Cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do –Hạnh phúc    thuyết minh dự ÁN ĐẦu tư trồng cây dưỢc liệU



trang3/11
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích1 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
III.1. Vị trí xây dựng

Dự án Trồng cây dược liệu kết hợp chăn nuôi thả gia súc được xây dựng tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.



Hình: Vị trí xây dựng dự án


Đà Bắc là một huyện thuộc tỉnh Hòa Bình, Tây Bắc Việt Nam. Huyện lỵ là thị trấn Đà Bắc, cách thành phố Hòa Bình khoảng 20 km, bao gồm các xã: Đồng Nghê, Suối Nánh, Mường Tuổng, Mường Chiềng, Đồng Chum, Tân Pheo, Đoàn Kết, Tân Minh, Trung Thành, Yên Hoà, Cao Sơn, Tiền Phong, Vầy Nưa, Hào Lý, Tu Lý, Hiền Lương, Toàn Sơn, Đồng Ruộng, Giáp Đắt.

Tỉnh lộ 433 (của Hoà Bình) dài 90 km, chạy xuyên suốt dọc theo sông Đà và qua Đà Bắc, từ thành phố Hòa Bình lên điểm mút là xã Đồng Nghê, qua các địa danh: Tu Lý - Ênh - Mường Chiềng - Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh - Cửa Nánh - Đồng Nghê. Đến đây là kết thúc huyện Đà Bắc.

Bên kia sông Đà là huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La và huyện Mai Châu. Ngược lên hết đất Đà Bắc là huyện Phù Yên (Sơn La) và huyện Thanh Sơn (Phú Thọ). Dọc tỉnh lộ 433 có nhiều bản của người Tày, Mường, Thái.

Theo điều tra dân số tháng 4/2009, huyện có dân số 53,128 người (2009). Sau khi chia tách xã Tân Dân về huyện Mai Châu vào tháng 7/2009, dân số của huyện là 52,381 người.



III.2. Khí hậu

Huyện Đà Bắc do nằm ở vùng núi cao phía tây bắc tỉnh Hoà Bình nên có kiểu khí hậu Tây Bắc với mùa đông khô và lạnh, mùa hè nóng ẩm.


III.3. Địa hình- Thổ nhưỡng

Điểm nổi bật của địa hình huyện Đà Bắc là núi cao trung bình 1,000m, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và theo hướng tây bắc - đông nam.

Thổ nhưỡng:  Do đặc điểm địa hình và khí hậu nên đất đai huyện Đà Bắc chủ yếu là đất feralít vàng đỏ có hàm lượng mùn 6 - 7%; do độ ẩm cao, nhiệt độ thấp, vùng này rất thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc và trồng các loại dược liệu.
III.4. Hạ tầng khu đất xây dựng dự án

III.4.1. Hiện trạng sử dụng đất

Khu đất xây dựng dự án là đất rừng sản xuất để thực hiện dự án đầu tư trồng dược liệu, kết hợp chăn nuôi gia súc tại huyện Đà Bắc.

Vị trí chăn nuôi cách xa nguồn cấp nước sinh hoạt, cách xa khu dân cư, không gần đường quốc lộ, tỉnh lộ.
III.4.2. Hiện trạng thông tin liên lạc

Điện sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia. Có mạng lưới bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng sử dụng trong xã, các điểm bưu điện văn hóa đều có kết nối internet.


III.4.3. Cấp –Thoát nước

Nguồn cấp nước: Hiện nay trang trại đang xúc tiến đầu tư xây dựng công trình hệ thống nước sạch.

Nguồn thoát nước: Sẽ được xây dựng trong quá trình xây dựng dự án.
III.5. Nhận xét chung

Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rất thuận lợi để tiến hành thực hiện. Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào lĩnh vực trồng cây dược liệu và chăn nuôi, thả gia súc.


CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
IV.1. Quy mô dự án

Dự án Trồng cây dược liệu kết hợp chăn nuôi thả gia súc được đầu tư trên khu đất có tổng diện tích 15ha.

+ Cây dược liệu : 20 loại cây trồng trên 88,010 m2

+ Chăn nuôi : 100 dê giống cái, 6 dê giống đực, 30 heo giống, 50 bò giống


IV.2. Các hạng mục công trình


STT

Hạng mục

Đơn vị

Diện tích

I

Khu vực chung

m2

1,903

1

Nhà bảo vệ

m2

16

2

Văn phòng làm việc

m2

35

3

Nhà ăn

m2

60

4

Nhà kho

m2

300

5

Đường nội bộ

m2

1,456

6

Bể chứa nước

m2

15

7

WC chung

m2

21

8

Hầm biogas

m2

10

II

Khu chăn nuôi

m2

11,460

1

Chuồng dê

m2

267

2

Chuồng bò

m2

325

3

Chuồng heo

m2

552

4

Hố ủ phân

m2

316

5

Trồng cỏ

m2

10,000

III

Khu trồng cây dược liệu

m2

90,710

1

Xưởng sấy

m2

200

2

Kho chứa

m2

500

3

Sân phơi dược liệu

m2

2,000

4

Khu ươm giống

m2

5,500

5

Trồng cây dược liệu có mái che

m2

6,000

6

Trồng cây dược liệu không mái che

m2

76,510

IV

Khu đất rừng

m2

45,927

1

Chăn thả gia súc

m2

45,927

Tổng cộng

m2

150,000


IV.3. Tiến độ thực hiện dự án

IV.3.1. Thời gian thực hiện

Trong vòng 12 năm, bắt đầu xây dựng từ quý 3 năm 2012 và đi vào hoạt động từ quý 2 năm 2013.


IV.3.2. Công việc cụ thể

- Điều tra thị trường.

- Khảo sát mô hình các cơ sở sản xuất dược liệu điển hình.

- Nghiên cứu, kiểm tra nguồn nước.

- Tìm hiểu nguồn giống cây trồng, vật nuôi.

- Đánh giá chất lượng đất.

- Điều tra về điều kiện tự nhiên.

- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đầu tư

- Trình hồ sơ xin chấp thuận đầu tư

- Khảo sát mặt bằng lập phương án quy hoạch.

- Khảo sát hạ tầng kỹ thuật (điện, nước).

- Đề xuất các chính sách ưu đãi cho dự án.


- Nhận quyết định phê duyệt của Tỉnh

- Nhận bàn giao mặt bằng

- Bàn giao mốc giới

- Đánh giá tác động môi trường

- Đánh giá khả năng cách ly khu chăn nuôi đảm bảo bò không nằm trong vùng dịch bệnh.

- Quy hoạch xây dựng

- San lấp mặt bằng

- Cải tạo đất.

- Khởi công xây dựng.

+ Xây dựng khu vực trồng cây dược liệu



+ Xây dựng chuồng trại

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
V.1. Thành phần chính- Cây dược liệu

V.1.1. Các loại cây dược liệu


Tên cây

Hình ảnh

Tên khoa học

Thành phần hóa học chính

Công dụng

Cây xạ đen




Celastrus hindsii Benth.et Hook

Peptid, alcaloid.

Điều trị ung thư, hạn chế phát triển của các khối u; tiêu viêm giải độc, mát gan; ăn ngủ tốt, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Cây cỏ ngọt



Stevia rebaudiana (Bert.) Hemsl.= Eupatorium rebaudianum Bert., họ Cúc (Asteraceae)

Lá chứa các glycosid diterpenic: steviosid, rebaudiosid, dulcosid. Steviosid có độ ngọt cao hơn gấp 150 – 280 lần so với saccharose.

Thay thế đường cho các bệnh nhân bị bệnh tiểu đường, có tác dụng chữa béo phì, dùng trong công nghiệp thực phẩm làm chất điều vị cho bánh mứt kẹo, nước giải khát.

Cây Ba Kích



Radix Morindae


Anthranoid, đường, nhựa, acid hữu cơ, vitamin C.


Chữa liệt dương, di tinh, phụ nữ có thai, kinh nguyệt chậm, bế kinh, đau lưng mỏi gối…

Cây đinh lăng



Tieghemopanax fruticosus Vig. = Panax fruticosum L. = Polyscias fruticosa Harms, họ Ngũ gia (Araliaceae).

Saponin triterpenic.

Chữa cơ thể suy nhược, tiêu hoá kém, sốt, sưng vú, ít sữa, nhức đầu, ho, ho ra máu, thấp khớp, đau lưng.

Cây Hoài Sơn



Diosscorea sp.

Saponin, choline, d-abscisin II, vitamin C, mannan, phytic acid.

Chữa tì vị hư nhược, ăn uống kém tiêu, viên ruột kinh niên, tiêu chảy lâu ngày không khỏi, phế hư, ho hen, bệnh tiểu đường, di tinh, di liệu, bạch đới.

Ngưu tất.



Radix Achiranthis bidentatae

Saponin triterpenoid, hydratcarbon.

Dùng sống: trị cổ họng sưng đau, ung nhọt, chấn thương tụ máu, bế kinh, đẻ không ra nhau thai, ứ huyết, tiểu tiện ra máu, viêm khớp.
Tẩm rượu: trị đau lưng, mỏi gối, chân tay co quắp, tê bại.
Chiết xuất Saponin làm thuốc hạ cholesterol máu.

Bạch truật



Rhizoma Atractylodes macrocephalae

Tinh dầu (1%), trong đó chủ yếu là atractylol và atractylon.

Giúp tiêu hoá, trị đau dạ dày, bụng đầy hơi, nôn mửa, ỉa chảy, phân sống, viêm ruột mãn tính, phù thũng.

Bạch chỉ



Radix Angelicae

Tinh dầu, coumarin, tinh bột.

Làm thuốc giảm đau, nhức đầu phía trán, chữa cảm, đau răng, ngạt mũi, viêm mũi chảy nước hôi, khí hư, phong thấp, đau do viêm dây thần kinh.

Đương quy



Angelica sinensis (Oliv.) Diels, họ Cần (Apiaceae).

Tinh dầu, coumarin.

Chữa các chứng đau đầu, đau lưng do thiếu máu, điều hoà kinh nguyệt.

Thục địa



Thục địa là phần rrễ của cây Địa hoàng

(Rehmannia glutinóa Libosch, thuộc họ Hoa mõm chó



(Scrophulariacea).

B-sitosterol, mannitol, stigmasterol, campesterol, rehmannin, catalpol, arginine, glucose.

Chữa suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, tiêu chảy mạn tính, hen phế quản, tăng huyết áp, hứng âm hư, tinh huyết suy kém, mỏi mệt, đau lưng, mỏi gối, khát nước, nước tiểu vàng, da hấp nóng, di mộng tinh

Kim ngân



Lonicera cambodiana Pierre, họ Kim ngân (Caprifoliaceae).

Flavonoid (inosid, lonicerin), saponin.

Tiêu độc, hạ nhiệt, chữa mụn nhọt, mẩn ngứa.

Thất diệp nhất chi hoa



Paris polyphilla Sm. và một số loài khác thuộc chi Paris, họ Hành (Liliaceae).

Saponin (diosgenin, pennogenin).

Chữa sốt, rắn độc cắn, ho lâu ngày, hen suyễn.

Kim tiền thảo



Herba Desmodii

Saponin, flavonoid.

Chữa sỏi thận, sỏi túi mật, sỏi bàng quang, phù thũng, đái buốt, đái rắt, ung nhọt.

Đỗ trọng



Cortex Eucommiae

Nhựa, tinh dầu.

Thuốc bổ thận, gân cốt, chữa đau lưng, mỏi gối, di tinh, đái đêm, liệt dương, phụ nữ có thai, động thai. Chữa cao huyết áp.

Trinh nữ hoàng cung



Crinum latifolium L. họ Thuỷ tiên (Amaryllidaceae).

Alcaloid, saponin, acid hữu cơ.

Điều trị một số dạng ung thư như ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú…

Hà thủ ô đỏ



Radix Fallopiae multiflorae

Anthranoid, tanin, lecithin.

Bổ máu, trị thần kinh suy nhược, ngủ kém, sốt rét kinh niên, thiếu máu, đau lưng, mỏi gối, di mộng tinh, bạch đới, đại tiểu tiện ra máu, sớm bạc tóc, mẩn ngứa.

Độc hoạt



Radix Angelicae

Tinh dầu, coumarin.

Chữa phong thấp, thân mình đau nhức.

Hạ khô thảo



Spica Prunellae

Các alcaloid, saponin.

Chữa sưng vú, lao hạch, bướu cổ, đau mắt, viêm tử cung, viêm gan, ngứa, hắc lào, vẩy nến.

Xuyên khung



Rhizoma Ligustici wallichii

Tinh dầu, alcaloid.

Điều kinh, chữa nhức đầu, cảm mạo, phong thấp, ung nhọt.

Diệp hạ châu



Phyllanthus urinaria L




Chữa suy gan, viêm gan do virut B, xơ gan cổ trướng


V.1.2. Quy trình thực hiện

  • Khái niệm và nội dung chủ yếu của GACP

Cơ sở sản xuất dược liệu do Công ty Dophuco chúng tôi đầu tư áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP-WHO, “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.

Xuất phát từ tiêu chuẩn của thuốc là phải có chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả, nên nguồn nguyên liệu làm ra thuốc cũng phải đạt các yêu cầu này. GACP có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra nguồn nguyên liệu làm thuốc đạt các tiêu chuẩn trên. Nó bao gồm hai nội dung chính:


Thực hành tốt trồng cây thuốc (GAP) và Thực hành tốt thu hái cây thuốc hoang dã (GCP).

Mỗi quy trình có nhiều công đoạn, mỗi công đoạn có những tiêu chuẩn riêng cho từng loài cây thuốc cụ thể. Nó phụ thuộc vào môi trường tự nhiên, điều kiện sinh thái, nguồn giống, đất trồng, biện pháp canh tác, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hái, vận chuyển, xử lý sau thu hoạch đến cách đóng gói và bảo quản dược liệu trong kho. Qua đó, ta thấy nội dung của GACP rất rộng và khá phức tạp, nó liên quan đến nhiều ngành khoa học kỹ thuật như sinh học, nông học, dược học và khoa học quản lý.




  • Nguyên tắc chung của GACP đối với cây thuốc

- Có nguồn gốc rõ ràng và chính xác về mặt phân loại thực vật. Cây thuốc hay nguyên liệu thu hái làm thuốc phải đúng loài, đôi khi là dưới loài và giống cây trồng.

- Chỉ thu hái khi cây, hoặc bộ phận cây đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, sạch và không lẫn tạp chất.

- Không gây tác động xấu đến môi trường, nguồn nước trong khu vực. Hạn chế tối thiểu ảnh hưởng đến sinh cảnh và hệ thực vật nơi thu hái cây thuốc. Đảm bảo giữ cho cây, hoặc quần thể loài cây thu hái còn khả năng tái sinh tự nhiên.

- Phải tuân thủ pháp luật và các quy định của địa phương về trồng trọt và khai thác tài nguyên thiên nhiên.

Quy trình GACP áp dụng trong trồng trọt, thu hái, chế biến, sản xuất, đóng gói, vận chuyển dược liệu, nhằm bảo đảm cung cấp nguồn nguyên liệu thực vật làm thuốc có chất lượng tốt nhất và hiệu lực chữa bệnh cao nhất, cố gắng làm giảm đến mức thấp nhất nguy cơ bị giả mạo và pha trộn.
Các tiêu chuẩn của GACP đối với từng loài cây làm thuốc sẽ định kỳ được xem xét lại và bổ sung, bởi những yêu cầu về chất lượng dược liệu ngày càng cao và nhờ có sự hỗ trợ của các phương pháp phân tích hiện đại trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm nên mới thực hiện được.


  • Thực hành tốt trồng cây thuốc (GAP)

GAP có liên quan đến toàn bộ quá trình trồng cây thuốc, từ chọn giống, đất trồng, nước tưới, phân bón, chăm sóc, đến thu hái, chế biến sau thu hoạch, đóng gói, lưu kho và lập hồ sơ của dược liệu.

+ Giống cây trồng

Thành phần hoạt chất trong cây phụ thuộc vào yếu tố di truyền, đó là vật liệu nhân giống (hữu tính hoặc vô tính). Chất lượng của cây trồng và sản phẩm của nó bắt đầu từ chất lượng của giống. Do đó, giống phải có nguồn gốc rõ ràng và có chứng nhận đúng tên loài, kèm với bản mô tả đặc điểm nhận dạng của loài. Giống phải tốt, có khả năng nảy mầm cao, không được mang mầm bệnh, côn trùng và không được lẫn giống tạp.

Qua đó cho thấy vấn đề giống cây trồng hết sức quan trọng để tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt và giá trị kinh tế cao.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương