Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 5 tháng năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 17 tháng năm 2014



tải về 2.13 Mb.
trang14/21
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích2.13 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   21

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình điện tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, vật thật ngay tại xưởng thực hành điện và các hệ thống điện trên tàu.

2. Tên mô đun: MÁY TÀU THUỶ VÀ HỆ THỐNG PHỤC VỤ

a) Mã số: MĐ 02.

b) Thời gian: 75 giờ.

c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được và nâng cao những kiến thức cơ bản về động cơ diezen, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các hệ thống phục vụ cho động cơ đặt trên tàu; biết cách sử dụng, chăm sóc và bảo quản, đảm bảo đạt hiệu quả cao trong quá trình khai thác động cơ diezen.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

1.1


1.2

Bài 1: Nguyên lý hoạt động của động cơ diesel

Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ diezen 2 kỳ, 4 kỳ, đồ thị góc phân phối khí

Đặc điểm của chu trình công tác động cơ diesel 4 kỳ có tăng áp


13

2

2.1

2.2

2.3


2.4

2.5

2.6


Bài 2: Cấu tạo động cơ

Cấu tạo khối xilanh động cơ, hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Cấu tạo nắp xilanh, hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Cấu tạo thân động cơ, hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Cấu tạo bệ đỡ chính, hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Cấu tạo piston, xéc măng, hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Cấu tạo thanh truyền, trục khuỷu, hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục


10

3

3.1


3.2

Bài 3: Hệ thống phân phối khí

Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống phân phối khí

Các chi tiết chính trong hệ thống phân phối khí, những hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục


8

4

4.1


4.2

4.3

4.4

4.5


4.6

Bài 4: Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ

Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống

Các chi tiết trong hệ thống cung cấp nhiên liệu

Bơm cao áp, những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân, biện pháp khắc phục, kiểm tra và điều chỉnh bơm

Vòi phun, những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân, biện pháp khắc phục, kiểm tra và điều chỉnh vòi phun

Bơm chuyển nhiên liệu kiểu piston, điều chỉnh bơm

Bầu lọc nhiên liệu, những hư hỏng thường gặp, biện pháp khắc phục, kiểm tra và điều chỉnh bầu lọc


8

5

5.1


5.2

5.3


Bài 5: Hệ thống bôi trơn

Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn

Các chi tiết trong hệ thống bôi trơn

Bơm dầu bôi trơn, bầu lọc dầu bôi trơn, những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân, biện pháp khắc phục



8

6

6.1


6.2

6.3


Bài 6: Hệ thống làm mát

Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát

Các chi tiết trong hệ thống làm mát

Bơm nước làm mát (bơm ly tâm, bơm piston), bầu làm mát, những hư hỏng thường gặp, biện pháp khắc phục



8

7

7.1


7.2

7.3


Bài 7: Hệ thống khởi động

Các phương pháp khởi động động cơ

Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống khởi động bằng điện kiểu roto di động, bằng khí nén kiểu trực tiếp, kiểu gián tiếp, những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân, biện pháp khắc phục

Một số chi tiết chính của hệ thống khởi động bằng khí nén



8

8

8.1


8.2

8.3


Bài 8: Hệ thống đảo chiều

Đảo chiều bằng cách sử dụng hộp số ma sát, hộp số dầu thuỷ lực

Đảo chiều bằng cách đảo chiều quay của động cơ (phương pháp di động trục cam, phương pháp xoay trục cam)

Đảo chiều bằng cách sử dụng chân vịt



8

Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun

4

Tổng cộng

75

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu.

3. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI

a) Mã số: MH 03.

b) Thời gian: 15 giờ.

c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp tính toán một số chỉ tiêu cơ bản khi khai thác hệ thống động lực trong vận tải.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa

1

1.1

Vị trí, vai trò ngành vận tải thủy nội địa

1.2

Đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa

2

Chương II: Những hình thức công tác của đoàn tàu

2

2.1

Chuyến đi

2.2

Chuyến đi vòng tròn

3

Chương III: Các chỉ tiêu vận chuyển hàng hóa và hành khách

2

3.1

Các chỉ tiêu vận chuyển hành hóa

3.3

Các chỉ tiêu vận chuyển hành khách

4

Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện trong vận tải thủy nội địa

3

4.1

Khái niệm

4.2

Cách tính năng suất lao động và năng suất phương tiện

5

Chương V: Giá thành vận chuyển đường thủy nội địa

5

5.1

Khái niệm

5.2

Cấu tạo của giá thành

5.3

Biện pháp hạ giá thành

6

Chương VI: Các phương thức giao nhận hàng hoá

1

Kiểm tra kết thúc môn học

1

Tổng cộng

15

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.

4. Tên mô đun: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY TÀU THỦY

a) Mã số: MĐ 04.

b) Thời gian: 45 giờ.

c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được cấu tạo, tính năng tác dụng và nguyên lý làm việc của các bộ phận, các hệ thống của động cơ; làm tốt công tác chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa động cơ; đảm bảo cho động cơ làm việc an toàn, vận hành, khai thác động cơ có hiệu quả cao nhất.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Bài 1: Quy trình vận hành động cơ

7

1.1

Công tác chuẩn bị trước khi khởi động động cơ

1.2

Khởi động động cơ

1.3

Những công việc cần làm trước và sau khi ngừng động cơ

2

Bài 2: Chăm sóc và sử dụng các hệ thống phục vụ động cơ

25

2.1

Chăm sóc và sử dụng hệ thống phân phối khí

2.2

Chăm sóc và sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu

2.3

Chăm sóc và sử dụng hệ thống bôi trơn

2.4

Chăm sóc và sử dụng hệ thống làm mát

2.5

Chăm sóc và sử dụng hệ thống ly hợp và đảo chiều

2.6

Chăm sóc và sử dụng hệ thống điện, trục chân vịt

3

Bài 3: Hồ sơ kỹ thuật

10

3.1

Lý lịch động cơ, cách sử dụng và bảo quản

3.2

Biên bản kỹ thuật

3.3

Nhật ký và cách ghi nhật ký máy

Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun

3

Tổng cộng

45

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu thuỷ.

5. Tên môn học: NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG

a) Mã số: MH 05.

b) Thời gian: 30 giờ.

c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Nhiệm vụ chung

5

1.1

Điều lệ thi cấp bằng và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy nội địa

1.2

Chức trách, nhiệm vụ thuyền viên máy

1.3

Nhận bàn giao nhiệm vụ máy trưởng và làm quen với hệ động lực tàu

1.4

Các hồ sơ kỹ thuật của tàu

1.5

Quản lý nhiên liệu, dầu mỡ và các vật tư khác

1.6

Quản lý thuyền viên bộ phận máy

1.7

Huấn luyện thuyền viên

2

Khai thác một chuyến đi

14

2.1

Nội quy, quy định chung khi lên xuống làm việc dưới tàu, buồng máy; các dạng kiểm tra tàu

2.2

Chuẩn bị cho một chuyến đi, cách ghi nhật ký máy; nhiệm vụ trực ca, quy tắc vận hành

2.3

Dụng cụ, bảo dưỡng và sửa chữa

2.4

Công tác báo cáo

2.5

Vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường

3

An toàn lao động và phòng cháy, chữa cháy

10

3.1

An toàn lao động

3.2

Nguyên nhân gây cháy, cách phòng cháy

3.3

Chất chữa cháy, hệ thống chữa cháy, chữa cháy

Kiểm tra kết thúc môn học

1

Tổng cộng

30

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ máy trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.

 

PHỤ LỤC X



CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM MÁY TRƯỞNG HẠNG NHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM MÁY TRƯỞNG HẠNG NHẤT

Tên nghề: Máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 05.

GCN cấp sau tốt nghiệp: GCNKNCM máy trưởng hạng nhất

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức

Chỉ huy và hướng dẫn thợ máy thực hành nhiệm vụ của người máy trưởng; thành thạo kỹ thuật khai thác các hệ thống điện, hệ thống động lực, các thiết bị máy móc trong mọi tình huống phục vụ công tác khai thác tàu một cách chuẩn xác, an toàn và hiệu quả; sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ cho động cơ; phát hiện chính xác các hiện tượng hư hỏng để đề ra các phương án sửa chữa; lập kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị, phụ tùng thay thế.

2. Kỹ năng

Sử dụng thành thạo các thiết bị thông tin liên lạc trong mọi tình huống phục vụ công tác khai thác tàu, công tác tìm kiếm cứu nạn; thành thạo kỹ thuật vận hành động cơ diezen tàu thuỷ đảm bảo an toàn cho người và phương tiện; sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ cho động cơ; đọc thành thạo mạch điện của một số máy thông dụng, sửa chữa được một số hư hỏng thường gặp; có nhiệm vụ lập kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị, phụ tùng thay thế.

3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp

Có thái độ nghề nghiệp đúng mực, có trách nhiệm về công việc được giao, lao động có kỷ luật, chất lượng và hiệu quả; có tinh thần vượt khó, có tinh thần tương thân, tương ái, có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.

II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC

Thời gian của khóa học: 255 giờ, bao gồm:

1. Thời gian các hoạt động chung: 15 giờ.

2. Thời gian học tập: 240 giờ, trong đó:

a) Thời gian thực học: 225 giờ.

b) Thời gian ôn, thi kết thúc khóa học: 15 giờ.

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO




MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

MĐ 01

Điện tàu thủy

15

MĐ 02

Máy tàu thủy

90

MĐ 03

Công nghệ thông tin, tự động hoá trong điều khiển

30

MH 04

Kinh tế vận tải

45

MH 05

Nghiệp vụ máy trưởng

45

Tổng cộng

225

IV. THI KẾT THÚC KHOÁ HỌC

1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun:

Người học phải học đầy đủ nội dung theo yêu cầu chương trình các môn học, mô đun quy định. Nội dung, hình thức và điều kiện kiểm tra khi kết thúc môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo một trong hai mức là đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.

2. Thi kết thúc khoá học:



STT

Nội dung thi

Hình thức thi

1

Lý thuyết tổng hợp

Trắc nghiệm

2

Lý thuyết chuyên môn

Vấn đáp

3

Vận hành, sửa chữa máy, điện

Thực hành



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   21


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương