Chuẩn bị DẠy họC


THIẾT KẾ BẢNG BIỂU TREO TƯỜNG



tải về 134.67 Kb.
trang2/2
Chuyển đổi dữ liệu11.12.2017
Kích134.67 Kb.
#4519
1   2

4. THIẾT KẾ BẢNG BIỂU TREO TƯỜNG

4.1. Định nghĩa bảng biểu treo tường


Bảng biểu treo tường là phương tiện nhìn tĩnh thể hiện một cách trực quan về sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng đường nét, hình vẽ, màu sắc và nhiều dạng đồ họa khác nhau.

4.2. Phân loại bảng biểu treo tường


- Biểu đồ: Ví dụ biểu đồ trạng thái sắt – cacbon.

- Sơ đồ: Ví dụ sơ đồ mạch báo nạp trên xe ô tô

- Đồ thị: Ví dụ đồ thị về cân bằng lực kéo.

- Bảng chỉ dẫn: Ví dụ môn luật giao thông.

- Bảng hướng dẫn sử dụng: Ví dụ hướng dẫn sử dụng camera.

- Bảng quy trình gia công: Ví dụ bảng quá trình tiện ren ngoài.

- Tranh, ảnh, bản vẽ….

4.3. Ưu nhược điểm của bảng biểu treo tường

4.3.1. Ưu điểm của bảng biểu treo tường


- Có thể chuẩn bị trước.

- Không đòi hỏi điện hoặc các thiết bị đặc biệt khi trình bày.

- Dễ làm và dễ bảo quản.

- Là phương tiện dùng lâu dài.

- Có thể thu hút người học vào việc chuẩn bị.

- Tạo môi trường lớp học đẹp.

- Giá sản xuất không quá cao.

- Nhìn rõ các xu hướng, diễn biến của thời gian, của các quá trình.

- Linh động, đơn giản, có sẵn, nhiều màu sắc.

- Tăng cường khi tương tác trong nhóm.

- Sử dụng nhiều lần, có thể copy vào giấy cho người học.

4.3.2. Nhược điểm của bảng biểu treo tường

- Không thể chứa đựng được tài liệu có khối thông tin lớn.

- Không có hiệu quả đối với những nhóm đông người.

- Khó điều chỉnh nếu có sai sót.

- Giới hạn tầm nhìn, khoảng cách quan sát.

- Không chịu được ẩm ướt.



4.4. Yêu cầu của bảng biểu treo tường

4.4.1. Chọn kiểu chữ viết

Chọn kiểu chữ viết đơn giản và dễ đọc, ví dụ các loại chữ thường, không chân, những điểm quan trọng có thể được nhấn mạnh bằng các chữ in hoa, bằng gạch dưới, bằng chữ đậm hoặc bằng sự lựa chọn màu sắc một cách thận trọng. Không nên sử dụng quá 2 kiểu chữ viết trên bảng biểu.



4.4.2. Xác định khoảng cách chữ

Chữ đều và cách đều; khoảng cách dòng rộng hơn khoảng cách giữa chữ và nên bằng 1,5 chiều cao chữ.



4.4.3. Chọn cỡ chữ

Tối thiểu chữ phải cao 2cm, các tiêu đề cần được làm nổi bật bằng cách dùng cỡ chữ lớn hơn một chút.



4.4.4. Chọn màu sắc

Sử dụng màu sắc phù hợp và có hệ thống làm cho bảng biểu hấp dẫn hơn và có hiệu quả hơn. Màu sắc có thể được sử dụng để nhấn mạnh hoặc để phân biệt các phần khác nhau của bảng biểu, dùng nhiều hơn 3 màu thì sẽ ít hiệu quả. Các màu dễ nhìn thấy nhất là màu đen, màu xanh và màu đỏ.

Sự tương phản giữa các màu trên các nền giấy trắng, xanh, đỏ:


Màu giấy

Màu vẽ

Tương phản mạnh

Tương phản yếu

Trắng

Đen, đỏ, xanh da trời, xanh lá cây

Vàng

Xanh

Đen, đỏ

Vàng, xanh, da cam

Đỏ

Xanh, đen

Vàng, xanh lá cây

4.5. Tiến hành thiết kế bảng biểu treo tường


Bước 1: Lựa chọn nội dung phù hợp với bảng biểu

Ví dụ: Một khái niệm, một qui trình, một quá trình, một sơ đồ... Mỗi bảng chỉ nên trình bày một ý tưởng.

Bước 2: Lựa chọn loại bảng biểu

Lựa chọn một trong số các sơ đồ, biểu đồ thích hợp với nội dung cần thể hiện.



Bước 3: Chuẩn bị vật tư

- Giấy: Chọn giấy dai, kích thước không nhỏ hơn A2 và các loại giấy màu để trang trí màu sắc.

- Bút vẽ: Đầu bút cứng, vẽ trơn trên giấy, đầu bút đủ to.

- Các dụng cụ để vẽ: Thước kẻ, compa và các dụng cụ vẽ khác.

- Các dụng cụ để cắt: Dao trổ, kéo…

Bước 4: Thiết kế

- Thiết kế bảng biểu đơn giản.

- Để lại nhiều khoảng trống (trắng).

- Làm nổi bật các điểm quan trọng.

- Trình bày một ý tưởng trên một bảng biểu.

- Dự định bố cục nội dung (ở đâu?, đặt cái gì?) vào một mẩu giấy nhỏ trước khi làm bảng biểu thật.

- Đặt tiêu đề ở phía trên bảng.

- Nghiên cứu các sách, tạp chí có sẵn để tìm những bức tranh và biểu đồ thích hợp, người dạy không cần phải là họa sĩ mới làm bảng biểu.

- Sử dụng chữ viết hoa và chữ viết thường, điều này làm cho việc đọc dễ dàng.

- Cố gắng tuân thủ nguyên tắc số 6: Dùng 6 từ trên một dòng và 6 dòng trên một trang.

- Khổ bảng biểu nhỏ nhất là giấy A2.

Bước 5: Làm bảng biểu

- Trên cơ sở có thiết kế, giáo viên cắt dán hoặc phóng to sơ đồ có sẵn trong sách...

- Cho người học xây dựng bảng biểu treo tường và trưng bày để động viên họ.

- Làm xong treo nó lên tường và ngắm xem ta nhìn thấy gì.

- Kiểm tra xem có lỗi không và sửa chữa trước khi sử dụng.

Bước 6: Phóng to bảng biểu

- Phương pháp kẻ ô

Bao quanh bức tranh nhỏ bởi mạng lưới kẻ ô vuông bằng bút chì cách đều. Vẽ cùng một số như nhau các ô vuông to hơn trên tờ giấy rộng hơn (chỗ dành cho bức tranh phóng to) hoặc dùng bút chì vẽ những gì bạn thấy trong mỗi ô.



- Phóng to bằng OHP

• Kẻ hoặc sao hình vẽ trong sách vào tờ giấy nhựa trong hoặc photo lên giấy trong.

• Chiếu hình vẽ lên tường và chỉnh theo đúng kích thước phóng to (theo cỡ giấy).

• Đặt tờ giấy lên tường có hình chiếu trên nó và vẽ khắp các nét của hình được chiếu lên.



- Phóng to bằng photocopy

Sử dụng máy photocopy để phóng to lên tới cỡ A0. Tuy nhiên, các nét photocopy thường không sắc nét và nhỏ quá so với yêu cầu. Vì vậy, nó chỉ được dùng trong những trường hợp thích hợp.



Bước 7: Bảo quản bảng biểu treo tường

Các bảng biểu treo tường có thể dùng lại được nhiều lần hay ít tùy thuộc vào cách cất giữ bảo quản. Một số cách cất giữ thông thường trong kho:

- Cất giữ để phẳng: Nếu có sẵn một tủ nhiều ô ngăn kéo dẹt, bảng biểu có thể lưu giữ phẳng trong một ô ngăn kéo.

- Treo giữ: Có thể làm một cái giá đơn giản cho phép gắn bảng biểu vào khung và mắc treo, do đó nó được treo thẳng đứng lên.


5. THIẾT KẾ TÀI LIỆU PHÁT TAY

5.1. Khái niệm tài liệu phát tay


Tài liệu phát tay là những tài liệu dạy học được phát cho người học trong quá trình dạy học để tham khảo và thực hiện những hoạt động học tập.

5.2. Vai trò của tài liệu phát tay trong dạy học


- Giúp người dạy sử dụng có hiệu quả thời gian dạy học trên lớp.

- Giảm bớt thời gian ghi chép của người học.

- Cổ vũ và khơi dậy niềm hứng thú.

- Giúp người học nhớ lâu.

- Làm cho quá trình học tập thêm phong phú.

- Đảm bảo đề cập tới tất cả những điểm quan trọng của bài.

Những tài liệu hướng dẫn học tập do chính người dạy hoặc người học tự chuẩn bị thường gần gũi hơn với nhu cầu và năng lực của người học, giúp họ hiểu sâu, nhớ lâu và thực hiện tốt bài học.

5.3. Các trường hợp cần chuẩn bị tài liệu phát tay


- Cần cập nhật những thông tin mới không có trong sách giáo khoa.

- Những thông tin trình bày phức tạp hoặc quá chi tiết.

- Hệ thống hoặc tóm tắt thông tin theo các chủ đề.

- Không có sách giáo khoa hoặc nguồn tài liệu thích hợp.

- Người học gặp khó khăn trong việc học và thực hiện kỹ năng.

5.4. Phân loại tài liệu phát tay


- Thông tin tờ rơi: Loại tài liệu phát tay này cung cấp cho người học những thông tin không dễ tìm thấy từ các nguồn khác. Thông tin tờ rời chứa đựng những thông tin về các sự kiện, khái niệm và nguyên lý. Đó có thể là những bài viết, bản vẽ, tranh ảnh và công thức. Phiếu hướng dẫn công việc là một ví dụ về thông tin tờ rơi.

- Các phiếu bài tập: Các phiếu bài tập giúp người học áp dụng những kiến thức, quy trình cần thiết cho việc phát triển kỹ năng. Những phiếu bài tập bao gồm những vấn đề cần giải quyết, những câu hỏi cần trả lời, những quan sát cần thực hiện, những tài liệu cần đọc hoặc những nhiệm vụ cần làm. Các nguồn thông tin hoặc tài liệu tham khảo cũng được đưa vào những phiếu bài tập này.

- Tờ rơi mô tả công việc: Các tờ rơi mô tả công việc được sử dụng trong các buổi học tại phòng thí nghiệm, xưởng thực hành hoặc trên hiện vật. Loại tài liệu phát tay này đưa ra hướng dẫn và quy cách làm một công việc hoàn chỉnh. Đó có thể là một công việc chỉ giới hạn ở một vài kỹ năng, một bài tập tổng hợp hay dự án mở rộng đòi hỏi đầu tư nhiều thời gian làm việc. Trong tờ rơi mô tả công việc có danh sách thiết bị, dụng cụ và vật tư cần thiết để hoàn thành từng phần công việc. Trên đó cũng có những thông tin về an toàn, các sơ đồ, ảnh và tranh minh họa giúp người học hoàn thành công việc.

- Bản hướng dẫn thực hành: Bản hướng dẫn thực hành dùng để hướng dẫn thực hiện công việc, cách sử dụng công cụ, máy móc, thiết bị và thông tin về an toàn. Những chỉ dẫn trên bản hướng dẫn thực hành được điều chỉnh cho phù hợp với mọi kỹ năng hoặc vấn đề mỗi khi kỹ năng hoặc vấn đề đó xuất hiện.

5.5. Kỹ thuật làm tài liệu phát tay


Trước tiên, chuẩn bị bản gốc của các tài liệu phát tay. Nên chuẩn bị bản gốc bằng cách:

- Cắt dán: Sao chụp các tài liệu gốc, cắt theo đúng kích cỡ cần thiết và lắp ráp lên trang của bản gốc. Hãy làm một trang bìa và đánh số trang. Nếu cần, người dạy có thể viết lời giới thiệu cho tài liệu phát tay.

- Tự viết: Theo phương pháp này, người dạy thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau và tập hợp chúng trên trang giấy.

- Sao chụp: Máy photocopy có thể cho người dạy những bản tài liệu nhân bản đầy đủ để cung cấp cho người học.

- Lưu giữ và bảo quản: Sắp xếp tài liệu phát tay theo chương trình học (theo kỹ năng hoặc môn học hay module) sao cho lần sau có thể tìm được chúng dễ dàng. Tất cả các tài liệu phát tay đều đòi hỏi phải đầu tư suy nghĩ và chuẩn bị kỹ lưỡng. Nên kiểm tra toàn bộ các dữ liệu cho chính xác, tránh cung cấp cho người học những thông tin sai và nhầm lẫn.

5.6. Tiến hành thiết kế tài liệu phát tay

- Xác định rõ mục đích sử dụng của tài liệu phát tay.

- Thu thập thông tin có liên quan đến tài liệu phát tay.

- Đặt tiêu đề rõ ràng cho tài liệu phát tay.

- Sử dụng ngôn từ rõ ràng và đơn giản.

- Định nghĩa các thuật ngữ mới (nếu có).

- Minh họa rõ lời nói bằng các sơ đồ phác họa, tranh minh họa hoặc các biểu đồ thích hợp.

- Tránh viết dày đặc trên trang giấy, hãy để lề phù hợp.

- Sử dụng gạch chân hoặc chữ in đậm, đánh số hoặc gạch đầu dòng để nhấn mạnh hoặc phân biệt các tiêu đề, phụ đề và nội dung.

- Sử dụng thuật ngữ nhất quán.

- Cung cấp tài liệu tham khảo (nếu có) để người học quan tâm đọc thêm.

- Nhờ giáo viên khác soát lại bản thảo tài liệu phát tay trước khi sử dụng.

- Yêu cầu người học có ý kiến nhận xét.

- Thường xuyên chỉnh sửa lại tài liệu phát tay.



5.7. Tiêu chí đánh giá tài liệu phát tay

Đối với tất cả các tài liệu phát tay



Không

1

Xác định rõ mục đích của mỗi tài liệu phát tay







2

Đặt tiêu đề cho tài liệu phát tay







3

Định nghĩa các thuật ngữ mới (nếu có)







4

Sử dụng phương tiện trực quan bổ sung cho từ ngữ khi có thể







6

Tránh viết chữ dày đặc







7

Chỉ nhấn mạnh những điểm chính







8

Sử dụng gạch chân, in đậm, đánh số và gạch đầu dòng khi cần nhấn mạnh







9

Cung cấp tài liệu tham khảo để đọc thêm, nếu có thể







Đối với thông tin tờ rơi

10

Cung cấp các sự kiện







Đối với các phiếu bài tập

11

Cho làm bài tập rõ ràng







12

Nói cho ngày nộp bài







13

Nêu những tiêu chí quan trọng sử dụng để chấm điểm







Đối với tờ rơi mô tả công việc

14

Mô tả công việc bằng từ ngữ và sơ đồ







15

Cung cấp danh sách dụng cụ, thiết bị, vật tư







16

Chỉ dẫn từng bước







17

Cung cấp thông tin về an toàn







Đối với bản hướng dẫn thực hành

18

Mô tả hoạt động







19

Chỉ dẫn từng hoạt động







20

Cung cấp thông tin về an toàn







Đối với một tài liệu phát tay tốt, hầu hết các bước đều phải trả lời là “có”

tải về 134.67 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương