốt tại chuồng để cho ăn thêm cỏ và thức ăn tinh.

Đối với bò vỗ béo, có thể nuôi nhốt tại chuồng trong suốt 2 tháng trước khi bán.

- Nuôi dưỡng bê từ 1-6 tháng tuổi:

+ Cần cho bê bú sữa ngay sau khi sinh càng sớm càng tốt để chống còi cọc về sau và tăng được khả năng chống bệnh tật.

+ Tuần đầu giữ bê và bò mẹ ở nhà.

+ Khi bê được một tháng tuổi chăn thả theo mẹ gần nhà và tập ăn thức ăn tinh.

+ Từ 3-6 tháng tuổi: Ngoài ăn thức ăn trên bãi chăn, mỗi ngày cho bê ăn thêm 5-10kg cỏ tươi, 0.2kg thức ăn tinh. Cai sữa bê vào lúc 6 tháng tuổi.

- Nuôi dưỡng bò từ 6-24 tháng tuổi:

+ Chăn thả là chính.

+ Hàng ngày cần bổ sung thêm 10-15 kg thức ăn xanh tại chuồng cho bò, 0,5-1kg thức ăn tinh

+ Mùa thiếu cỏ, mỗi ngày có thể cho ăn thêm 2-4kg cỏ khô, hoặc rơm ủ với Urê để thay cho thức ăn xanh bổ sung.

+ Mỗi ngày bổ sung từ 20-30g muối ăn vào nước uống cho bò. Luôn luôn có nước sạch trong máng uống vào ban đêm, đặc biệt là mùa hè và mùa sử dụng rơm khô làm thức ăn bổ

sung cho bò tại chuồng.



- Vỗ béo bò trước khi bán thịt:

Trước khi bán thịt, nếu bò gầy ta cần vỗ béo khoảng 2 tháng sẽ cho lợi nhuận cao. Để bò

nhanh béo ta áp dụng các kỹ thuật sau:

+Tẩy giun sán trước lúc vỗ béo.

+ Nuôi nhốt tại chuồng suốt thời gian vỗ béo.

+ Mỗi ngày cho ăn 8-10kg thức ăn thô xanh, 3-5 kg thức ăn tinh chia làm 4-5 bữa trong ngày.

+ Thức ăn tinh được trộn theo công thức: 44% bột sắn + 50% bột ngô+ 3% U rê + 1% muối + 2% bột xương. Hoặc 70% bột sắn+ 20% cám gạo+ 3% U rê+ 1% muối+ 2% bột xương.

+ Luôn luôn có nước sạch trong máng uống cho bò trong thời gian vỗ béo.

+ Bán bò khi kết thúc thời gian vỗ béo

5. Vệ sinh phòng bệnh:

- Hàng ngày cần dọn phân cho vào hố phân ủ hoặc cho vào công trình khí sinh học, định kỳ bơm thuốc sát trùng chuồng trại.

- Thường xuyên tắm chải. Diệt ký sinh trùng ngoài da như Mòng, Ghẻ, Rận, Ve...bằng Neguvol pha với xà phòng và dầu ăn bôi lên chỗ ký sinh trùng cư trú, hoặc dùng bình xịt Hantox.

- Tẩy giun đũa cho bê ở giai đoạn 15-20 ngày tuổi, và tẩy lại lần 2 sau một tháng.

- Định kỳ tiêm phòng bệnh cho bò các loại Vắc xin Tụ huyết trùng và Lỡ mồm long móng theo hướng dẫn của Thú y.
V.2.3. Heo

1. Chọn heo giống.

Nên chọn giống heo tốt, khỏe mạnh, an nhanh, than dài, mông vai nở, háng rộng, bốn chân thẳng, chắc chắn, có bộ móng tốt, âm hộ (hoa) phát triển tốt, núm vú nổi rõ, hai hàng vú thẳng phân bố đều, khoảng cách hai hàng vú gần nhau là tốt. Heo nái có ít nhất 12 vú trở lên. Chú ý nên chọn những con có tính tình hiền lành.



2. Phối giống:

Phối giống cho heo vào thời gian 7-8 tháng tuổi đạt trọng lượng từ 90-120 kg. Heo lên giống ăn ít hoặc bỏ ăn, cắn phá chuồng, kêu réo liên tục, nhảy lên lưng của heo khác, âm hộ sưng đỏ, có thể có nước nhầy chảy ra. Thời gian heo lên giống từ 3-5 ngày, phối giống vào cuối ngày thứ hai hoặc sang ngày thứ ba là tốt. Phối vào lúc heo chịu đực. Biểu hiện heo chịu đực: heo đứng im cho con khác nhảy lên lưng nó, hoặc người dùng hai tay ấn mạnh lên lưng heo vẫn đứng im, dịch nhờn âm hộ keo đặc lại. Có thể phối giống bằng heo đực nhảy trực tiếp hoặc bơm tinh nhân tạo, nên phối kép (phối hai lần), lần phối thứ hai cách lần phối thứ nhất từ 6-8 giờ.  Không nên dùng heo đực có trọng lượng quá lớn nhảy với heo nái mới phối lần đầu. Chuồng cho heo phối phải sạch sẽ, nên rải rơm hoặc cỏ khô xuống dưới nền chuồng là tốt nhất.  



3. Chuồng trại:   

Chọn địa điểm cao ráo sạch sẽ, thoáng mát, có rèm che lúc mưa gió.

Nền chuồng làm bằng xi măng, có độ dốc khoảng 2 %, không tô láng (để tránh hiện tượng heo bị trượt). Diện tích chuồng nái nuôi con khoảng 4-5 m2/con, có ô cho heo con. Có máng ăn, núm uống tự động riêng biệt đúng kích cỡ. Ngoài chuồng có rãnh thoát phân và hố phân cách xa chuồng.

4. Chăm sóc heo:

- Heo nái mang thai:

Sau thời gian phối từ 18-21 ngày nếu heo không đòi đực lại thì coi như heo đã có chửa. Thời gian heo chửa 114 ngày (3 tháng + 3 tuần + 3 ngày) ± 3 ngày. 

Tùy tầm vóc của heo nái mập, gầy mà cho ăn lượng thực phẩm hợp lý 1.5-2 kg/ con/ngày. Ngày heo đẻ có thể không cho ăn để tránh sốt sữa. 

Trong thời gian chửa 2 tháng đầu không nên di chuyển heo nhiều, tránh gây sợ sệt heo sẽ bị tiêu thai. Trong thời gian chửa nên cho heo ăn thêm rau xanh, cỏ xanh.  Cung cấp nước sạch cho heo uống theo nhu cầu.  

- Heo nái đẻ và heo con theo mẹ:

Trước ngày heo đẻ 2-3 ngày, vệ sinh chuồng trại, tắm chải heo mẹ sạch sẽ, diệt ký sinh trùng ngoài da.

Heo nái sắp đẻ biểu hiện: Ỉa đái vặt, bầu vú căng mọng, bóp đầu vú sữa vọt ra, khi thấy nước ối và phân xu, heo nái rặn từng cơn là heo con sắp ra. 

Heo con đẻ ra dùng giẻ sạch lau nhớt ở miệng, mũi, lau khô, cắt rốn, bấm răng bỏ vào ô úm (sát trùng cuống rốn và dụng cụ bằng bông y tế nhúng cồn Iốt). Sau đó cho heo con bú "sữa đầu" càng sớm càng tốt để có sức đề kháng chống lại những nhiễm khuẩn phổ biến, giữ ấm cho heo con từ 31-33 0C trong mấy ngày đầu bằng bóng đèn điện hoặc rơm, bao bố. 

Bình thường heo đẻ 5-10 phút/con. Nếu ra nước ối và phân xu sau 1-2 giờ rặn đẻ nhiều mà không đẻ hoặc con nọ cách con kia trên 1 giờ thì phải mời thú y can thiệp. 

Trường hợp heo mẹ khỏe, bình thường không nằm đè con thì nên cho heo con bú tự do là tốt nhất. Nếu nhốt vào ô úm thì tối thiểu cho bú 1 giờ 1 lần. Nên sắp xếp heo con có khối lượng nhỏ cho bú vú phía trước để đàn heo con phát triển đều. 

Heo con đẻ ra trong 1-3 ngày đầu chích sắt liều 200 mg/con (1-2 cc/con). Nếu heo mẹ thiếu sữa thì có thể cho heo con ăn dặm thêm các chế phẩm dinh dưỡng dành cho heo con sơ sinh. Từ 7-10 ngày tập cho heo con ăn bằng loại thức ăn dễ tiêu. Thiến heo đực vào khoảng 3-7 ngày tuổi. Nên tập heo con ăn sớm để có thể cai sữa. Tùy điều kiện thức ăn và tình trạng đàn heo mà cai sữa hợp lý. Nên cai sữa vào khoảng từ 28-35 ngày tuổi. 

Thời kỳ heo nái nuôi con, thức ăn phải tốt, máng phải sạch sẽ, không để thức ăn mốc, thừa, máng uống phải luôn đầy nước vì heo tiết sữa sẽ uống rất nhiều nước, không nên thay đổi thức ăn của heo nái.

Gần ngày cai sữa nên giảm lần bú của heo con và tăng lượng thức ăn để chuẩn bị cho giai đoạn sống tự lập. Đồng thời giảm thức ăn của heo mẹ để giảm tiết sữa. 

- Luôn đảm bảo đàn heo sạch sẽ, thoáng mát, khu vực chăn nuôi phải yên tĩnh, không xáo trộn ảnh hưởng đến heo.

- Thường xuyên kiểm tra phát hiện những trường hợp bất thường xảy ra. Đánh dấu theo dõi, kiểm tra thức ăn hàng ngày để điều chỉnh kịp thời.

- Thường xuyên kiểm tra nước uống, thức ăn trước khi dùng.  

5. Thức ăn:

Heo nái nuôi con: Nên sử dụng thức ăn hỗn hợp của các xí nghiệp thức ăn gia súc có uy tín, mới sản xuất. 

Heo con từ tập ăn đến 20 kg: Nên sử dụng thức ăn hỗn hợp của các xí nghiệp thức ăn gia súc có uy tín, mới sản xuất. 

Heo giống mỗi ngày ăn khoảng 1.5 kg thức ăn tinh bao gồm cám và các loại thức ăn hỗn hợp khác như khoai, bột cá, bột đậu.

Heo thịt mỗi ngày ăn khoảng 2.5 kg thức ăn tinh.

Nước uống cho heo phải sạch sẽ và đủ lượng nước theo nhu cầu.  



6. Phòng và trị bệnh:

  - Rửa và phun thuốc sát trùng chuồng trại sạch sẽ ít nhất 3-7 ngày trước khi thả heo vào chuồng.

- Hàng ngày phải quét phân trong chuồng giữ cho chuồng luôn khô ráo, sạch sẽ. - Xử lý xác chết gia súc nghiêm ngặt: Chôn sâu, đốt...

- Nên có kế hoạch rửa chuồng, phun thuốc sát trùng và diệt ruồi, muỗi mỗi tháng một lần.   

- Trước khi phối giống chích ngừa đầy đủ các loại vaccin phòng bệnh dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn.

- Định kỳ chích ngừa cho heo nái các bệnh giả dại, parvovirus, viêm phổi theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất.   

- Chích ngừa đầy đủ các loại vaccin phòng bệnh phó thương hàn, tụ huyết trùng, dịch tả, sau 2-3 tuần chích lập lại lần 2 cho heo con.

- Bắt buộc chích ngừa bệnh Lở mồm long móng và cấp giấy chứng nhận tiêm phòng bệnh lở mồm long móng theo sự hướng dẫn của trạm thú y địa phương.   



CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẰNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
VI.1. Tiêu chuẩn thiết kế mặt bằng

VI.1.1 Tiêu chuẩn về khu đất xây dựng.

+ Phù hợp với quy hoạch được duyệt.

+ Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt.

+ Đảm bảo các quy định an toàn và vệ sinh môi trường.

+ Không gần các nguồn chất thải độc hại.

+ Đảm bảo có nguồn thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước từ mạng lưới cung cấp chung.


VI.1.2. Quy hoạch mặt bằng tổng thể khu đất.

Tổng diện tích xây dựng : 150,000 m2 (15ha)

Quy hoạch tổng thể các công trình của dự án Trồng cây dược liệu kết hợp chăn thả gia súc sau khi hoàn thành giai đoạn xây dựng như sau:



Chú thích:


Đường nội bộ


Trồng cỏ

Trồng cây dược liệu có mái che

1. Nhà bảo vệ

2. Cổng phụ

3. Văn phòng

4. Nhà nghỉ công nhân

5. Nhà ăn

6. Xưởng sấy


Sân bê tông

7. Kho dược liệu

8. Chuồng dê

9. Chuồng bò

10. Chuồng heo

11. WC chung

12. Hố ủ phân



VI.2. Thiết kế khu sản xuất dược liệu

VI.2.1. Tiêu chuẩn thiết kế nhà xưởng

Nhà xưởng phải có cấu trúc vững chắc và được bảo quản, tu bổ tốt. Những khu vực có bụi bẩn như các khu sấy khô hoặc xay, phải được cách ly đối với các khu sạch, tốt hơn là ở trong những toà nhà riêng, tránh không để vật liệu xây dựng lan truyền những chất không tốt cho dược liệu. Khi việc xây dựng đã hoàn tất, các vật liệu xây dựng không được toả ra hơi độc. Nên tránh dùng những loại vật liệu không thể làm sạch và khử trùng triệt để như gỗ, trừ khi thấy rõ chúng không phải là nguồn gây ô nhiễm.

Cần thiết kế nhà xưởng thế nào để:

Có đủ không gian là m việc nhằm thực hiện được tất cả các hoạt động một cách thích hợp;

Tạo điều kiện dễ dàng cho các khâu từ trồng trọt, thu hoạch đến chế biến và xuất kho hoạt động hiệu quả và hợp vệ sinh

 Có thể khống chế nhiệt độ và độ ẩm một cách thích hợp;

 Có thể kiểm soát được lối vào các bộ phận khác nhau khi thích hợp;

 Ngăn chặn sự xâm nhập của các chất gây ô nhiễm như khói, bụi, ... từ môi trường bên ngoài;

 Ngăn sự xâm nhập và ẩn nấp của các loài có hại, thú nuôi và gia súc;
VI.2.2. Thiết kế các khu xử lý dược liệu

 Sàn phải chống thấm, không trơn trợt và làm bằng vật liệu không độc, không có khe nứt, dễ làm vệ sinh và khử trùng.

Sàn nên hơi nghiêng đủ để các chất lỏng chảy vào các cống thoát gom ra ngoài.

 Tường vách nên được ốp những vật liệu chống thấm, không hút ẩm, và có thể rửa sạch, kín và không có côn trùng, sơn màu sáng. Góc giữa các bức tường, giữa tường và sàn, giữa tường và trần nhà, cũng phải trát kín và ốp loại vật liệu dễ làm vệ sinh.

 Trần nhà cần được thiết kế, thi công và hoàn thiện thế nào để tránh đất, buị tích tụ, giảm thiểu lượng nước ngưng tụ, phát triển nấm mốc, bong vảy và phải dễ làm vệ sinh.

 Cửa sổ và những khoảng trống khác cần được xây dựng thế nào để tránh đất, bụi tích tụ, và những khoảng để mở cần gắn lưới chắn côn trùng. Những lưới này cũng có thể dễ tháo ra được để làm vệ sinh và tu bổ, giữ trong tình trạng tốt. Các ngưỡng cửa sổ bên trong nhà, nếu có, cần phải nghiêng để tránh bị sử dụng làm kệ.

 Cửa cái cần có bề mặt trơn láng, không hút ẩm và có thể tự động đóng kín thích hợp.

 Cầu thang, buồng thang máy, và các cấu trúc phụ như bệ đứng thang, máng trượt phải có vị trí và xây dựng thế nào để không gây ô nhiễm cho dược liệu. Các máng trượt phải có cửa mở để kiểm tra và làm vệ sinh.

 Các cấu trúc trên cao và những đồ trang trí phải được lắp đặt sao cho có thể tránh ô nhiễm dược liệu (cả nguyên liệu và dược liệu đã chế biến) do hơi nước ngưng tụ và nhỏ giọt và cần được bảo vệ để tránh được ô nhiễm nếu có bể vỡ. Các cấu trúc này không được gây trở ngại cho việc làm vệ sinh. Khi thích hợp, cần cách nhiệt, thiết kế và hoàn thiện các cấu trúc này để ngăn bụi bẩn tích tụ, giảm tối thiểu tình trạng hơi nước ngưng tụ, phát triển nấm mốc và dễ làm vệ sinh.

 Khu sinh hoạt, khu nhà bếp và ẩm thực, các phòng thay quần áo, phòng vệ sinh và những khu nuôi động vật, phải hoàn toàn cách ly và không được mở thông trực tiếp với các khu xử lý dược liệu.





Nhà bảo vệ

Xưởng sấy + rửa dược liệu




Kho chứa dược liệu

Hàng rào B40



Xử lý nước thải và chất thải:

Cơ sở có một hệ thống hiệu quả để xử lý nước thải và chất thải và hệ thống này phải luôn luôn được bảo quản trong tình trạng tốt và tu bổ tốt. Tất cả các đường ống nước thải (gồm cả hệ thống cống rãnh) phải đủ lớn để dẫn thoát được lượng nước thải của thời điểm hoạt động tốt đa, và phải được xây dựng thế nào để tránh ô nhiễm nguồn cung cấp nước uống.


Chiếu sáng

Phải bố trí chiếu sáng thiên nhiên và nhân tạo đủ trên toàn bộ cơ sở. Khi thích hợp ánh sáng không được làm đổi màu và cường độ phải tốt thiểu là:



  • 500 lux ở tất cả điểm kiểm tra.

  • 220 lux trong phòng làm việc.

  • 110 lux ở các khu vực khác.

Thiết bị chiếu sáng và bóng đèn treo bên trên vật liệu cây thuốc ở bất kỳ giai đoạn chế biến nào cũng phải thuộc loại an toàn và được bảo vệ tránh làm ô nhiễm nguyên liệu cây thuốc trong trường hợp bị bể.
Thông gió

Cần phải bố trí thông gió đủ để ngăn ngừa sức nóng quá mức, hơi nước ngưng tụ và bụi và làm mất không khi ô nhiễm. Không bao giờ để không khí lưu thông từ nơi bẩn đến nới sạch. Các lỗ thông gió phải được cung cấp một màng lọc lưới hay thể bao bảo vệ khác bằng vật liệu không rỉ. Màng lọc phải có thể lấy ra dễ dàng để làm sạch.


Lưu trữ chất thải và phế liệu.

Cần phải cung cấp tiện nghi để lưu trữ chất thải và phế liệu trước khi mang đi khỏi cơ sở. Các tiện nghi này phải được thiết kế làm sao để ngăn ngừa vật ký sinh tiếp cận đến chất thải hay phế liệu và tránh gây ô nhiễm dược liệu, nước uống, thiết bị và công trình xây dựng của cơ sở. Thùng đực rác có ghi rõ ràng cần được cung cấp và đổ đi hàng ngày.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương