Cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc



tải về 186 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.12.2017
Kích186 Kb.
#4431

UBND TỈNH KHÁNH HÒA

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

Số: /BC-SNN



­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2016


BÁO CÁO
Kết quả thực hiện kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề

nông thôn trong Chương trình xây dựng nông thôn mới

giai đoạn 2013 - 2015

straight arrow connector 3

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Khánh Hòa tại Thông báo số 185/TB- UBND ngày 14/4/2015, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Chỉ đạo đánh giá kết quả thực hiện các chính sách của tỉnh đã ban hành về lĩnh vực hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn… tham mưu, đề xuất các chính sách tiếp theo”. Qua báo cáo của các huyện, thị xã, thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo như sau:



I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Công tác quản lý, chỉ đạo điều hành:

- Để chỉ đạo, điều hành, quản lý triển khai thực hiện nội dung về phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh đã ban hành các Nghị quyết chuyên đề và văn bản liên quan, trực tiếp đến việc chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện, cụ thể như:

+ Nghị Quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013-2015;

+ Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 19/03/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị Quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

+ Hướng dẫn số 1306/SNN-PTNT ngày 3/8/2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn quy trình thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

Đồng thời, ban hành kế hoạch tuyên truyền; kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới và tiếp tục hoàn chỉnh, ban hành các chính sách về đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất…

- Ngoài ra, UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các phòng ban chuyên môn (phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn các xã lập dự án hỗ trợ các mô hình phát triển sản xuất; tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo đầu bờ hướng dẫn quy trình kỹ thuật, chăm sóc đối với các loại cây trồng, vật nuôi cho Hội Nông dân xã, cán bộ nông nghiệp, khuyến nông viên cơ sở...; ở mỗi địa phương Ban phát triển thôn tổ chức họp dân theo hình thực công khai bình xét các đối tượng hỗ trợ mô hình (ưu tiên các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, gia đình chính sách).

2. Tình hình triển khai thực hiện nguồn kinh phí giai đoạn 2013 - 2015:

- Trong giai đoạn 2013-2015, tổng nguồn vốn thực hiện kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn là 88.807 triệu đồng; trong đó:

+ Ngân sách TW: 5.492 triệu đồng, chiếm 6,1%

+ Ngân sách tỉnh: 41.345 triệu đồng, chiếm 46,5%

+ Nguồn vốn đối ứng của dân: 41.970 triệu đồng, chiếm 47,4%

Trong 3 năm, số lượng giống cây trồng, vật nuôi, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn như sau:

+ Về giống cây trồng: Tổng kinh phí thực hiện là 23.382 triệu đồng, trong đó: ngân sách trung ương là: 553 triệu đồng, ngân sách tỉnh là 12.016 triệu đồng, vốn đóng góp của dân là 10.813 triệu đồng.

Đã hỗ trợ cho 15.626 hộ, các loại cây trồng cụ thể như: Lúa giống, lúa lai sau: 655.424 kg lúa giống, 43.871 kg lúa lai, 14.406 cây dừa, 127 ha mía giống, 9.614.950 hom giống mía, 3.990.688 hom mía tím, 15.988 kg tỏi, 9.498 bịch nấm, 7.350 phôi nấm, 2.463 kg bắp lai, 9.967 cây mít, 13.125 cây bưởi, 331.403 cây xoài, 2.622 cây măng cụt, 25.186 cây chôm chôm, 2.760 cây bơ, 126.400 cây chuối, 7.377 cây sầu riêng, 38.839 cây cà phê, 14.240 cây tiêu, 6.577 kg hạt giống rau xanh, 3.810 gốc mai...

+ Về giống vật nuôi: Tổng kinh phí thực hiện là 55.104 triệu đồng, trong đó: ngân sách trung ương là: 1.582 triệu đồng, ngân sách tỉnh là 28.275 triệu đồng, vốn đóng góp của dân là 25.247 triệu đồng.

Đã hỗ trợ cho 2.126 hộ với số lượng cụ thể như sau: 2.668 con bò, 4.600 con heo, 183 con dê, 108 con cừu, 7 con trâu, 170.155 con gà, 34.420 con vịt, 12.000 con dông, 3.667 con chim bồ câu, 38.300 con chim cút, 40 thùng ong...

+ Về giống thủy sản: Tổng kinh phí thực hiện là 2.129 triệu đồng, trong đó: ngân sách trung ương là: 40 triệu đồng, ngân sách tỉnh là 1.053 triệu đồng, vốn đóng góp của dân là 1.035 triệu đồng.

Đã hỗ trợ cho 120 hộ dân với số lượng cụ thể như sau: 1.000 con cá chình, 1.600 con cá chim vây vàng, 2.933 con cá mú, 19.800 con cá chẽm; cá nước ngọt gồm 300.000 con, 480 kg cá trê lai, 25 kg cá chép, 430 kg cá các loại, 610.000 con tôm sú, 18.910.000 con tôm thẻ chân trắng, 10.000 con tôm giống.

+ Về máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn: Tổng kinh phí thực hiện là 8.192 triệu đồng, trong đó: ngân sách trung ương là: 3.317 triệu đồng, vốn đóng góp của dân là 4.875 triệu đồng.

Đã hỗ trợ cho 281 hộ dân với số lượng cụ thể như sau: 32 máy thiết bị nghề mộc, 3 bộ khung dệt chiếu, 1 máy cưa bào liên hợp, 1 máy cưa lọng, 23 máy may bằng 1 kim, 5 máy vắt số 4 ống, 6 máy may bằng 2 kim, 1 máy đơm nút, 1 máy làm khuy, 2 máy cày tiểu, 92 máy bơm- thiết bị bơm, 16 máy xịt thuốc, 24 bình xịt thuốc, 30 máy cắt cỏ, 3 máy gặt đập liên hợp, 5 máy cày tay, 1 máy lọc xương cá, 1 máy phun thuốc, 2 máy bơm, 1 máy đục lỗ, 1 máy trục đứng tuby, 3 máy bào, 6 xe ô tô thu gom rác, 5 xe ba gác thu gom rác, 14 đầu máy công nghiệp, 14 bàn may công nghiệp, 3 máy chẻ tre đa năng, hỗ trợ vật tư làm bè nổi cho 8 hộ. Ngoài ra, hỗ trợ cho doanh nghiệp chế biến xoài nâng cấp hệ thống nhiệt, hệ thống quạt gió sấy khô; hỗ trợ cho tổ hợp tác liên kết nuôi trồng thủy sản, mô hình phát triển sản xuất bảo quản chế biến rau củ, mô hình làm chổi bằng cọng dừa, mô hình làm muối, mô hình làm nhang, mô hình hình trồng rau sạch...



Biểu tổng hợp thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất

giai đoạn 2013-2015

TT

Nội dung

2013 - 2015

Quy

thực
hiện


Số hộ, THT, HTX, TT

Kinh phí (triệu đồng)

Tổng

NS
TW


NS
Tỉnh


Vốn
của
dân


A. TOÀN TỈNH

35.090.744

18.865

88.807

5.492

41.345

41.970

I

Giống cây trồng

14.967.633

15.626

23.382

553

12.016

10.813

II

Giống vật nuôi

266.484

2.838

55.104

1.582

28.275

25.247

III

Giống thủy sản

19.856.268

120

2.129

40

1.053

1.035

IV

Máy móc thiết bị

358

281

8.192

3.317

0

4.875

B. THEO TỪNG HUYỆN

 

 

 

 

 

 

I

Huyện Vạn Ninh

213.542

3.465

11.613

850

4.960

5.803

1

Giống cây trồng

185.048

2.917

2.988

330

1.164

1.494

2

Giống vật nuôi

26.494

542

8.548

520

3.746

4.282

3

Giống thủy sản

2.000

6

77

0

50

27

4

Máy móc thiết bị

0

0

0

0

0

0

II

Thị xã Ninh Hòa

4.327.438

0

19.759

650

8.936

10.173

1

Giống cây trồng

82.604

0

4.812

0

2.327

2.485

2

Giống vật nuôi

22.802

0

12.724

200

6.392

6.132

3

Giống thủy sản

4.222.000

0

498

0

217

281

TT

Nội dung

2013 - 2015

Quy

thực
hiện


Số hộ, THT, HTX, TT

Kinh phí (triệu đồng)

Tổng

NS
TW


NS
Tỉnh


Vốn
của
dân


4

Máy móc thiết bị

32

0

1.725

450

0

1.275

III

Nha Trang

50.983

0

6.917

547

2.828

3.541

1

Giống cây trồng

38.762

0

808

133

286

389

2

Giống vật nuôi

11.733

0

5.545

167

2.511

2.867

3

Giống thủy sản

445

0

62

0

31

31

4

Máy móc thiết bị

43

0

502

247

0

255

IV

Huyện Diên Khánh

9.599.654

12.131

15.764

1.050

6.948

7.767

1

Giống cây trồng

9.482.998

11.515

8.776

0

4.448

4.328

2

Giống vật nuôi

116.188

606

5.530

350

2.471

2.709

3

Giống thủy sản

460

2

59

0

29

29

4

Máy móc thiết bị

8

8

1.400

700

0

700

V

Cam Lâm

11.386.006

1.174

14.558

850

6.400

7.307

1

Giống cây trồng

654.707

382

2.205

35

1.240

929

2

Giống vật nuôi

70.999

657

9.317

0

4.702

4.615

3

Giống thủy sản

10.660.233

70

1.017

40

458

519

4

Máy móc thiết bị

67

65

2.019

775

0

1.244

VI

Cam Ranh

5.027.262

453

6.453

850

2.378

3.224

1

Giống cây trồng

42.509

51

267

55

82

130

2

Giống vật nuôi

14.177

316

4.184

345

2.031

1.807

3

Giống thủy sản

4.970.530

40

412

0

265

147

4

Máy móc thiết bị

46

46

1.590

450

0

1.140

VII

Khánh Vĩnh

390.543

903

8.854

345

5.821

2.688

1

Giống cây trồng

388.175

237

584

0

409

175

2

Giống vật nuôi

2.290

588

7.814

0

5.412

2.402

3

Giống thủy sản

0

0

0

0

0

0

4

Máy móc thiết bị

78

78

456

345

0

111

VIII

Khánh Sơn

4.095.316

739

4.889

350

3.073

1.467

1

Giống cây trồng

4.092.830

524

2.942

0

2.059

883

2

Giống vật nuôi

1.801

129

1.443

0

1.010

433

3

Giống thủy sản

600

2

5

0

3

1

4

Máy móc thiết bị

84

84

500

350

0

150

* Cụ thể qua 3 năm như sau:

- Năm 2013, tổng nguồn vốn thực hiện kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn trên địa bàn là 26.270 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách TW: 1.492 triệu đồng.

+ Ngân sách tỉnh: 11.948 triệu đồng.

+ Nguồn vốn của chủ hộ, chủ trang trại, HTX,THT: 12.830 triệu đồng.


TT

Kế hoạch hỗ trợ PTSX và ngành nghề nông thôn

ĐVT

Năm 2013

Quy

thực
hiện


Số hộ, THT, HTX, TT

Kinh phí (triệu đồng)

Tổng

NS
TW


NS
Tỉnh


Vốn
của
dân


Tổng

10.757.815

6.859

26.270

1.492

11.948

12.830

I

Giống cây trồng

cây, con, ha

6.680.085

5.926

8.883

15

4.666

4.202

II

Giống vật nuôi

con, kg

70.847

822

13.349

210

7.020

6.119

III

Giống thủy sản

 con

4.006.745

32

512

0

262

250

IV

Máy móc thiết bị

 cái

137

79

3.526

1.267

0

2.259

- Năm 2014, tổng nguồn vốn thực hiện kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn trên địa bàn là 32.422 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách TW: 1.405 triệu đồng.

+ Ngân sách tỉnh: 15.336 triệu đồng.

+ Nguồn vốn của chủ hộ, chủ trang trại, HTX,THT: 15.681 triệu đồng.




TT

Kế hoạch hỗ trợ PTSX và ngành nghề nông thôn

ĐVT

Năm 2014

Quy

thực
hiện


Số hộ, THT, HTX, TT

Kinh phí (triệu đồng)

Tổng

NS
TW


NS
Tỉnh


Vốn
của
dân


Tổng

14.543.577

6.976

32.422

1.405

15.336

15.681

I

Giống cây trồng

cây, con, ha

4.345.756

5.881

8.676

341

4.311

4.024

II

Giống vật nuôi

con, kg

104.304

925

19.578

50

10.550

8.978

III

Giống thủy sản

 con

10.093.390

60

1.007

40

474

492

IV

Máy móc thiết bị

 cái

127

110

3.161

974

0

2.187

- Năm 2015, tổng nguồn vốn thực hiện kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn trên địa bàn là 30.115 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách TW: 2.596 triệu đồng.

+ Ngân sách tỉnh: 14.061 triệu đồng.

+ Nguồn vốn của chủ hộ, chủ trang trại, HTX,THT: 13.459 triệu đồng.





TT

Kế hoạch hỗ trợ PTSX và ngành nghề nông thôn

ĐVT

Năm 2015

Quy

thực
hiện


Số hộ, THT, HTX, TT

Kinh phí (triệu đồng)

Tổng

NS
TW


NS
Tỉnh


Vốn
của
dân


Tổng

9.789.352

5.030

30.115

2.596

14.061

13.459

I

Giống cây trồng

cây, con, ha

3.941.792

3.819

5.822

197

3.038

2.586

II

Giống vật nuôi

con, kg

91.333

1.091

22.177

1.322

10.705

10.150

III

Giống thủy sản

 con

5.756.133

28

610

0

317

292

IV

Máy móc thiết bị

 cái

94

92

1.506

1.076

0

429


II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Kết quả đạt được

Sau hơn 03 năm triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn đã góp phần vào giảm tỷ lệ hộ nghèo và nâng cao thu nhâp cho người dân được thụ hưởng chính sách. Hình thành các mô hình sản xuất cây con hiệu quả và mang tính bền vững. Bên cạnh đó, người dân đã áp dụng các kiến thức được tập huấn qua chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dạy nghề cho lao động nông thôn vào thực tế sản xuất như việc sử dụng các loại giống mới, vật tư nông nghiệp, thủy sản, áp dụng khoa học công nghệ mới đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản; sử dụng khí sinh học từ các phế phẩm trong chăn nuôi đã góp phần tăng chất lượng nông sản, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm thiểu ô nhiểm môi trường…đã góp phần làm tăng năng suất, sản lượng nông sản, mang lại hiệu quả sản xuất cao.

- Về trồng trọt:

Năm 2013-2015, các địa phương tập trung hỗ trợ một số giống cây trồng như: lúa, bắp, mía, cây rau, tỏi, cây ăn quả (mít nghệ, xoài, sầu riêng, dừa, bưởi, chôm chôm, thanh long, sầu riêng...), đạt được một số kết quả cụ thể sau:

+ Mô hình hỗ trợ giống lúa năng suất cao: các hộ dân được hỗ trợ giống và áp dụng kỹ thuật thâm canh như bón phân cân đối, phòng trừ sâu bệnh, kết quả cho thấy năng suất tăng, chất lượng nông sản cao, chi phí sản xuất giảm, tạo ra lượng hàng hóa lớn mang tính đồng đều, tăng giá trị hàng hóa và thu nhập người nông dân; trong đó, năng suất bình quân trên địa bàn huyện Vạn Ninh đạt 61 tạ/ha, thị xã Ninh Hòa đạt 56 tạ/ha, thành phố Nha Trang đạt 65 tạ/ha, huyện Diên Khánh đạt 62 tạ/ha, xã Cam Thành Bắc và Cam Hòa (huyện Cam Lâm) năng suất vụ Đông Xuân đạt từ 65-70 tạ/ha.

+ Mô hình trồng tỏi sẻ: tại xã Vạn Hưng (huyện Vạn Ninh) thành lập tổ liên kết trồng cây tỏi sẻ xã Vạn Hưng, vụ Đông Xuân trồng tỏi, vụ Hè Thu và Thu Đông trồng cây đậu phộng hoặc dưa hấu, hiệu quả kinh tế: tổng thu 03 vụ/năm trên 450 triệu đồng/ha, trừ chi phí lãi ròng trên 250 triệu đồng/ha; xã Ninh Vân, xã Ninh Phước (thị xã Ninh Hòa) năm 2013 đạt bình quân 10 tấn/ha, tăng 2 tấn/ha so với năm 2012.

+ Mô hình trồng cây ăn quả như: mít nghệ, xoài, sầu riêng, dừa xiêm, bưởi... là những giống cây ăn quả có giá trị kinh tế cao và đầu ra ổn định trên thị trường hiện nay.

- Về chăn nuôi:

Đối tượng hỗ trợ tập trung đối với gia súc là heo, bò lai Sind nuôi sinh sản và nuôi thịt; gia cầm là gà, vịt, chim bồ câu, chim cút; đạt được một số kết quả cụ thể sau:

+ Mô hình chăn nuôi heo: các hộ nông dân áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học và sử dụng hầm biogas để bảo vệ môi trường, tỷ lệ đàn heo sống 100%, lợi nhuận tăng 200.000-300.000 đồng/con so với chăn nuôi thông thường.

+ Mô hình chăn nuôi bò: mô hình tập trung cải tạo giống bò địa phương, tạo thế hệ bò lai mang lại hiệu quả kinh tế cao; các địa phương làm tốt công tác tiêm phòng và giám sát dịch bệnh do đó tỷ lệ bò sống cao, sinh trưởng tốt, trong một năm thể trọng bò tăng 15-20% so với ban đầu, một số địa phương bò đã sinh sản như: xã Vạn Phú, Vạn Lương (huyện Vạn Ninh), xã Cam Phước Tây, Cam Hiệp Bắc (huyện Cam Lâm), Sông Cầu (huyện Khánh Vĩnh).

Trong các mô hình hỗ trợ chăn nuôi, cần nghiên cứu để triển khai nhân rộng mô hình hỗ trợ chăn nuôi bò tại xã Ninh Phụng - thị xã Ninh Hòa. Ban Chỉ đạo xã họp dân thống nhất cách làm sử dụng vốn hỗ trợ của nhà nước cho người dân mượn không tính lãi suất để nuôi bò trong thời gian hai năm sau đó chuyển vốn sang hỗ trợ cho các hộ khác (đối tượng ưu tiên cho các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách).

+ Mô hình nuôi gà thả vườn, vịt sinh sản, chim bồ câu, chim cút: sau khi được hỗ trợ kinh phí mua con giống, các hộ nông dân chủ động chăn nuôi theo hướng thâm canh, tỷ lệ sống đạt 85%, lợi nhuận từ mô hình nuôi gà đạt 20.000 -30.000 đồng/con so với chăn nuôi thông thường.



- Về nuôi trồng thủy sản: hỗ trợ các loại giống: tôm thẻ chân trắng, tôm sú, giống cá nước ngọt (cá trê, trắm cỏ...), cá mú, cá chim vây vàng, cá chẽm...

Các mô hình nuôi cá chẽm, cá mú của xã Cam Thành Bắc, huyện Cam Lâm tỷ lệ sống đạt trên 85%, sinh trưởng khỏe mạnh, bình quân đạt 1,5 – 1,7 kg/con, đạt sản lượng từ 45 – 53 tấn/ha, giá bán từ 110.000 – 230.000 đồng/kg.



- Về hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp:

+ Mô hình hỗ trợ máy cày (máy làm đất loại nhỏ): xã Ninh Quang, xã Ninh Phụng (thị xã Ninh Hòa), xã Cam Tân (huyện Cam Lâm), xã Vĩnh Ngọc (thành phố Nha Trang) đã hoạt động tốt và mang lại hiệu quả kinh tế đạt 1,9 – 2,2 triệu đồng/ha/vụ.

+ Mô hình hỗ trợ 02 máy gặt đập liên hợp và 05 máy làm đất cho các hộ dân tại xã Cam Tân đã góp phần giải quyết khâu làm đất, thu hoạch lúa cho bà con nông dân. Mỗi năm, trừ chi phí hộ gia đình có thu nhập từ 100 – 150 triệu đồng đối với máy gặt đập liên hợp, 45-65 triệu đồng đối với máy làm đât.

+ Mô hình hỗ trợ lồng bè nuôi tôm hùm chuyển đổi từ lồng chìm sang bè nổi tại xã Cam Bình (thành phố Cam Ranh): giảm thiểu được công chăm sóc, hạn chế thức ăn thừa, thuận tiện cho việc theo dõi chăm sóc, vệ sinh lồng nuôi, tôm tăng trưởng nhanh và thuận tiện cho việc bảo vệ tài sản, giảm chi phí đầu tư, tăng thu nhập cho các hộ dân, môi trường biển được bảo vệ, không gây ô nhiễm môi trường và được nhân dân đồng tình hưởng ứng. Qua đó cho thấy hiệu quả của mô hình là thiết thực có khả năng nhân rộng mô hình cho nhân dân toàn xã thực hiện, lợi nhuận 20.000.000 đồng/lồng.

+ Mô hình hỗ trợ máy bơm nước và các thiết bị bơm: tại xã Sông Cầu (huyện Khánh Vĩnh) và xã Sơn Bình (huyện Khánh Sơn) máy đưa vào hoạt động, phục vụ công tác tưới tiêu cho cây trồng trên địa bàn.

- Về hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ ngành nghề nông thôn:

+ Mô hình hỗ trợ máy may và thiết bị may mặc: hỗ trợ cho các thành viên Hội Phụ nữ tại xã Vĩnh Trung, xã Vĩnh Phương (thành phố Nha Trang) tạo công ăn việc làm, ổn định cuộc sống với thu nhập từ 1,5 – 3 triệu đồng/tháng/người. Đã thành lập các tổ liên kết như: Tổ may mặc của Hội Phụ nữ xã Vĩnh Phương, Hội Nông dân xã Vĩnh Trung và Tổ cơ giới hóa của xã Vĩnh Ngọc.

+ Mô hình hỗ trợ vật tư làm chổi bằng cọng dừa tại xã Cam Thịnh Đông (thành phố Cam Ranh) năng suất sau khi được hỗ trợ vật tư làm chổi: 20 cây chổi/người/ngày (tăng 5 cây chổi/người/ngày); thu nhập bình quân 2.860.000 đồng/tháng/người (tăng 560.000 đồng/người/tháng).

+ Mô hình sản xuất muối trải bạt tại thôn Hòn Quy xã Cam Thịnh Đông (thành phố Cam Ranh): Với năng suất 17 tấn/1sào/vụ, giá bán 400.000 đồng/tấn thì trên diện tích sản xuất của tổ là 98.150 m2 thu nhập bình quân của tổ là 667.420.000 đ/năm; cao hơn sản xuất muối trên nền đất từ 35-40%.

+ Mô hình hỗ trợ cho doanh nghiệp chế biến xoài tại xã Cam Hải Tây mua sắm trang thiêt bị, nâng cấp hệ thống nhiệt, nâng cấp hệ thống quạt sấy khô… phục vụ chế biến xoài.

+ Mô hình hỗ trợ cho Hội Cựu chiến binh xã Cam Hiệp Nam đầu tư mua xe ba gác chở rác, thu gom rác thải sinh hoạt tại địa phương góp phần đảm bảo vệ sinh môi trường.

+ Mô hình hỗ trợ máy chẻ tre đa năng cho các cơ sở mây tre (đan giỏ cần xé) tại xã Cam Hiệp Nam, huyện Cam Lâm đã phát huy hiệu quả tốt, giải quyết công nhàn rỗi trong nông nghiệp, tạo thêm thu nhập bình quân từ 1 triệu đến 1,5 triệu đồng/ người/ tháng.

+ Mô hình hỗ trợ máy móc, thiết bị nghề mộc gia dụng: tại xã Ninh Thọ (Ninh Hòa) và xã Vĩnh Phương (Nha Trang), giúp các hộ dân tạo ra sản phẩm mộc nhanh, chắc, bền, đẹp, nâng cao giá trị kinh tế và tăng thu nhập.

+ Mô hình hỗ trợ thiết bị, dây chuyền bảo quản, chế biến rau, củ, quả (sấy khô rong nho, củ kiệu, xoài…): tại xã Cam Thành Nam (thành phố Cam Ranh) hoạt động với công suất 50-60 kg/ngày, sử dụng nguyên liệu tại và tạo việc làm cho người dân tại địa phương với thu nhập 2,5 – 3 triệu đồng/người/tháng.

- Ngoài các mô hình trên, bằng nguồn vốn khuyến nông của địa phương, vốn các dự án khoa học và công nghệ, vốn của người dân đã xuất hiện các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả, có áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản như: Sản xuất rau an toàn theo hướng VietGap trên cây rau tại xã Ninh Đông - thị xã Ninh Hòa, xã Vĩnh Phương – thành phố Nha Trang; mô hình liên kết sản xuất lúa giống của các Hợp tác xã Nông nghiệp trên địa bàn huyện Diên Khánh, thị xã Ninh Hòa; mô hình trồng tỏi trên địa bàn huyện Vạn Ninh, thị xã Ninh Hòa...Xây dựng “Cơ sở an toàn dịch bệnh” trong chăn nuôi heo, gà trên địa bàn các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, thị xã Ninh Hòa; mô hình liên kết trong chăn nuôi đà điểu theo chuổi giá trị gia tăng và cung ứng sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng của Công ty cổ phần chăn nuôi Khánh Tân; mô hình liên kết trong chăn nuôi của Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam tại Khánh Hòa với gần 200 trại nuôi lợn (qui mô từ 400 – 3.000 con/trại), 120 trại nuôi gà (qui mô từ 3.000 – 20.000 con/trại) trên địa bàn tỉnh. Nuôi trồng thủy sản theo chuỗi giá trị, áp dụng quy trình thực hành tốt tại 2 xã Ninh Phú và Ninh Lộc (thị xã Ninh Hòa) trên quy mô 84ha; nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng ở Ninh Hòa, Vạn Ninh; nuôi tôm hùm lồng ở Vạn Ninh, Ninh Hòa, Nha Trang và Cam Ranh; nuôi cá biển và ốc hương ở Cam Ranh, Vạn Ninh. Tại đầm Nha Phu, Thủy Triều tiến hành nuôi xen ghép, nuôi các loài thân mềm, nhuyễn thể vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải tạo môi trường nước.



2. Thuận lợi, khó khăn:

a) Thuận lợi:

- Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của của các cấp lãnh đạo, Chương trình đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ và được người dân đồng tình ủng hộ.

- Các đối tượng cây trồng, vật nuôi đầu tư đúng theo danh mục, phù hợp với điều kiện của từng địa phương được nông dân đồng tình hưởng ứng.

- Từ kết quả đạt được của các mô hình phát triển sản xuất triển khai trên địa bàn đã góp phần nâng cao nhận thức của bà con nông dân trong việc đầu tư, chăm sóc cây trồng, vật nuôi để có hiệu quả kinh tế, từng bước ổn định và góp phần nâng cao đời sống cho người dân trong vùng.

- Địa phương tập trung ưu tiên hỗ trợ cho các hộ gia đình nghèo và cận nghèo tạo điều kiện thoát nghèo bền vững.

b) Khó khăn:

- Nguồn kinh phí phân bổ vốn hỗ trợ các mô hình phát triển sản xuất không được cấp ngay đầu năm để kịp thời vụ sản xuất, khi được cấp vốn thường rơi vào thời điểm 6 tháng cuối năm nên gặp thời tiết bất lợi (nhất là 2 năm 2014-2015 hạn hán xảy ra trên diện rộng), phát sinh dịch bệnh gây hại trong sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng mùa vụ sản xuất của các hộ tham gia mô hình; đặc biệt là dịch cúm gia cầm, dịch bệnh trên tôm, chậm thời vụ sản xuất một số giống cây trồng, vật nuôi và nuôi trồng thủy sản.

- Do phải có nguồn vốn đối ứng 30% đối với các xã miền núi, 50% đối với các xã đồng bằng nên một số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không có nguồn vốn để đối ứng và không thể tiếp cận được nguồn vốn này, ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo của các hộ dân, đặc biệt đối với hai huyện miền núi (Khánh Sơn, Khánh Vĩnh).

- Giá cả vật tư đầu vào tăng cao, thị trường tiêu thụ không ổn định đã ảnh hưởng lớn đến sức sản xuất, thu nhập của người dân.

- Một số địa phương chưa xác định được cây con chủ lực có thế mạnh trên địa bàn dẫn đến trong quá trình hỗ trợ mang tính dàn trải, hỗ trợ bình quân. Theo quy định hộ gia đình được hỗ trợ một lần tối đa 10 triệu đồng/hộ, nhưng trong thực tế do hỗ trợ bình quân, chia đều nên hộ gia đình chỉ được 300.000 – 400.000 đồng, không phát huy hiệu quả của chính sách.

- Bên cạnh một số mô hình phát triển sản xuất đạt hiệu quả cao, vẫn còn một số mô hình chưa phát huy được hiệu quả: mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng, mô hình máy cày tay, mô hình hỗ trợ lúa giống theo hình thức chia đều chỉ phát huy tác dụng trong vụ đầu tiên và không mang tính bền vững.

- Điều kiện sản xuất, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng cho việc chủ động tưới tiêu đối với một số loại cây trồng, cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi trồng thuỷ hải sản; chưa khống chế được nguồn lây lan dịch bệnh trong chăn nuôi. Sản xuất tự phát, thiếu quy hoạch làm cho sản xuất không ổn định và thiếu tính bền vững.

IV. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ


  1. Giải pháp:

Để tăng hiệu quả đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người dân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất một số giải pháp cụ thể sau:

- Tăng cường chuyển đổi cơ cấu cây trông, vật nuôi theo nhu cầu của thị trường; định hướng hỗ trợ cho các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung, chú ý vào các loại cây con có thế mạnh của tỉnh có áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, sản xuất theo chuỗi liên kết trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất cho bà con trước khi nhận hỗ trợ của chương trình; tập trung vào công tác đào tạo nghề cho đối tượng là nông dân nòng cốt, lấy các đối tượng này làm cơ sở để triển khai nhân rộng. Đồng thời, cử cán bộ thường xuyên kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai để có những đánh giá, tham mưu cho Ban Chỉ đạo cấp huyện và xã điều hành Chương trình được kịp thời, hiệu quả.

- Việc hỗ trợ phát triển sản xuất phải gắn liền với việc hỗ trợ, thành lập mới và phát triển các tổ chức kinh tế tập thể của nông dân (Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã) nhằm giúp cho nông dân khắc phục được những khó khăn khi sản xuất nhỏ lẻ, phân tán. Không đáp ứng được yêu cầu thị trường trong điều kiện hội nhập hiện nay.

- Trong điều kiện thiếu lao động nông nghiệp như hiện nay cần tăng cường cơ giới hóa trong các khâu sản xuất từ làm đất tới thu hoạch; chú trọng vào cơ giới hóa trong thu hoạch nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch từ 18-20% như hiện nay xuống còn 5% theo phấn đấu của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

- Tổ chức cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới và nông dân tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, chủ động tiếp cận nhu cầu thị trường và quảng bá sản phẩm.

- Tiếp tục theo dõi các mô hình đã thực hiện, đối với các mô hình sản xuất có hiệu quả cần được nhân rộng trên địa bàn; song song đó, các cơ quan chuyên môn cần đăng ký các đề tài, mô hình tiên tiến để triển khai thực hiện trong những năm tiếp theo; cần đầu tư cây, con giống phù hợp với các địa phương.
2. Kiến nghị:

Để tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả việc hỗ trợ phát triển sản xuất trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, qua thực tế sản xuất và góp ý của các địa phương. Với định hướng sản xuất nông nghiệp giai đoạn tới cần tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp; mở rộng diện tích canh tác, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có khả năng sản xuất hàng hóa chất lượng cao. Phát triển sản xuất đi liền với hình thành các tổ chức hợp tác của nông dân, tăng cường hỗ trợ liên kết nông dân với doanh nghiệp thúc đẩy các mô hình liên kết theo chuỗi giá trị. Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn giai đoạn 2017-2020 với các nội dung hỗ trợ:

- Hỗ trợ về sản xuất giống bố mẹ, giống đầu dòng trong trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản.

- Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp hàng hóa có gía trị kinh tế cao.

+ Hỗ trợ đào tạo, tập huấn

+ Hỗ trợ giống, vật tư

+ Hỗ trợ lãi suất mua máy móc nông nghiệp

+ Hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả

- Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn

+ Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng:

+ Hỗ trợ tín dụng:

+ Hỗ trợ đào tạo, tập huấn nghề và truyền nghề:

+ Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất.

+ Hỗ trợ tham quan học tập kinh nghiệm để phát triển nghề:

+ Hỗ trợ xúc tiến thương mại:

+ Hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề nông nghiệp:

Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC

- UBND tỉnh (báo cáo);

- TT BCĐ tỉnh (báo cáo);

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;



- Lưu VT, PTNT.






tải về 186 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương