ChuyêN ĐỀ VỀ SỞ HỮu trí tuệ



tải về 123.35 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích123.35 Kb.




CHUYÊN ĐỀ 4

Xử lý bằng biện pháp hành chính hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Phần I

MỤC LỤC

Câu hỏi 69. Hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp và hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị xử lý như thế nào? 5

Câu hỏi 70. Vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp khác với tội phạm về sở hữu công nghiệp như thế nào? 5

Câu hỏi 71. Thế nào là hành vi vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp? 6

Câu hỏi 72. Một hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể vừa bị xử phạt vi phạm hành chính, vừa bị áp dụng biện pháp hình sự và dân sự không? 7

Câu hỏi 73. Những hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 8

Câu hỏi 74. Cơ quan nào có thẩm quyền quy định hành vi nào là hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp? 8

Câu hỏi 75. Tổ chức, cá nhân nào có quyền gửi đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 9

Câu hỏi 76. Đề nghị cho biết thủ tục gửi đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp? 9

Câu hỏi 77. Trước khi gửi đơn yêu cầu xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền, có bắt buộc chủ thể quyền có văn bản yêu cầu bên xâm phạm quyền chấm dứt hành vi xâm phạm quyền không? 10

Câu hỏi 78. Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền khi yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền là các tài liệu nào? 10

Câu hỏi 79. Đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp không có xác lập văn bằng bảo hộ thì sử dụng tài liệu nào dể chứng minh chủ thể quyền? 11

Câu hỏi 80. Cần phải cung cấp chứng cứ nào để thể hiện hành vi xâm phạm quyền? 11

Câu hỏi 81. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền thì ngoài đơn yêu cầu xử lý có phải kèm theo tài liệu gì không? 9

Câu hỏi 82. Người nộp đơn yêu cầu xử lý có phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình không? 12

Câu hỏi 83. Đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền cần phải nộp cho cơ quan nào? 12

Câu hỏi 84. Các cơ quan nhận đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sẽ xem xét, giải quyết đơn theo trình tự nào? 13


Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp và hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, xâm phạm mà bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

Ngoài ra trong truờng hợp cần thiết có thể bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngắn chặn và đảm bảo xử phạt, biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá liên quan đến sở hữu công nghiệp (Điều 199 Luật SHCN, Điều 4 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 69. Hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp và hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị xử lý như thế nào?
Câu hỏi 70. Vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp khác với tội phạm về sở hữu công nghiệp như thế nào?

“Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm đến những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa”, “Những hành vi tuy có dấu hiệu tội phạm, nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể, thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng biện pháp khác”. (Điều 8 Bộ luật Hình sự-1999).

Theo quy định của Pháp lệnh XLVPHC thì vi phạm hành chính là mọi hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định quản lý Nhà nước của các cá nhân, tổ chức mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật là vi phạm hành chính, thì bị xử phạt hành chính.

Như vậy, hành vi vi phạm hành chính và tội phạm về sở hữu công nghiệp đều là những hành vi vi phạm các quy định quản lý và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; cá nhân, tổ chức thực hiện những hành vi này có lỗi vô ý hoặc cố ý. Tuy nhiên, mức độ vi phạm để xử lý theo pháp luật hành chính hay pháp luật hình sự là khác nhau. Xử lý theo pháp luật hành chính đối với hành vi vi phạm nhỏ, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Những hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp bị truy cứu theo pháp luật hình sự khi những hành vi đó nguy hiểm cho xã hội và được pháp luật hình sự quy định là tội phạm hoặc hành vi đó đã bị xử phạt hành chính mà người bị xử phạt vẫn cố tình tiếp tục thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp.





Câu hỏi 71. Thế nào là hành vi vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp?
Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định biện pháp, mức độ xử lý, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.

Nếu sau khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới phát hiện hành vi vi phạm này có dấu hiệu tội phạm, nhưng chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt phải ra quyết định huỷ bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó và chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng. Trường hợp chưa ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì không ra quyết định xử phạt đối với hành vi đó nữa.

Pháp luật nghiêm cấm việc giữ lại các vụ vi phạm có dấu hiệu phạm tội để xử phạt hành chính (Điều 62 Pháp lệnh XLVPHC).

Vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp là hoạt động của người có thẩm quyền đối với các hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định quản lý nhà nước về sở hũu công nghiệp, xâm phạm quyền sở hữu cong nghịêp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (Những hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp mà chưa đến mức độ áp dụng Điều 171 của Bộ luật Hình sự thì sẽ áp dụng hình thức xử phạt hành chính) và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính. Việc xử phạt vi phạm sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính không bao gồm việc giải quyết bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra.

Việc xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp hiện nay chủ yếu áp dụng theo Nghị định 105/2006/NĐ-CP, Nghị định 106/2006/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.





Câu hỏi 72. Một hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể vừa bị xử phạt vi phạm hành chính, vừa bị áp dụng biện pháp hình sự và dân sự không?
Một hành vi xâm phạm quyền sẽ bị xử lý bằng biện pháp hành chính hay hình sự là tuỳ thuộc tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi xâm phạm quyền đó.

Pháp luật quy định một hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính (áp dụng biện pháp hành chính) thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (áp dụng biện pháp hình sự). Như vậy một hành vi xâm phạm quyền chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc biện pháp hình sự (Điều 3.2.b Nghị định 134/2003/NĐ-CP).

Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh cuả pháp luật dân sự. Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay, hành vi xâm phạm quyền được xem xét không chỉ bằng pháp luật dân sự. Trong trường hợp chủ sở hữu công nghiệp yêu cầu thì hành vi xâm phạm quyền được xử lý bằng pháp luật hành chính.

Một số hành vi xâm phạm quyển sở hữu công nghiệp có ảnh hưởng tới trật tự quản lý kinh tế, trật tự xã hội, nhưng chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì cũng bị xử lý bằng pháp luật hành chính.

Tuy nhiên, một hành vi xâm phạm quyền đã bị xử phạt vi phạm hành chính (đã bị áp dụng biện pháp hành chính), hoặc đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự (đã bị áp dụng biện pháp hình sự) vẫn có thể bị áp dụng biện pháp dân sự để giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu quyền, trong một số trưòng hợp là bồi thường cho tổ chức, cá nhân khác bị thiệt hại (Điều 4.1 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).



Câu hỏi 73. Những hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Câu hỏi 74. Cơ quan nào có thẩm quyền quy định hành vi nào là hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp?

Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là hành vi “sử dụng” các đối tượng sở hữu công nghiệp trong thời gian văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp đó đang có hiệu lực mà không được chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp cho phép và không thuộc các trường hợp hạn chế, giới hạn quyền sở hữu công nghiệp. (Điều 126, Điều 127, Điều 129 Luật SHTT).

Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thuộc về các cơ quan: Quốc hội có thẩm quyền quy định hành vi phạm hành chính trong cácvăn bản luật, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định hành vi vi phạm hành chính trong các pháp lệnh và Chính phủ quy định tại các nghị định.

Các văn bản do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân không được quy định hành vi vi phạm hành chính và hình thức, mức phạt. Các văn bản này chỉ chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xử lý hành vi vi phạm, xâm phạm quyền.

Hành vi xâm phạm quyền về sở hữu công nghiệp bị xử phạt hành chính được quy định tại Điều 211 Luật SHTT và được cụ thể hoá và quy định thêm hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp tại Nghị định 106/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong về sở hữu công nghiệp do Chính phủ ban hành. Nghị định này quy định cụ thể các hành vi vi phạm hành chính, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, hình thức phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm, khung, mức tiền phạt khi phạt tiền đối với từng hành vi vi phạm.


Câu hỏi 75. Tổ chức, cá nhân nào có quyền gửi đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Câu hỏi 76. Đề nghị cho biết thủ tục gửi đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?
Tổ chức, cá nhân dưới đây có quyền gửi đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

1. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp (Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp, tổ chức cá nhân được chủ sở hữu quyền chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp)

2. Tổ chức, cá nhân là người tiêu dùng hoặc người bị thiệt hại (không phải là chủ thể quyền) trong trường hợp sản phẩm có yếu tố xâm phạm là lương thực, thực phẩm, thuốc phòng bệnh và chữa bệnh, thức ăn dành cho chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng vật nuôi gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và môi trường.

Khi chủ thể quyền, hoặc tổ chức, cá nhân khác bị thiệt hại hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp muốn yêu cầu xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền thì phải gửi đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền đến cơ quan có thẩm quyền. Đơn có các nội dung chủ yếu sau đây:

Ngày, tháng, năm làm đơn yêu cầu;

Tên, địa chỉ của người yêu cầu xử lý xâm phạm; họ tên người đại diện, nếu yêu cầu được thực hiện thông qua ngươi đại diện;

Tên cơ quan nhận đơn yêu cầu;

Tên, địa chỉ của người xâm phạm;

Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan (nếu có);

Tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

Thông tin tóm tắt về quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm: loại quyền, căn cứ phát sinh quyền, tóm tắt về đối tượng quyền;

Thông tin tóm tắt về hành vi xâm phạm: ngày, tháng, năm và nơi xảy ra xâm phạm, mô tả vắn tắt về sản phẩm xâm phạm, hành vi xâm phạm và các thông tin khác (nếu có).





Câu hỏi 77. Trước khi gửi đơn yêu cầu xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền, có bắt buộc chủ thể quyền có văn bản yêu cầu bên xâm phạm quyền chấm dứt hành vi xâm phạm quyền không?

Câu hỏi 78. Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền khi yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền là các tài liệu nào?
Nội dung yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt và các thông tin khác (nếu có); yêu cầu xử lý xâm phạm;

Danh mục các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn;

Chữ ký của người làm đơn và đóng dấu (nếu có).

Kèm theo đơn là các tài liệu, chứng cứ kèm theo nhằm chứng minh yêu cầu đó.

Đây là thủ tục đầy đủ, cơ bản, áp dụng cho trường hợp chủ thể quyền, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Tuỳ theo người yêu cầu xử lý là chủ thể quyền hoặc cá nhân, tổ chức bị thiệt hại, hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền mà phải bổ sung thêm các tài liệu, chứng cứ khác (Điều 23 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Trước khi gửi đơn yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền, chủ thể quyền phải có thông báo cho tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền biết họ đang xâm phạm quyền của chủ thể quyền, yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm đó trong thời gian hợp lý. Nếu sau thời gian đó, tổ chức, cá nhân đã biết họ đang xâm phạm quyền của tổ chức, cá nhân khác, nhưng không tự nguyện chấm dứt hành vi xâm phạm, lúc đó chủ thể quyền có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Trong đơn yêu cầu xử lý phải gửi kèm theo thông báo này và chứng cứ chứng minh các tổ chức, cá nhân này không chấm dứt hành vi xâm phạm trong thời hạn hợp lý do chủ thể quyền đưa ra. (Điều 211.2.b Luật SHTT, Điều 23.1.c Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền để nộp đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền là một trong hai loại sau:

Bản gốc Văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; hoặc bản sao có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp các văn bằng.

Bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Điều 24. Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Trường hợp là nhãn hiệu đăng ký quốc tế thì tài liệu chứng minh chủ thể quyền là bản gốc Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ; bản sao Công báo nhãn hiệu quốc tế của WIPO có xác nhận của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam, hoặc Công báo Sở hữu công nghiệp của Cục sở hữu trí tuệ (Điều 24.2 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Đối với các đối tượng nêu trên thì chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền là các tài liệu, hiện vật, thông tin về căn cứ phát sinh quyền, xác lập quyền.

Đối với tên thương mại: Bản mô tả nội dung, hình thức và quá trình sử dụng,

Đối với bí mật kinh doanh: Bản mô tả nội dung, hình thức lưu giữ, cách thức bảo vệ và phương thức có được bí mật kinh doanh.

Đối với nhãn hiệu nổi tiếng: Tài liệu thể hiện các tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng; quá trình sử dụng để nhãn hiệu trở thành nổi tiếng (Điều 24.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 79. Đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp không có xác lập văn bằng bảo hộ thì sử dụng tài liệu nào dể chứng minh chủ thể quyền?


Câu hỏi 80. Cần phải cung cấp chứng cứ nào để thể hiện hành vi xâm phạm quyền?

Cần phải nộp kèm theo đơn các chứng cứ chứng minh sự xâm phạm quyền. Các chứng cứ đó là:

Bản gốc, bản sao tài liệu mô tả, hiện vật liên quan đến đối tưọng bảo hộ.

Vật mẫu, hiện vật, ảnh chụp, bản ghi hình sản phẩm bị nghi ngờ chứa yếu tố xâm phạm.

Bản giải trình, so sánh sản phẩm bị xem xét với đối tuợng được bảo hộ.

Các tài liệu khác chúng minh có sự xâm phạm (Điều 25 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Đối với trường hợp trên, ngoài đơn và các tài liệu theo quy định phải gửi kèm theo chứng cứ thiệt hại do sản phẩm xâm phạm quyền gây ra cho xã hội, người tiêu dùng. Như vậy trường hợp không phải do chủ thể quyền yeu cầu, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền, hoặc phát hiện được hành vi xâm phạm quyền thì phải đáp ứng hai điều kiện. Thứ nhất sản phẩm xâm phạm quyền phải là các loại sản phẩm: lương thực, thực phẩm, thuốc phòng bệnh và chữa bệnh, thức ăn dùng cho chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và môi trường. Thứ hai phải có chứng cứ chứng minh có sự thiệt hại (Điều 23.1.d Nghị định 105/2005/NĐ-C).


Câu hỏi 81. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền thì ngoài đơn yêu cầu xử lý có phải kèm theo tài liệu gì không?


Câu hỏi 82. Người nộp đơn yêu cầu xử lý có phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình không?


Câu hỏi 83. Đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền cần phải nộp cho cơ quan nào?


Câu hỏi 81. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền thì ngoài đơn yêu cầu xử lý có phải kèm theo tài liệu gì không?


Câu hỏi 82. Người nộp đơn yêu cầu xử lý có phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình không?


Câu hỏi 83. Đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền cần phải nộp cho cơ quan nào?
Người nộp đơn yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của các thông tin, tài liệu, chứng cứ cung cấp;chịu bồi thường thiệt hại nếu có do hành vi của mình gây ra; bị xử lý vi phạm nếu yêu cầu xử lý với mục đích không lành mạnh, cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân khác (Điều 26 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Cần phải căn cứ vào chức năng của từng cơ quan có thẩm quyền xử lý và nội dung sự việc để gửi đơn yêu cầu xử lý xâm phạm. Cụ thể là gửi đơn cho:

Cơ quan Thanh tra Khoa học và Công nghệ các cấp đối với các đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp khi: Sản xuất, kinh doanh, khai thác, quảng cáo, lưu thông (trừ hành vi xẩy ra trong hoạt động nhập khẩu).




Câu hỏi 84. Các cơ quan nhận đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sẽ xem xét, giải quyết đơn theo trình tự nào?
Cơ quan Quản lý Thị trường các cấp đối với đơn yêu cầu xử lý hành vi lưu thông hàng hoá, kinh doanh thương mại trên thị trường.

Cơ quan Cảnh sát các cấp đối với đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền trong trường hợp cần phát hiện, xác minh, thu thập thêm chứng cứ, chưa xác định rõ địa chỉ.

Cơ quan Hải quan các cấp đối với đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền xẩy ra trong xuất, nhập khẩu (Điều 17 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Cơ quan nhận đơn sẽ xem xét đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền theo các trình tự sau:

Xác định thẩm quyền: Nếu đúng thẩm quyền thụ lý để tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm soát, lập biên bản và ra quyết định xử phạt.

Yêu cầu bổ sung: Trong trường hợp thiếu các tài liệu, chứng cứ chứng minh chủ thể quyền, hành vi xâm phạm quyền.

Từ chối: Trong trường hợp chủ thể quyền, tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý không đáp ứng yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn quy định.

Tạm dừng: vì có tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền:

Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát để kết luận, xử lý: Trong trưòng hợp có đầy đủ tài liệu chứng cứ (Điều 27 Nghị định 105/2006/NĐ-CP, Điều 20 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

TÀI LIỆU THAM KHẢO

215 câu hỏi - đáp pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp






Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương