Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-cp ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn



tải về 237.82 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích237.82 Kb.




BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

___________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________________________

Số: /2013/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày tháng năm 2013


Dự thảo lần 8

ngày 15.12





THÔNG TƯ

Quy định về khảo nghiệm, công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới

Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về khảo nghiệm, công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng



1. Thông tư này quy định về khảo nghiệm DUS và VCU, sản xuất thử, công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới (sau đây gọi tắt là giống cây trồng mới), được chọn tạo, phát hiện và phát triển trong nước hoặc nhập nội, bao gồm giống cây trồng biến đổi gen.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm, sản xuât thử, công nhận giống cây trồng mới.

Điều 2. Giải thích từ ngữ



Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khảo nghiệm giống cây trồng mới là quá trình theo dõi, đánh giá nhằm xác định tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (khảo nghiệm DUS); giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) của giống cây trồng mới trong điều kiện và thời gian nhất định.

2. Khảo nghiệm quốc gia (Official Testing) là hình thức khảo nghiệm do tổ chức, cá nhân được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định (sau đây gọi tắt là cơ sở khảo nghiệm) thực hiện;

3. Khảo nghiệm tác giả (Breeder Testing) là hình thức khảo nghiệm do tổ chức, cá nhân chọn tạo hoặc nhập nội giống tự thực hiện hoặc ký hợp đồng với cơ sở khảo nghiệm thực hiện.

4. Khảo nghiệm DUS (Distinctness, Uniformity, Stability) là quá trình đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống cây trồng mới theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm DUS đối với từng loài cây trồng.

5. Khảo nghiệm VCU (Value of Cultivation and Use) là quá trình đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống mới theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm VCU đối với từng loài cây trồng.

6. Khảo nghiệm cơ bản là hình thức khảo nghiệm VCU nhằm xác định giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng mới trong điều kiện thí nghiệm đồng ruộng.

7. Khảo nghiệm sản xuất là hình thức khảo nghiệm VCU nhằm xác định giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng mới trong điều kiện sản xuất đại trà.

6. Sản xuất thử là quá trình sản xuất giống mới đã được công nhận cho sản xuất thử trên diện tích và vùng sinh thái nhất định trong điều kiện sản xuất đại trà.  

7. Giống sản xuất thử là giống cây trồng mới đã qua khảo nghiệm, đáp ứng đủ điều kiện, được Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho sản xuất thử.

8. Giống được công nhận là giống cây trồng mới đã qua sản xuất thử, đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư này hoặc giống đã qua khảo nghiệm đặc biệt xuất sắc, đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều của Thông tư này, được Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.

9. Cây hàng năm loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một (01) năm, kể cả cây hàng năm được lưu gốc để thu hoạch vào các năm sau;



10. Cây lâu nămloại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm;

11. Phát hiện và phát triển giống cây trồng:

a) Phát hiện là hoạt động chọn lọc tìm ra biến dị tự nhiên có sẵn trong quần thể một giống cây trồng hoặc tìm ra nguồn gen mới có sẵn trong tự nhiên;

b) Phát triển là quá trình nhân và đánh giá để chọn ra biến dị hoặc nguồn gen phù hợp với yêu cầu của sản xuất.

12. Giống cây trồng biến đổi gen là cây trồng có cấu trúc gen bị thay đổi do công nghệ chuyển gen tạo ra được sử dụng cho mục đích làm giống cây trồng.

13. Hội đồng khoa học cơ sở là Hội đồng do tổ chức có giống khảo nghiệm thành lập; trường hợp tổ chức, cá nhân không có điều kiện tự thành lập cần thông qua một đơn vị sự nghiệp chuyên ngành hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đóng trụ sở chính hoặc nơi cư trú thành lập. Hội đồng khoa học cơ sở có nhiệm vụ đánh giá kết quả nghiên cứu, khảo nghiệm và đề nghị cho sản xuất thử hoặc công nhận giống cây trồng mới.

Điều 3. Phí, lệ phí

1. Tổ chức, cá nhân có giống cây trồng mới đăng ký khảo nghiệm hoặc đề nghị công nhận giống phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư 180/2011/TT-BTC ngày 14/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống lâm nghiệp.

2. Trường hợp chưa có quy định của Nhà nước thì chi phí khảo nghiệm do các bên thoả thuận theo hợp đồng.

Chương 2


CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM

Điều 4. Cơ sở khảo nghiệm DUS

Điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định và quản lý hoạt động đối với cơ sở khảo nghiệm DUS theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 của Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 88/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng ( sau đây viết tắt là Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT và Nghị định số 88/2010/NĐ-CP).

Điều 5. Cơ sở khảo nghiệm VCU

1. Điều kiện chỉ định

a) Có đăng ký hoạt động khảo nghiệm giống cây trồng;

b) Có địa điểm phù hợp với yêu cầu khảo nghiệm, yêu cầu sinh trưởng, phát triển của từng loài cây trồng;

c) Có thiết bị chuyên ngành đáp ứng yêu cầu khảo nghiệm từng loài cây trồng;



d) Có ít nhất 01 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành trồng trọt hoặc BVTV và có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về khảo nghiệm giống cây trồng;

2. Hồ sơ đăng ký chỉ định

Cơ sở có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đăng ký cùng với phí, lệ phí theo quy định về Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị được chỉ định là cơ sở khảo nghiệm VCU, theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc giấy phép đầu tư;

c) Danh sách các điểm khảo nghiệm đại diện các vùng sinh thái đối với từng loài cây trồng theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Bản sao chụp biên lai thu phí, lệ phí hoặc bản fax giấy tờ chứng minh đã chuyển tiền vào tài khoản của Cục Trồng trọt.

3. Trình tự, thời gian giải quyết:

a) Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Trồng trọt thông báo cho các tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung;

b) Trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt tổ chức thẩm định, đánh giá các điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống cây trồng;

c) Trong thời gian không quá mười (10) ngày làm việc sau khi thẩm định , Cục trưởng Cục Trồng trọt ra quyết định chỉ định cơ sở khảo nghiệm VCU đối với từng loài cây trồng; trường hợp không chỉ định phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

4. Trường hợp cần thiết, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất, năng lực cán bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt có thể quyết định chỉ định một số đơn vị sự nghiệp nhà nước là cơ sở khảo nghiệm VCU đối với một số loài cây trồng.


Chương 3


KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI

Điều 6. Hình thức khảo nghiệm


1. Khảo nghiệm Quốc gia: bắt buộc áp dụng đối với các giống cây trồng mới thuộc Danh mục cây trồng chính và khuyến khích đối với các cây trồng khác.

2. Khảo nghiệm tác giả: áp dụng đối với các giống cây trồng mới không thuộc Danh mục cây trồng chính.


Điều 7. Khảo nghiệm DUS


1. Giống cây trồng mới thuộc Danh mục cây trồng chính phải khảo nghiệm DUS ít nhất 1 vụ khi được công nhận sản xuất thử và ít nhất 2 vụ khi được công nhận giống mới. Khuyến khích khảo nghiệm DUS đối với các giống cây trồng mới không thuộc Danh mục cây trồng chính.

2. Phương pháp khảo nghiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 88/2010/NĐ-CP.

3. Kết quả khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền đối với giống cây trồng cũng được sử dụng để công nhận giống cây trồng mới.

Điều 8. Khảo nghiệm VCU


1. Giống thuộc Danh mục cây trồng chính

a) Tổ chức, cá nhân gửi một ( 01) bộ hồ sơ đăng ký khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cơ sở khảo nghiệm được chỉ định. Hồ sơ gồm: Đơn đăng ký khảo nghiệm Tờ khai kỹ thuật theo quy định tại Quy phạm khảo nghiệm của từng loài cây trồng.

b) Cơ sở khảo nghiệm tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ tiến hành ký hợp đồng khảo nghiệm; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 5 ngày (năm ngày) làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ sở khảo nghiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

c) Cơ sở khảo nghiệm tiến hành khảo nghiệm theo Quy chuẩn kỹ thuật khảo nghiệm VCU do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; gửi báo cáo kết quả khảo nghiệm về Cục Trồng trọt chậm nhất 45 (bốn mươi lăm) ngày sau khi kết thúc khảo nghiệm.

d) Trường hợp giống cây trồng mới có tính trạng đặc thù, cơ sở khảo nghiệm không có đủ điều kiện để khảo nghiệm, tác giả có thể tự khảo nghiệm theo quy định tại điểm c Khoản này sau khi có văn bản đề nghị và được sự đồng ý của Cục Trồng trọt.

2. Giống không thuộc Danh mục cây trồng chính

a) Trước khi tiến hành khảo nghiệm tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Cục Trồng trọt và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đơn đăng ký khảo nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Khảo nghiệm theo Quy chuẩn kỹ thuật khảo nghiệm VCU do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; trường hợp chưa có Quy chuẩn kỹ thuật khảo nghiệm thì tổ chức, cá nhân có giống tự xây dựng quy phạm khảo nghiệm để thực hiện.

3. Số điểm và quy mô khảo nghiệm sản xuất

a) Khảo nghiệm sản xuất được thực hiện ít nhất tại 1 tỉnh/vùng sinh thái; trường hợp giống công nhận cho 1 vùng sinh thái được thực hiện ít nhất tại 2 tỉnh.

b) Quy mô diện tích khảo nghiệm sản xuất tối đa cho mỗi loài cây trồng theo quy định tại Phụ lục 5.

4. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo đối với giống lúa

a) Loại sâu bệnh phải đánh giá: Bệnh đạo ôn, rầy nâu; riêng giống công nhận cho các tỉnh phía Bắc phải đánh giá thêm bệnh bạc lá.

b) Nguồn sâu bệnh lây nhiễm phải đại điện cho vùng sinh thái được đề nghị công nhận.

c) Đơn vị đánh giá do Cục Trồng trọt chỉ định.


Điều 9. Khảo nghiệm giống cây trồng biến đổi gen


1. Đối với cây trồng biến đổi gen, khảo nghiệm VCU và DUS được tiến hành theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này sau khi giống được kết luận là an toàn đối với đa dạng sinh học và môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp giống cây trồng biến đổi gen được tạo ra từ giống cây trồng đã được công nhận và có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ( sau đây gọi tắt là giống ban đầu):

a) Khảo nghiệm DUS được tiến hành giữa giống chuyển gen và giống ban đầu. Giống chuyển gen được coi là có nguồn gốc chủ yếu từ giống ban đầu, nếu giống chuyển gen vẫn giữ lại sự biểu hiện của các tính trạng đặc trưng của giống ban đầu, trừ những tính trạng khác biệt là kết quả của sự chuyển gen mới vào giống ban đầu.



b) Khảo nghiệm VCU được tiến hành giữa giống chuyển gen và giống ban đầu nhằm đánh giá giá trị sử dụng và giá trị canh tác của giống chuyển gen so với giống ban đầu.

c) Khảo nghiệm quy định tại điểm a, b khoản này được tiến hành trong điều kiện cách ly, đồng thời với khảo nghiệm khảo nghiệm đánh giá rủi ro đối với đa dạng sinh học và môi trường của giống cây trồng biến đổi gen.

d) Kết quả khảo nghiệm DUS và VCU là căn cứ để công nhận giống cây trồng biến đổi gen mới và bổ sung vào Danh mục giống cây trồng biến đổi gen được phép sản xuất kinh doanh.

đ) Trường hợp kết quả khảo nghiệm DUS cho thấy giống chuyển gen không phải có nguồn gốc từ giống ban đầu thì thực hiện theo quy định như tại khoản 1 Điều này.



Chương 4

CÔNG NHẬN GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI

Điều 10. Công nhận cho sản xuất thử


1. Điều kiện công nhận

a) Kết quả khảo nghiệm DUS ít nhất 1 vụ đối với giống cây trồng thuộc Danh mục giống cây trồng chính cho thấy giống có tính khác biệt và tính đồng nhất;

b) So với giống đối chứng trong khảo nghiệm cơ bản, giống khảo nghiệm vượt ít nhất một trong các chỉ tiêu sau: năng suất cao hơn tối thiểu 10% hoặc năng suất tương đương nhưng có một trong những đặc tính nông sinh học về chất lượng dinh dưỡng, cảm quan, chế biến; thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh hoặc điều kiện ngoại cảnh bất thuận tốt hơn rõ rệt;

c) Có hiệu quả kinh tế cao hơn so với giống đối chứng tối thiểu 5% trong khảo nghiệm sản xuất.

d) Đối với giống lúa mức nhiễm sâu bệnh quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Thông tư này trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo tối đa ở mức trung bình (điểm 5).

đ) Trường hợp có sự khác nhau về kết quả giữa khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất, thì căn cứ vào kết quả khảo nghiệm sản xuất và ý kiến của các Sở Nông nghiệp và PTNT nơi khảo nghiệm sản xuất.

e) Được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Cục trưởng Cục Trồng trọt thành lập đề nghị công nhận cho sản xuất thử.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận



Tổ chức, cá nhân có giống cây trồng mới đề nghị được công nhận cho sản xuất thử gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ cùng với phí và lệ phí theo quy định về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận giống sản xuất thử theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả khảo nghiệm giống mới theo quy định tại Phục lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Bản sao chụp biên lai thu phí, lệ phí hoặc bản fax giấy tờ chứng minh đã chuyển tiền vào tài khoản của Cục Trồng trọt.

3. Trình tự, thời gian giải quyết

a) Cục Trồng trọt tiếp nhận hồ sơ, xem xét và hướng dẫn ngay tổ chức, cá nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong trường hợp chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua được bưu điện.

b) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt thành lập và tổ chức họp Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá kết quả nghiên cứu, khảo nghiệm.

c) Hội đồng có 7 đến 9 thành viên, không kể thư ký hành chính, gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch (nếu có), 02 uỷ viên phản biện và các uỷ viên. Hội đồng gồm các chuyên gia về lĩnh vực chuyên môn, đại diện cơ quan quản lý nhà nước của Bộ và đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi khảo nghiệm sản xuất.

d) Tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh báo cáo theo góp ý của Hội đồng trước khi nộp lại cho Cục Trồng trọt.

đ) Trong thời gian bẩy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo hoàn chỉnh, Cục trưởng Cục Trồng trọt căn cứ vào đề nghị của Hội đồng khoa học ra quyết định công nhận giống cây trồng mới. Quyết định cho sản xuất thử phải nêu rõ vụ, vùng sản xuất thử của giống.


Điều 11. Sản xuất thử


1. Tổ chức, cá nhân có giống sản xuất thử hoặc được uỷ quyền tổ chức sản xuất thử, được chuyển giao giống cho người sản xuất và phải thực hiện các yêu cầu sau:

a) Hướng dẫn cụ thể quy trình kỹ thuật trồng trọt của giống sản xuất thử cho người sản xuất;

b) Ký hợp đồng chuyển giao với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; trường hợp chuyển giao cho hộ, nhóm hộ nông dân phải có danh sách ghi rõ tên, địa chỉ của hộ tham gia sản xuất thử theo từng vụ, thời gian, số lượng giống được chuyển giao; trên bao bì ghi rõ là giống sản xuất thử.

c) Theo dõi, đánh giá giống trong quá trình sản xuất thử và phải bảo lãnh năng suất hoặc giá trị thu nhập cho người sản xuất theo thoả thuận; phải bồi thường hoặc hỗ trợ thiệt hại cho người sản xuất nếu do giống gây ra;

d) Sau khi kết thúc sản xuất thử, tổ chức, cá nhân có giống sản xuất thử hoặc được uỷ quyền gửi báo cáo về tên giống, địa điểm, diện tích, thời gian sản xuất thử về Sở Nông nghiệp và PTNT nơi sản xuất thử.

2. Số tỉnh sản xuất thử:

a) Đối với giống thuộc Danh mục cây trồng chính: mỗi vùng sinh thái sản xuất thử tại ít nhất 2 tỉnh đại diện;

b) Đối với giống không thuộc Danh mục cây trồng chính: mỗi vùng sinh thái sản xuất thử tại ít nhất 1 tỉnh đại diện;

c) Trường hợp mở rộng sản xuất thử sang vùng sinh thái khác, tổ chức, cá nhân có giống sản xuất thử phải có văn bản đề nghị và được sự đồng ý của Cục Trồng trọt.

3. Tổng diện tích sản xuất thử theo quy định tại Phụ lục 6.

4. Thời hạn từ khi được sản xuất thử đến khi đề nghị công nhận chính thức tối đa 03 (ba) năm đối với cây ngắn ngày, 07 (bảy) năm đối với cây dài ngày; quá thời hạn trên nếu giống không được công nhận chính thức sẽ không được tiếp tục sản xuất thử.



Điều 12. Công nhận giống cây trồng mới

1. Điều kiện công nhận

a) Giống đã qua sản xuất thử ít nhất 2 vụ đối với cây ngắn ngày, 2 năm thu hoạch đối với cây dài ngày và đạt diện tích tối thiểu theo quy định tại Phụ lục 6;

b) Kết quả sản xuất thử cho thấy giống vẫn giữ được các đặc tính tốt như trong khảo nghiệm và đáp ứng được yêu cầu của sản xuất như quy định tại điểm b,c khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
c) Giống có tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định;
d) Giống có tên gọi phù hợp theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 163 Luật Sở hữu trí tuệ;

đ) Được các Sở Nông nghiệp và PTNT nơi tiến hành sản xuất thử đề nghị công nhận giống cây trồng mới;

e) Được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Cục trưởng Cục Trồng trọt thành lập đề nghị công nhận chính thức.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận

Tổ chức, cá nhân có giống mới đề nghị công nhận gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ cùng với phí và lệ phí theo quy định về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận giống cây trồng mới theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo sản xuất thử theo quy định tại Phục lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Bản sao chụp biên lai thu phí, lệ phí hoặc bản fax giấy tờ chứng minh đã chuyển tiền vào tài khoản của Cục Trồng trọt.

3. Trình tự, thời gian giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.

Điều 13. Công nhận đặc cách giống cây trồng mới


1. Điều kiện công nhận đặc cách

a) Thời gian khảo nghiệm cơ bản, khảo nghiệm sản xuất tối thiểu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật về khảo nghiệm.

b) Diện tích khảo nghiệm sản xuất tối thiểu đạt theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

b) So với giống đối chứng trong khảo nghiệm cơ bản, giống khảo nghiệm vượt ít nhất một trong các chỉ tiêu sau: năng suất cao hơn tối thiểu 15% hoặc năng suất tương đương nhưng có một trong những đặc tính nông sinh học về chất lượng dinh dưỡng, cảm quan, chế biến; thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh hoặc điều kiện ngoại cảnh bất thuận tốt hơn rõ rệt;

c) Có hiệu quả kinh tế cao hơn so với giống đối chứng tối thiểu 10% trong khảo nghiệm sản xuất.

d) Giống đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ,e khoản 1 Điều 12 của Thông tư này;

đ) Được các Sở Nông nghiệp và PTNT nơi tiến hành sản xuất thử đề nghị công nhận giống cây trồng mới;

2. Hồ sơ đề nghị công nhận



Tổ chức, cá nhân có giống mới đề nghị công nhận gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ cùng với phí và lệ phí theo quy định về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận giống cây trồng mới theo mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả khảo nghiệm giống mới theo quy định tại Phục lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Bản sao chụp biên lai thu phí, lệ phí hoặc bản fax giấy tờ chứng minh đã chuyển tiền vào tài khoản của Cục Trồng trọt.

3. Trình tự, thời gian giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.

Chương 5

DANH MỤC GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT KINH DOANH

Điều 14. Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh

1. Giống cây trồng sau khi công nhận chính thức đuợc bổ sung vào Danh mục giống cây trồng đuợc phép sản xuất kinh doanh.

2. Định kỳ ba tháng 1 lần Cục Trồng trọt chuẩn bị dự thảo Thông tư ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh theo quy định.

3. Trường hợp giống cây trồng đã và đang được sản xuất phổ biến tại địa phương trong thời gian dài nhưng chưa được đăng ký công nhận giống thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có công văn đề nghị và tổng hợp báo cáo (tên giống, nguồn gốc, đặc điểm chính, kết quả sản xuất tại địa phương qua các năm, quy trình kỹ thuật sản xuất) gửi Cục Trồng trọt thẩm định để bổ sung vào Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.


4. Đối với giống lúa lai nhập nội, đã đuợc đưa vào Danh mục giống cây trồng đuợc phép sản xuất kinh doanh chỉ được phép nhập khẩu hạt lai F1 trong thời hạn 3 năm đầu kể từ ngày giống có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.


Điều 15. Loại bỏ giống khỏi Danh mục giống

1. Căn cứ để loại bỏ giống khỏi Danh mục giống:

a) Giống cây trồng có bằng chứng cho thấy gây hại cho sức khỏe con người và môi trường;

b) Qua điều tra diện tích sản xuất có xác nhận của các địa phương giống không còn tồn tại trong sản xuất.

2. Trình tự loại bỏ giống khỏi Danh mục giống:

a) Căn cứ kết quả điều tra tình hình sản xuất các giống cây trồng trên cả nước, Cục Trồng trọt lập Hội đồng đánh giá các giống cây trồng loại bỏ ra khỏi Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.

b) Căn cứ kết luận của Hội đồng, Cục Trồng trọt chuẩn bị dự thảo Thông tư loại bỏ giống cây trồng khỏi Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT xem xét, quyết định.

Chương 6

TỔ CHỨC THỰC HIỆN


Điều 16. Phân công nhiệm vụ của các cơ quan liên quan
1. Cục Trồng trọt

a) Đề xuất, tổ chức xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật về khảo nghiệm giống cây trồng.

b) Chỉ định và quản lý hoạt động các cơ sở khảo nghiệm được chỉ định.

c) Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, đánh giá giống cây trồng mới trong quá trình khảo nghiệm và sản xuất thử trên cả nước.

d) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, thành lập Hội đồng đánh giá công nhận cho sản xuất thử và công nhận giống cây trồng mới; quyết định công nhận giống cây trồng mới;

đ) Chủ trì định kỳ 3 năm một lần tiến hành điều tra sự có mặt của các giống cây trồng trong sản xuất;

e) Trình Bộ bổ sung và loại bỏ giống khỏi Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh.

h) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khảo nghiệm, sản xuất thử, công nhận giống cây trồng mới.

2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

a) Tổng hợp trình Bộ phê duyệt kế hoạch xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo nghiệm giống cây trồng;

b) Phối hợp với Cục Trồng trọt theo dõi, đánh giá giống trong quá trình khảo nghiệm, sản xuất thử và tham gia Hội đồng khoa học xét công nhận giống cây trồng mới.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn phối hợp với cơ sở khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân có giống tiến hành khảo nghiệm, sản xuất thử giống cây trồng mới;

b) Nhận xét, đánh giá, xác định giống triển vọng đã qua khảo nghiệm, sản xuất thử tại địa phương;

c) Định kỳ tổ chức điều tra, đánh giá sự có mặt của các giống cây trồng trong sản xuất trên đìa bàn theo hướng dẫn của Cục Trồng trọt;

d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khảo nghiệm, sản xuất thử, công nhận giống cây trồng mới.

Điều 17. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2014.

2. Thông tư này thay thế Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2007 về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.



Nơi nhận:

BỘ TRƯỞNG

- Văn phòng, Chính phủ (để b/c);

- Lãnh đạo Bộ (để b/c);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- UBND các Tỉnh, TP trực thuộc TƯ;

- Sở Nông nghiệp và PTNT các Tỉnh, TP trực thuộc TƯ;

- Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, Trường Đại học thuộc

Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Công báo, Website Chính phủ;

- Website Bộ NN&PTNT;

- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;

- Lưu: VT, KHCN.


Cao Đức Phát

Phụ lục 1

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHỈ ĐỊNH

CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM VCU GIỐNG CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT-BNNPTNT

ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________________


.........., ngày tháng năm 201

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHỈ ĐỊNH

CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM VCU GIỐNG CÂY TRỒNG

Kính gửi: Cục Trồng trọt

1. Tên tổ chức đăng ký:

Địa chỉ:

Điện thoại: Fax: E-mail:

3. Loài cây trồng đề nghị được tiến hành khảo nghiệm:

4. Điều kiện thực hiện khảo nghiệm:

a) Đất đai

- Địa điểm

- Diện tích (ha)

- Tình trạng pháp lý của đất (được cấp, thuê..)

- Địa hình: (dốc đồi núi, đồng bằng, ven biển...

- Loại đất, thành phần cơ giới: (đất ruộng, đất bãi, đất đồi

- Tưới tiêu: (tự chảy, bằng máy )

b)Trang thiết bị

- Thiết bị chung:

- Thiết bị chuyên ngành:

c) Nhân viên kỹ thuật


TT

Trình độ chuyên môn

Số lượng

Thời gian, công tác chuyên môn

1

Tiến sỹ







2

Thạc sỹ







3

Kỹ sư







4

CBKT (Trung cấp)







5

Công nhân kỹ thuật







Tổng số









5. Cơ quan xin cam kết chấp hành đúng các quy định của nhà nước trong lĩnh vực khảo nghiệm giống cây trồng.

Tổ chức, cá nhân đăng ký

(Ký tên và đóng dấu)



Phụ lục 2

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM TÁC GIẢ

GIỐNG CÂY TRỒNG


(Ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT-BNNPTNT

ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________________



.........., ngày.....tháng.....năm 200

ĐƠN ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM TÁC GIẢ

GIỐNG CÂY TRỒNG


Kính gửi : - Cục Trồng trọt

- Sở Nông nghiệp và PTNT …
1. Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:

Địa chỉ:


Điện thoại: Fax: E-mail: 

2. Tên giống cây trồng đăng ký khảo nghiệm:  



  1. Nguồn gốc của giống:  - Chọn tạo trong nước

- Nhập nội

4. Hình thức khảo nghiệm: 

5. Vùng sinh thái cần khảo nghiệm: 

6. Thời gian khảo nghiệm:  

7. Địa điểm và quy mô đăng ký khảo nghiệm:

8. Đặc điểm của giống đăng ký khảo nghiệm:


Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm

(Ký tên và đóng dấu)

Phụ lục 3
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
CHO SẢN XUẤT THỬ GIỐNG CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT-BNNPTNT

ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________

………, ngày tháng năm 20…


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
CHO SẢN XUẤT THỬ GIỐNG CÂY TRỒNG

Kính gửi : Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT

1. Tên cơ quan, cá nhân đề nghị:

Địa chỉ:

Điện thoại: Fax: E-mail: 

2. Tên giống cây trồng: 

3. Tên tác giả giống cây trồng:

4. Tóm tắt nguồn gốc của giống:  

5. Tóm tắt kết quả khảo nghiệm:  

6. Ưu điểm, hạn chế chủ yếu của giống:

7. Đề xuất vùng sinh thái, mùa vụ cho sản xuất thử:

Đề nghị Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn làm các thủ tục công nhận cho sản xuất thử giống cây trồng mới./.

Tổ chức, cá nhân đề nghị

(Ký tên và đóng dấu)

Phụ lục 4

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT-BNNPTNT

ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________

……………, ngày tháng năm 200


ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI

Kính gửi : Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT

1. Tên cơ quan, cá nhân đề nghị:

Địa chỉ:

Điện thoại: Fax: E-mail: 

2. Tên giống cây trồng: 

3. Tên tác giả giống cây trồng:

4. Tóm tắt nguồn gốc của giống:  

5. Tóm tắt kết quả khảo nghiệm, sản xuất thử:  

6. Ưu điểm, hạn chế chủ yếu của giống:

7. Đề xuất vùng sinh thái, mùa vụ công nhận giống:

Đề nghị Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn làm các thủ tục công nhận giống cây trồng mới./.

Tổ chức, cá nhân đề nghị

(Ký tên và đóng dấu)

Phụ lục 5

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT-BNNPTNT

ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TỔNG DIỆN TÍCH KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT TỐI ĐA



Loài cây trồng

Diện tích

(ha)

Cây lương thực và cây thực phẩm




- Lúa

150

- Ngô tẻ, ngô nếp

150

- Ngô đường, cao lương, mỳ mạch

30

- Cây lương thực lấy củ

50

Cây công nghiệp ngắn ngày




- Lạc, đậu tương

50

- Bông

30

- Mía

100

- Cây công nghiệp ngắn ngày khác

30

Cây công nghiệp dài ngày

50

Cây ăn quả




- Dứa, chuối

20

- Cây ăn quả khác

30

Cây rau




- Dưa các loại

10

- Cây rau khác

05

Cây hoa




- Hoa cắt (ha)

02

- Hoa chậu, giò

2.000 chậu, giò

Cây thức ăn chăn nuôi

10

 

Phụ lục 6

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT-BNNPTNT

ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TỔNG DIỆN TÍCH SẢN XUẤT THỬ

Loài cây trồng


Diện tích (ha)

Tối thiểu

Tối đa

Cây lương thực và thực phẩm







- Lúa thuần thâm canh

500

2000

- Lúa lai

150

2000

- Lúa cho vùng sinh thái khó khăn, Lúa đặc sản

150

500

- Lúa thuần chất lượng

500

1000

- Ngô tẻ lai

500

2000

- Ngô tẻ thụ phân tự do

250

500

- Ngô nếp, ngô đường

250

500

- Ngô rau

50

200

- Khoai lang

50

200

- Sắn

100

300

- Khoai tây

50

200

- Cây thực phẩm khác

20

50

Cây công nghiệp ngắn ngày







- Lạc, đậu tương, đậu lấy hạt khác

100

300

- Đậu rau

05

20

- Bông

50

200

- Mía

200

500

- Cây công nghiệp ngắn ngày khác

30

100

Cây công nghiệp dài ngày







- Chè, cà phê, cao su, tiêu, điều, ca cao

50

300

- Cây công nghiệp dài ngày khác

20

50

Cây ăn quả







- Dứa, chuối

100

200

- Cây ăn quả khác

50

100

Cây rau







- Cải bắp, cà chua, dưa các loại,

20

50

- ớt

10

20

- Rau ăn lá khác

10

50

Cây hoa







- Hoa cắt

5

20

- Hoa chậu, giò ( chiếc)

3.000

10.000

Cây thức ăn chăn nuôi

30

100


Phụ lục 7

MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CHO SẢN XUẤT THỬ

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT-BNNPTNT

ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. Trang bìa : Tên tổ chức, cá nhân đề nghị, tên tác giả, tên báo cáo : Kết quả khảo nghiệm giống (tên cây trồng, tên giống), thời gian, địa điểm viết báo cáo.

II. Bố cục, nội dung chính của báo cáo:

1. Đặt vấn đề ( tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu)

2. Kết quả nghiên cứu:

a) Giống được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển trong nước ( vật liệu, phương pháp, sơ đồ chọn tạo, thời gian, địa điểm nghiên cứu, kết quả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng); hoặc

b) Giống nhập nội ( vật liệu, phương pháp, thời gian, địa điểm, nguồn gốc giống, kết quả so sánh đánh giá giống).

3. Kết quả khảo nghiệm

3.1. Kết quả khảo nghiệm DUS

3.2. Khảo nghiệm cơ bản:

a) Phương pháp, thời gian, địa điểm, giống đối chứng;

b) Kết quả khảo nghiệm (số liệu trích dẫn có ghi rõ nguồn số liệu):

- Đặc tính nông học chủ yếu ( so với giống đối chứng, giống bố mẹ);

- Khả năng chống chịu sâu bệnh(điều kiện đồng ruộng, điều kiện nhân tạo);

- Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận ( rét, nóng, khô hạn, đổ ngã...);

- Các yếu tố cấu thành năng suất ( trung bình các điểm) và năng suất ( cụ thể từng điểm);

- Chất lượng dinh dưỡng, chế biến, nấu nướng, ăn uống;

3.3. Kết quả khảo nghiệm sản xuất:

- Địa điểm, diện tích, đặc điểm đất đai, quy trình kỹ thuật áp dụng;

- Kết quả đánh giá:

+ Năng suất, thời gian sinh trưởng;

+ Khả năng chịu thâm canh, độ ổn định năng suất

+Vùng, vụ gieo trồng thích hợp

+ Khả năng chống chịu sâu bệnh, khả năng chống chịu điều kiện bất thuận.

3.4. Kết luận: Tóm tắt về tính khác biệt, đồng nhất, ổn định; ưu, nhược điểm về giá trị canh tác, sử dụng của giống;

4. Đề nghị: Đề nghị công nhận cho sản xuất thử tại vùng, vụ.

5. Cuối báo cáo ghi rõ: ngày … tháng….năm…., người viết báo cáo (ký, ghi rõ họ, tên), xác nhận của cơ quan (thủ trưởng cơ quan tác giả ký, đóng dấu)

III. Phụ lục

1. Quy trình kỹ thuật sản xuất thử giống

2. Quyết định thành lập, biên bản Hội đồng cơ sở, các ý kiến phản biện ( nếu có);

3. Ý kiến nhận xét các tỉnh ( nếu có);

4. Báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS và VCU của cơ sở khảo nghiệm;

5. Báo cáo kết quả khảo nghiệm sản xuất của các đơn vị phối hợp.

6. Ảnh minh họa.


Phụ lục 8

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT-BNNPTNT

ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN

GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI
I. Trang bìa : Tên tổ chức, cá nhân đề nghị, tên tác giả, tên báo cáo ( Kết quả sản xuất thử giống cây trồng ...), thời gian, địa điểm viết báo cáo.

II. Bố cục, nội dung chính của báo cáo:

1. Đặt vấn đề ( tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu)

2. Kết quả nghiên cứu:

a) Giống được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển trong nước ( vật liệu, phương pháp, sơ đồ chọn tạo, thời gian, địa điểm nghiên cứu, kết quả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng); giống nhập nội ( vật liệu, phương pháp, thời gian, địa điểm, nguồn gốc giống, kết quả so sánh đánh giá giống).

3. Kết quả khảo nghiệm DUS

4. Kết quả khảo nghiệm VCU ( tóm tắt kết quả khảo nghiệm cơ bản, khảo nghiệm sản xuất).

5. Kết quả sản xuất thử: địa điểm, diện tích, đặc điểm đất đai, quy trình kỹ thuật áp dụng; kết quả sản xuất thử; nhận xét của cơ sở sản xuất thử về ưu điểm, hạn chế, hướng sử dụng giống; ý kiến đánh giá, đề xuất của Sở Nông nghiệp & PTNT nới sản xuất thử.

6. Kết luận: Tóm tắt về tính khác biệt, đồng nhất, ổn định; ưu, nhược điểm về giá trị canh tác, sử dụng của giống;

7. Đề nghị: Đề nghị công nhận giống cây trồng mới cho vùng, vụ.

8. Cuối báo cáo ghi rõ: ngày … tháng….năm…., người viết báo cáo (ký, ghi rõ họ, tên), xác nhận của cơ quan (thủ trưởng cơ quan tác giả ký, đóng dấu)

III. Phụ lục

1. Quy trình kỹ thuật sản xuất

2. Quyết định thành lập, biên bản Hội đồng cơ sở, các ý kiến phản biện ( nếu có);

3. Ý kiến nhận xét các tỉnh;

4. Báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS và VCU của cơ sở khảo nghiệm;

5. Báo cáo kết quả khảo nghiệm sản xuất của các đơn vị phối hợp.

6. Ảnh minh họa.






Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương