Cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc



tải về 109.14 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu08.11.2017
Kích109.14 Kb.

UBND TỈNH QUẢNG NINH

SỞ Y TẾ


Số : 343 /QĐ-SYT



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hạ Long, ngày 30 tháng 7 năm 2008



QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bản “Quy định chức năng, nhiệm vụ, và tổ chức bộ máy của Bệnh viện Lao & Phổi tỉnh Quảng Ninh”

GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ QUẢNG NINH

Căn cứ Quyết định số 1688/QĐ-UBND ngày 30/5/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Y tế Quảng Ninh;

Căn cứ Quyết định số 2503/2002/QĐ-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ y tế về việc ban hành bản “Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bệnh viện Lao & Bệnh phổi trực thuộc Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”

Theo đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản “Qui định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bệnh viện Lao và Phổi tỉnh Quảng Ninh”.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3: Các ông, bà: Trưởng các phòng chức năng của Sở Y tế và Giám đốc Bệnh viện Lao & Phổi tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Lưu: TCCB, VT.


GIÁM ĐỐC

Vũ Thị Thu Thuỷ


UBND TỈNH QUẢNG NINH

SỞ Y TẾ


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, và tổ chức bộ máy của Bệnh viện Lao và Phổi

tỉnh Quảng Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 343 /QĐ-SYT ngày 30 tháng 7 năm 2008

của Sở Y tế)



I. Vị trí, chức năng:
Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Quảng Ninh là đơn vị sự nghiệp y tế, trực thuộc Sở Y tế, có chức năng khám và điều trị bệnh nhân Lao và Bệnh phổi trên địa bàn tỉnh;

Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.


II. nhiệm vụ:


  1. Khám chữa bệnh.

  1. Thực hiện khám, điều trị nội trú và ngoại trú cho những người mắc bệnh Lao và Bệnh phổi trên địa bàn tỉnh;

  2. Tiếp nhận mọi trường hợp cấp cứu, bệnh nặng, bệnh phức tạp do người bệnh tự đến hoặc do các cơ sở y tế có liên quan chuyển đến;

  3. Tham gia khám giám định sức khoẻ và giám định y pháp khi được Hội đồng giám định Y khoa hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu trong chuyên ngành Lao và Bệnh phổi;




  1. Chỉ đạo tuyến:

  1. Xây dựng kế hoạch công tác phòng chống Lao và Bệnh phổi cho nhân dân trên địa bàn tỉnh, trình Giám đốc Sở Y tế và tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt;

  2. Thực hiện công tác chỉ đạo tuyến, thường xuyên kiểm tra các hoạt động phòng chống Lao và Bệnh phổi của tuyến dưới, kể cả y tế ngoài công lập; thực hiện sơ kết và tổng kết theo định kỳ; chỉ đạo y tế cơ sở thực hiện chương trình chống Lao và Bệnh phổi tại cộng đồng;




  1. Phòng bệnh và Giáo dục truyền thông.

  1. Tổ chức tuyên truyền giáo dục sức khoẻ và chuyên ngành Lao và Bệnh phổi tại cộng đồng;

  2. Phối hợp với Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ xây dựng kế hoạch, nội dung để tham gia với các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao kiến thức phòng, chống Lao và Bệnh phổi cho nhân dân trong tỉnh;




  1. Đào tạo cán bộ:

a) Bệnh viện Lao và Bệnh phổi là cơ sở thực hành cho công tác giảng dạy chuyên khoa.

b) Tham gia đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chuyên khoa Lao và Bệnh phổi ở các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh;




  1. Nghiên cứu khoa học:

a) Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ khoa học thuộc lĩnh vực chuyên khoa Lao và Bệnh phổi ở cấp cơ sở;

b) Nghiên cứu dịch tễ học thuộc lĩnh vực chuyên khoa để phục vụ công tác phòng chống Lao và Bệnh phổi tại cộng đồng;




  1. Hợp tác quốc tế:

Hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật với các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;


  1. Quản lý kinh tế:

a) Có kế hoạch sử dụng các nguồn lực, kinh phí đạt hiệu quả,

b) Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định thu chi ngân sách, thanh quyết toán kịp thời đúng qui định của pháp luật,

c) Tạo nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, Bảo hiểm y tế, đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác;
III.tổ chức bộ máy:


  1. Tổ chức:

  1. Lãnh đạo.

Giám đốc và 01 đến 02 Phó Giám đốc giúp việc.
b) Các phòng chức năng:

- Phòng Kế hoạch tổng hợp ,

- Phòng Chỉ đạo tuyến,

- Phòng Y tá ( Điều dưỡng),

- Phòng Tổ chức – Hành chính,

- Phòng Tài chính - Kế toán.


c) Các khoa: Tuỳ theo điều kiện, quy mô và đặc điểm của bệnh viện, có thể bố trí các khoa như sau:

- Khoa Khám bệnh – Hồi sức cấp cứu,

- Khoa Lao phổi,

- Khoa Lao ngoài phổi,

- Khoa Lao – HIV- Kháng thuốc,

- Khoa Bệnh phổi,

- Khoa Dược – Vật tư y tế,

- Khoa cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng hô hấp),

- Khoa Chống nhiễm khuẩn,

- Khoa dinh dưỡng,

- Khoa Phục hồi chức năng, Vật lý trị liệu và Y học cổ truyền.
2. Nhiệm vụ của các khoa, phòng.

Chức năng, nhiệm vụ của các khoa, phòng thực hiện theo “Quy chế bệnh biện” ban hành kèm theo Quyết định số 1895/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Đồng thời thực hiện các quy định của một số cơ sở khám chữa bệnh truyền nhiễm.


2.1. Quy định chung.

a) Có đủ điều kiện, phương tiện khử khuẩn, bảo hộ để chống mầm bệnh lây lan qua đường hô hấp và ô nhiễm môi trường,

b) Quy định đặt ống nhổ có nắp, có lót sát khuẩn,

c) Hướng dẫn người bệnh ho, khạc, nhổ đúng nơi quy định,

d) Cán bộ trong bệnh viện được định kỳ kiểm tra sức khoẻ.
2.2. Quy định cụ thể.

Thực hiện quy chế chung của cơ sở khám chữa bệnh truyền nhiễm, ngoài ra còn phải thực hiện công tác đặc thù của bệnh Lao và Bệnh phổi.

a) Khoa khám bệnh.

- Đảm bảo các điều kiện phòng chống lây lan mầm bệnh qua đường hô hấp tại khoa khám bệnh,

- Khai thác kỹ tiền sử bệnh Lao và Bệnh phổi, các yếu tố dịch tễ trong gia đình và cộng đồng, kết hợp với các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng thích hợp; khi phát hiện người bệnh có trực khuẩn Lao dương tính, người bệnh đang ở trong tình trạng cấp cứu khẩn trương làm thủ tục cho vào viện; khi phát hiện nhiều người mắc bệnh Lao trong cùng một khu vực có tính chất dịch tễ phải báo cáo ngay cho lãnh đạo để thông báo theo quy định.

- Hàng ngày thanh khử trùng các dụng cụ y tế thông thường, phương tiện vận chuyển bệnh nhân bằng các dung dịch sát khuẩn, thu gom các ống nhổ đựng đờm, chất thải theo quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện và quy chế quản lý chất thải y tế.

b) Khoa điều trị Lao.

- Điều trị cho người mắc lao theo đúng quy định; hướng dẫn bệnh nhân giữ gìn sức khoẻ tiếp tục điều trị đúng liều, đều đặn, đủ thời gian và tự giác phòng chống lây lan mầm bệnh tại gia đình và cộng đồng; chống lây chéo trong khoa,

- Có đồ dùng, bát đũa riêng cho người bệnh; nhắc nhở cán bộ trong khoa và hướng dẫn người bệnh tự giác thực hiện quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện, bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh,

- Hàng ngày lau sàn nhà bằng khăn ẩm có sát khuẩn theo quy định; cọ rửa, tẩy uế buồng vệ sinh, thu gom chất thải theo quy chế quản lý chất thải y tế; hàng tuần tổng vệ sinh khoa,

c) Khoa Lao- HIV- Kháng thuốc.

Thực hiện như khoa điều trị Lao và một số quy định sau:

- Phải có buồng bệnh riêng cho từng bệnh nhân trong giai đoạn cuối,

- Đờm, chất tiết của bệnh nhân phải được xử lý theo quy định chống nhiễm khuẩn và quy chế quản lý chất thải y tế,

- Nhân viên y tế khi tiếp xúc với bệnh nhân phải thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo hộ, phải đi ủng và đeo găng tay,

- Hướng dẫn cho người bệnh thực hiện phòng chống lây lan trong bệnh viện và cộng đồng.

d) Phòng chỉ đạo tuyến.

- Xây dựng kế hoạch về chỉ đạo tuyến hàng năm trình lãnh đạo bệnh viện phê duyệt,

- Kiểm tra giám sát thường kỳ các hoạt động về bệnh Lao và Bệnh phổi của tuyến dưới, thông báo kịp thời các sai sót về chuyên môn, kỹ thuật,

- Tổ chức các lớp đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật tại bệnh viện và tại cơ sở,

- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và phối hợp với tuyến dưới làm công tác nghiên cứu khoa học,

- Xây dựng bản đồ dịch tễ về bệnh Lao và Bệnh phổi tại địa phương mình quản lý,

- Sơ kết và tổng kết theo định kỳ.

3. Định mức lao động: Theo quy định hiện hành của Nhà nước.
IV. Kinh phí hoạt động:


  1. Từ nguồn ngân sách sự nghiệp y tế.

  2. Từ nguồn viện phí, bảo hiểm y tế,

  3. Từ nguồn ngân sách của chương trình mục tiêu quốc gia.

  4. Từ nguồn tài trợ quốc tế.


V. Mối quan hệ công tác:

1. Bệnh viện Lao và Bệnh phổi chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Sở Y tế;

2. Bệnh viện Lao và Bệnh phổi chịu sự quản lý và chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật của Bộ Y tế (Cục Quản lý và Khám chữa bệnh, Viện Lao và Bệnh phổi Trung ương);

3. Bệnh viện Lao và Bệnh phổi có mối quan hệ phối hợp với các phòng và đơn vị trực thuộc Sở Y tế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Bệnh viện;



4. Bệnh viện Lao và Bệnh phổi có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực Lao và Bệnh phổi tại cộng đồng đối với các đơn vị trực thuộc Sở Y tế (các đơn vị y tế tuyến tỉnh, Bệnh viện, Trung tâm Y tế huyện) và Trạm y tế xã./.
GIÁM ĐỐC


Vũ Thị Thu Thuỷ

ã ký)

Phụ lục: Các trang thiết bị, xét nghiệm trong Bệnh Điu dưỡng

và Phục hồi chức năng.


  1. Trang thiết bị cơ bản:

  • Máy siêu âm chẩn đoán đen trắng.

  • Máy X quang

  • Máy điện tim, điện tim gắng sức,

  • Máy chẩn đoán điện cơ,

  • Máy điện não đồ,

  • Máy thăm dò chức năng hô hấp,

  • Máy tác động cột sống kéo nắn.

  • Máy điện xung các loại,

  • Máy siêu âm điều trị,

  • Máy châm cứu, tần phổ,

  • Máy điền trường cao áp,

  • Máy điều trị ánh sáng (Hồng ngoại, tử ngoại)

  • Máy điện phân,

  • Máy điện từ trường,

  • Máy laser điều trị,

  • Nhiệt trị liệu,

  • Dụng cụ vận động trị liệu,

  • Dụng cụ hoạt động trị liệu,

  • Dụng cụ thuỷ trị liệu,

  • Máy đo nồng độ chất độc,

  • Máy đi thính lực.




  1. Các kỹ thuật xét nghiệm cơ bản:

  • Huyết đồ,

  • Tìm tế bào trong các dịch sinh vật,

  • Công thức hồng cầu,

  • Số lượng tiểu cầu,

  • Tốc độ máu lắng,

  • Tỷ lệ huyết sắc tố,

  • Dấu hiệu dây thắt,

  • Thời gian máu chẩy, máu đông,

  • Xác định nhóm máu, thử phản ứng chéo tại giường.




  1. Kỹ thuật xét nghiệm hoá sinh tổng hợp

  • Máy xét nghiệm hoá sinh tổng hợp,

  • Urê máu,

  • Đường máu,

  • Phản ứng Marlagan,

  • Protein nước tiểu,

  • Đường nước tiểu,

  • Thể cetonic,

  • Bilirubin

  • Urobiniogen.




  1. Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh cơ bản:

  • Cấy nấm nội tạng,

  • Soi tươi tìm vi khuẩn,

  • Xét nghiệm ký sinh trùng đường ruột,

  • Xét nghiệm ký sinh trùng sốt rét.




  1. Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cơ bản:

  • Chụp dạ dày đối quang kép,

  • Chụp khung đại tràng,

  • Chụp xương các loại,

  • Chụp cấp cứu ổ bụng,

  • Siêu âm đen trắng ổ bụng, sản phụ khoa, tiết niệu./.



Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương