Cụm trưỜng thpt thạch thất- quốc oai



tải về 123 Kb.
trang1/8
Chuyển đổi dữ liệu07.01.2023
Kích123 Kb.
#185588
  1   2   3   4   5   6   7   8
BLS SINH 10
Sinh 10 - 2017

CỤM TRƯỜNG THPT THẠCH THẤT- QUỐC OAI
TRƯỜNG THPT BẮC LƯƠNG SƠN

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM
Năm học 2016-2017
MÔN THI:Sinh học, Lớp 10
Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)



Câu 1: ( 3 điểm) Thế giới sống
1. Sắp xếp các nhóm loài sau đây vào các giới phù hợp: Rêu, Nấm men, Trùng đế giày, Vi khuẩn, Nấm nhầy, Tảo, Cá, Côn trùng và Quyết. Giới sinh vật nào đóng vai trò chủ yếu cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật khác.
2. Sự khác biệt cơ bản giữa động vật nguyên sinh và tảo là gì?
3. Nêu các ngành của của giới thực vật và đặc điểm chung của giới thực vật
4. Loài sinh vật nào được xem là dạng trung gian giữa động vật và thực vật? vì sao?
5. Hãy chứng minh sự sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc? Tại sao nói đây là một đặc tính cơ bản?
Câu 2: ( 3 điểm)Thành phần hóa học của tế bào
a.Tại sao thành xenlulozo có cấu trúc dai và chắc ?
b.So sánh tinh bột và xenlulozo
c.Lipit và cacbohidrat có điểm nào giống và khác nhau (lập bảng) về cấu tạo, tính chất , vai trò?
Câu 3 : (3 điểm)Cấu trúc của tế bào
a.Tại sao cơ thể chúng ta lại được cấu tạo từ rất nhiều tế bào nhỏ mà không phải là từ một số ít các tế bào có kích thước lớn?
b.Trong tế bào nhân thực những cấu trúc chủ yếu nào có màng đơn, màng kép, không màng?
c.Xét ti thể A của tế bào tuyến tụy và ti thể B của tế bào cơ tim, hãy dự đoán ti thể của tế bào nào có diện tích màng trong lớn hơn?Tại sao?
d. Bằng chứng nào chứng tỏ ti thể có nguồn gốc từ vi khuẩn hiếu khí nội cộng sinh ở tế bào nhân thực?
e.Vì sao nói màng sinh chất có cấu trúc theo mô hình khảm động?
Câu 4: ( 3 điểm)Sinh trưởng của vsv
1) Nuôi Escherichia coli trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo có nguồn cung cấp cacbon là glucôzơ và sorbitol, sau một thời gian người ta nhận thấy rằng sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn này có dạng như đồ thị sau:

a.Chú thích các pha tương ứng với các vị trí 1, 2, 3, 4 của đồ thị và giải thích.
b.Nếu không muốn xảy ra các hiện tượng ở vị trí 3 thì điều kiện nuôi cấy phải như thế nào?
2. Ở một chủng vi khuẩn nếu được nuôi cấy trong điều kiện pH = 3 thì thời gian một thế hệ là 30 phút, còn nếu nuôi cấy ở điều kiện pH = 4 thì thời gian một thế hệ là 20 phút. Đem nuôi cấy 100000 tế bào vi khuẩn trên trong 3 giờ, một phần ba thời gian đầu nuôi cấy trong môi trường có độ pH = 3, sau đó chuyển sang môi trường có độ pH = 4. Sau 3 giờ thì số lượng cá thể của quần thể vi khuẩn là bao nhiêu? Cho rằng không có vi khuẩn nào bị chết và quần thể vi khuẩn luôn giữ ở pha luỹ thừa.
3)Nuôi cấy E. coli trong môi trường có fructoz và arabinoz là nguồn cacbon người ta nhận thấy sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn như sau :



Giờ

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Số lượng tế bào vi khuẩn

102 104 107 109 109 109 1010 1014 1018 1018

a.Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong thíí nghiệm trên.
b.Hãy giải thích đường cong sinh trưởng đó.
Câu 5: ( 2,5 điểm)Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào.
1. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào chất thành những xoang tương đối cách biệt có lợi gì cho hoạt động của enzim? Thông qua các yếu tố ảnh hưởng đối với hoạt tính của enzim hãy giải thích những lợi thế đó?
2. Gọt vỏ 1 củ khoai tây rồi cắt làm đôi, khoét bỏ phần ruột tạo 2 cốc A và B. Đặt 2 cốc bằng củ khoai vào 2 đĩa petri.
- Lấy 1 củ khoai khác có kích thước tương tự đem đun trong nước sôi trong 5 phút. Gọt vỏ rồi cắt đôi. Khoét ruột 1 nửa củ tạo thành cốc C. Đặt cốc C vào đĩa petri.
- Cho nước cất vào các đĩa petri.
- Rót dung dịch đường đậm đặc vào cốc B và C. Đánh dấu nước dung dịch bằng kim ghim.
- Để yên 3 cốc A, B, C trong 24 giờ.
a. Mức dung dịch đường trong cốc B và C thay đổi thế nào? Tại sao?
b.Trong cốc A có nước không? Tại sao?
3.CO2 là nguyên liệu hình thành nên sản phẩm nào trong quá trình quang hợp? Liệt kê các lớp màng mà CO2 phải đi qua để vào trong lục lạp.
Câu 6: ( 2,5 điểm)Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vsv.
a. Hãy cho biết các loại vi sinh vật sau đây có kiểu dinh dưỡng nào : Vi khuẩn lam Anabena, vi khuẩn lăctic, vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu tía ?
b. Khi nghiên cứu trao đổi chất của vi khuẩn lác tíc, người ta thấy chúng có hai loại: Lên men lactic đồng hình và lên men lactic dị hình.
- Hãy phân biệt hai loại lên men trên?
- Khi ứng dụng sự lên men lactic trong việc muối rau, quả, một học sinh đã có một số nhận xét:
+ Vi khuẩn lactic đã phá vỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại.
+ Các loại rau quả đều có thể muối chua.
+ Muối dưa để càng lâu càng ngon.
Những nhận xét trên là đúng hay sai? Giải thích?
c. Vì sao trong giai đoạn lên men rượu không nên mở nắp bình rượu ra xem?
d. 1. Ở quả Hồng Xiêm khi dấm quả xanh: nếu để quá thời gian chín quả sẽ ngửi thấy mùi giấm và ăn có vị chua . Hãy giải thích hiện tượng này.
Cầu 7: ( 1,5 điểm) Bài tập về cấu trúc AND
Một gen nhân đôi một số lần đã sử dụng của môi trường 21000 nucleotit, trong đó loại ađenin chiếm 4200. Biết tổng số mạch đơn trong các gen được tạo thành gấp 8 lần số mạch đơn của gen mẹ lúc đầu.
a. Tính số lần nhân đôi của gen.
b. Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotit của gen.
Câu 8: (1,5 điểm) Bài tập về phân bào
Ở 1 cơ thể đực của một loài gia súc, theo dõi sự phân chia của hai nhóm tế bào :
+ Nhóm I : gồm các tế bào sinh dưỡng
+ Nhóm II : gồm các tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục
Tổng số tế bào của 2 nhóm tế bào là 16. Cùng với sự giảm phân tạo tinh trùng của các tế bào sinh dục, các tế bào của nhóm 1 cũng nguyên phân một số đợt bằng nhau. Khi kết thúc phân bào của 2 nhóm thì tổng số tế bào con của 2 nhóm là 104 tế bào và môi trường nội bào phải cung cấp nguyên liệu tương đương với 4560 NST đơn cho sự phân chia của 2 nhóm tế bào này.
a.Xác định bộ NST của loài
b.Tính số NST đơn do môi trường nội bào cung cấp khi nhóm tế bào sinh dưỡng nguyên phân lần cuối cùng ?
Hết

CỤM TRƯỜNG THPT THẠCH THẤT- QUỐC OAI

tải về 123 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương