Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 5 tháng năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 17 tháng năm 2014



tải về 2.13 Mb.
trang7/21
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích2.13 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   21

đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:

- Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện.

6. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI.

a) Mã số: MH 06.

b) Thời gian: 15 giờ.

c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những vấn đề cơ bản trong quá trình vận chuyển hàng hoá và hành khách; biết phương pháp tính toán một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế vận tải.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Chương I: Vận tải hàng hoá

5

1.1

Khái niệm và phân loại tàu chở hàng

1.2

Một số vấn đề chung về hàng hoá

1.3

Phương pháp vận chuyển một số loại hàng

1.4

Quy định về vận tải hàng hoá đường thủy nội địa

2

Chương II: Vận tải hành khách

3

2.1

Khái niệm về phương tiện chở khách

2.2

Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa

3

Chương III: Kinh tế vận tải

6

3.1

Những hình thức công tác của đoàn tàu vận tải

3.2

Các chỉ tiêu vận tải hàng hoá và hành khách

3.3

Cách tính nhiên liệu cho một chuyến đi

Kiểm tra kết thúc môn học

1

Tổng cộng

15

đ) Hướng dẫn thực hiện trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.

7. Tên mô đun: HÀNG HẢI VÀ THIẾT BỊ HÀNG HẢI

a) Mã số: MĐ 07.

b) Thời gian: 30 giờ.

c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng biết khái niệm về kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa dư, các đơn vị dùng trong hàng hải; theo dõi được vết đi và vị trí của tàu trong từng thời điểm trên bản đồ; vận hành được các thiết bị hàng hải.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Bài 1: Địa văn

16

1.1

Hình dạng và kích thước quả đất

1.2

Các đường, điểm cơ bản

1.3

Các đơn vị dùng trong hàng hải

1.4

Toạ độ địa dư của một điểm

1.5

Hệ thống phân chia chân trời

1.6

Hướng thật, phương vị thật, góc mạn

 

1.7

Cấu tạo hải đồ

1.8

La bàn từ

1.9

Thao tác hải đồ

1.10

Thực hành thao tác

2

Bài 2: Máy điện hàng hải

12

2.1

Hệ thống định vị toàn cầu GPS

2.2

Máy đo sâu dùng âm thanh

2.3

Tốc độ kế

2.4

2.5


Ra đa

Thực hành máy điện hàng hải



Kiểm tra kết thúc mô đun

2

Tổng cộng

30

đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:

- Căn cứ vào giáo trình hàng hải địa văn, máy điện hàng hải và các tài liệu tham khảo về hàng hải đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành thao tác hải đồ, thực hành các thiết bị hàng hải ngay tại phòng học hải đồ và trên các tàu huấn luyện.

8. Tên mô đun: KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

a) Mã số: MĐ 08.

b) Thời gian: 15 giờ.

c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được một số điều kiện thiên nhiên và ảnh hưởng của nó đối với điều động tàu thuỷ; biết dự báo thời tiết thông qua quan sát các hiện tượng thiên nhiên; biết quy luật dòng chảy và tính toán thủy triều.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Bài 1: Khí tượng

6

1.1

Thành phần lớp khí quyển gần mặt đất

1.2

Thời tiết và các yếu tố tạo thành thời tiết

1.3

Bão nhiệt đới

1.4

Bão ở Việt Nam

2

Bài 2: Thuỷ văn

1

2.1

Hải lưu

2.2

Sóng

2.3

Dòng chảy

3

Bài 3: Thuỷ triều

7

3.1

Mực nước trung bình và nguyên nhân dao động mực nước biển

3.2

Hiện tượng thuỷ triều, nguyên nhân gây ra thuỷ triều

3.3

Bảng thuỷ triều và cách tra bảng thủy triều

Kiểm tra kết thúc mô đun

1

Tổng cộng

15

đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:

- Căn cứ vào giáo trình khí tượng thủy văn, thủy triều và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các hiện tượng thời tiết, thiên nhiên, các hiện tượng dòng chảy trên sông, hiện tượng thủy triều.

9. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG

a) Mã số: MH 09.

b) Thời gian: 15 giờ.

c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Chương 1: Nhận bàn giao nhiệm vụ dưới tàu và làm quen tàu

3

1.1

Các hạng mục công việc bàn giao

1.2

Thực hiện công việc bàn giao giữa hai thuyền trưởng

1.3

Lối đi lại, lối thoát hiểm

1.4

Vị trí lắp đặt trang thiết bị cứu sinh

1.5

1.6


Nội quy và chế độ sinh hoạt của tàu

Thực hành công việc bàn giao



2

Chương 2: Quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu

2

2.1

Tổ chức sinh hoạt và phân công nhiệm vụ

2.2

Quản lý danh sách thuyền viên vắng mặt trên tàu

2.3

Theo dõi tình trạng sức khỏe của thuyền viên

2.4

Yêu cầu bắt buộc đối với các giấy tờ pháp lý của tàu

2.5

Theo dõi thời hạn bằng cấp

3

Chương 3: Quản lý tài sản và sổ sách của tàu

2

3.1

Tài sản chung của tàu

3.2

Tài sản của tàu phát cho cá nhân sử dụng

3.3

Thực hiện kiểm kê tài sản

3.4

Quản lý, ghi chép các loại nhật ký trên tàu

3.5

Làm báo cáo định kỳ công tác quản lý tài sản trên tàu

4

Chương 4: Phương pháp ghi nhật ký tàu

1

4.1

Giới thiệu nhật ký tàu - Phương pháp ghi nhật ký tàu

4.2

Thực hành ghi nhật ký tàu

5

Chương 5: Lập kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu

4

5.1

Lập kế hoạch chuyến đi

5.2

Lập phương án và kế hoạch

5.3

Lên kế hoạch kiểm tra

5.4

Chọn tuyến đường

5.5

Thu thập thông tin về tuyến đường

5.6

Tổ chức họp và phân công nhiệm vụ

6

Chương 6: Công tác cảng vụ

2

Kiểm tra kết thúc môn học

1

Tổng cộng

15

đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:

- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.

 

PHỤ LỤC VI



CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG HẠNG NHÌ

Tên nghề: Thuyền trưởng phương tiện thuỷ nội địa

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 08.

GCN cấp sau tốt nghiệp: GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức

Áp dụng và nắm vững pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa, hiểu biết về pháp luật hàng hải; biết được các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa; nắm vững sơ đồ và nguyên lý hoạt động của một số trang thiết bị thông tin vô tuyến ở trên tàu; nắm vững kỹ thuật điều động tàu tự hành, phà và các loại đoàn lai dắt; biết giải quyết các tranh chấp hợp đồng vận chuyển và các sự cố thương vụ; nắm vững mạng lưới sông, kênh và đặc điểm các sông chính ở khu vực (Bắc hoặc Nam); thuộc các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính ở khu vực (Bắc hoặc Nam).

2. Kỹ năng

Sử dụng thành thạo các thiết bị thông tin liên lạc trong mọi tình huống phục vụ công tác khai thác tàu, công tác tìm kiếm, cứu nạn; thực hiện đầy đủ các công việc liên quan đến hợp đồng vận tải, giải quyết linh hoạt các tranh chấp hợp đồng vận chuyển và các sự cố thương vụ; thành thạo kỹ thuật điều động tàu tự hành, phà và các loại đoàn lai dắt một cách thành thạo, chuẩn xác và an toàn khi hành trình, ra vào bến, neo đậu.

3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp

Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.

II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC

Thời gian của khóa học: 295 giờ, bao gồm:

1. Thời gian các hoạt động chung: 05 giờ.

2. Thời gian học tập: 290 giờ, trong đó:

a) Thời gian thực học: 280 giờ.

b) Thời gian ôn, thi kết thúc khóa học: 10 giờ.

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO




MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

MH 01

Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa

45

MĐ 02

Thông tin vô tuyến

15

MĐ 03

Điều động tàu và thực hành điều động tàu

85

MH 04

Kinh tế vận tải

30

MĐ 05

Máy tàu thủy

15

MH 06

Luồng chạy tàu thuyền

30

MĐ 07

Khí tượng thủy văn

30

MH 08

Nghiệp vụ thuyền trưởng

30

Tổng cộng

280

IV. THI KẾT THÚC KHOÁ HỌC

1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun:

Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.

2. Thi kết thúc khoá học:



STT

Môn thi

Hình thức thi

1

Lý thuyết tổng hợp

Trắc nghiệm

2

Lý thuyết chuyên môn

Vấn đáp

3

Điều động tàu

Thực hành



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   21


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương