Cho và nhậN



tải về 5.02 Mb.
Chuyển đổi dữ liệu17.01.2019
Kích5.02 Mb.
#60346

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI

NĂM HỌC 2013 - 2014

Môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 20 phút





Họ tên học sinh:.....................................................Trường TH:....................................................

Huyện, tx, tp:......................................................... SBD:..............................................................



Họ, tên, chữ ký GT1:.................................................................................................

Họ, tên, chữ ký GT2:.................................................................................................



Số phách

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Điểm bằng số:................................................

Điểm bằng chữ:..............................................



GK1:...............................................

GK2:...............................................



Số phách

------------------------------------------------------------

Học sinh làm bài trên tờ đề thi




Đọc thầm:

RỪNG PHƯƠNG NAM

Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe thấy chăng?

Gió bắt đầu nổi rào rào theo với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.

Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kỳ nhông đang nằm phơi lưng trên gốc cây mục. Sắc da lưng của chúng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh… Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Khi nghe động tiếng chân của con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái.

ĐOÀN GIỎI



Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1/ Bài văn tả cảnh gì?

  1. Cảnh rừng về trưa.

  2. Cảnh rừng yên tĩnh.

  3. Cảnh đi săn trong rừng.

  4. Cảnh rừng phương nam lúc ban mai.

2/ Trong bài văn, tác giả nói đến máy loại cây?

  1. Một loại. Đó là: ………………………………………………………………………..

  2. Hai loại. Đó là: ………………………………………………………………………..

  3. Ba loại. Đó là: …………………………………………………………………………

  4. Bốn loại. Đó là: ……………………………………………………………………….

3/ Em hiểu như thế nào ý của câu “ Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình”?

  1. Rừng rất yên tĩnh.

  2. Tiếng lá rụng rất to.


Không viết vào phần gạch chéo này



  1. Rừng đang mùa lá rụng.

  2. Người đi rừng nhạy cảm với âm thanh.

4/ Vì sao những con vật thuộc loài bò sát trong bài lại tự biến đổi màu sắc để lam gì?

  1. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp.

  2. Để khoe vẻ đẹp với các con vật khác trong rừng.

  3. Để hợp với sự thay đổi ánh sáng từng lúc của mặt trời.

  4. Để hợp với màu sắc xung quanh, làm cho kẻ thù không phát hiện ra.

5/ Tìm trong bài một từ đồng nghĩa với từ im lặng.

  1. Nhè nhẹ b. Yên tĩnh c. Im ắng d. Im bặt

6/ Trong câu “Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng.” Có thể thay thế từ phảng phất bằng từ nào?

a. Bay bổng b. Thơm ngát c. Thoang thoảng d. Ngào ngạt

7/ Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ láy?


  1. Rào rào, nhè nhẹ, dần dần, líu lo, phảng phất.

  2. Nhè nhẹ, im lặng, líu lo, động đậy, ngây ngất.

  3. Chim choc, yên tĩnh, lan xa, động đậy, tứ tán.

  4. Im lặng, rào rào, vàng rực, líu lo, luôn luôn.

8/ Trong bài văn trên có mấy đại từ xưng hô?

  1. Một đại từ. Đó là từ: ……………………………………………………………..........

  2. Hai đại từ. Đó là các từ: ……………………………………………………………….

  3. Ba đại từ. Đó là các từ: ………………………………………………………………...

  4. Bốn đại từ. Đó là các từ: ……………………………………………………………….

9/ Câu ghép dưới đây có mấy vế câu “Khi nghe động tiếng chân của con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái.”

  1. Hai vế câu.

  2. Ba vế câu.

  3. Bốn vế câu.

  4. Năm vế câu.

(Dùng dấu gạch chéo tách các vế câu em tìm được.)

10/ Trong vế câu “con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây” thì bộ phận nào là vị ngữ?



  1. biến thành màu xám vỏ cây

  2. màu xám vỏ cây

  3. núp chỗ gốc cây

  4. núp

------------------------Hết-----------------------

Giám thị không giải thích gì thêm

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI

NĂM HỌC 2013 - 2014

Môn: Tiếng Việt lớp 2

Thời gian làm bài: 20 phút





Họ tên học sinh:.....................................................Trường TH:....................................................

Huyện, tx, tp:......................................................... SBD:..............................................................



Họ, tên, chữ ký GT1:.................................................................................................

Họ, tên, chữ ký GT2:.................................................................................................



Số phách

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Điểm bằng số:................................................

Điểm bằng chữ:..............................................



GK1:...............................................

GK2:...............................................



Số phách

------------------------------------------------------------

Học sinh làm bài trên tờ đề thi



Đọc thầm:

MÓN QUÀ QUÝ


Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ Kính chúc mẹ vui, khỏe được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.

Tết đến, Thỏ Mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Nó rất hạnh phúc, cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.



Theo CHUYỆN CỦA MÙA HẠ
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1/ Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của Thỏ Mẹ?

  1. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ.

  2. Thỏ Mẹ cảm thấy mọi mệt nhọc tiêu tan hết.

  3. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.

2/ Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gi?

  1. Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy.

  2. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.

  3. Làm tặng mẹ một chiếc khăn quàng.

3/ Món quà được tặng mẹ vào dịp nào?

  1. Vào dip Tết.

  2. Vào ngày sinh nhật mẹ.

  3. Vào ngày hội đón xuân.

4/ Vì sao nhận món quà, Thỏ Mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết?

  1. Vì Thỏ Mẹ vui mừng thấy các con chăm chỉ.

  2. Vì Thỏ Mẹ hạnh phúc biết các con hiếu thảo.

  3. Vì chiếc khăn trải bàn là món quà Thỏ Mẹ ao ước.


Không viết vào phần gạch chéo này

5/ Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động của người và vật?


  1. Bàn nhau, tặng

  2. khăn trải bàn, bông hoa

  3. hiếu thảo, trắng tinh

6/ Câu “Bầy thỏ con tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây?

  1. Ai là gì?

  2. Ai làm gì?

  3. Ai thế nào?

7/ Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu phẩy vào … thích hợp:

  • Sông … hồ rất cần cho con người … Em có biết nếu không có sông … hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao không …

Em nhanh nhảu trả lời:

  • Em biết rồi. Thì sẽ chẳng có ai biết bơi, đúng không chị …

8/ Sừa lại những chữ viết hoa không đúng chính tả (được in nghiêng) trong câu thơ sau:

Chiếu nga sơn, gạch bát tràng

Vải tơ nam định, lụa hàng hà đông.

9/ khoanh tròn vào chữ cái trước lời nói bất lịch sự

Khi mẹ mua cho em một đôi giày mới rất đẹp:


  1. Mẹ mua giày à? Được đấy!

  2. Đôi giày đẹp quá! Con cảm ơn mẹ!

  3. Mẹ mua đúng đôi giày con thích. Cảm ơn mẹ!

10/ Khoanh tròn vào chữ cái trước dòng sắp xếp đúng tên 6 bạn học sinh theo thứ tự trong bảng chữ cái:

  1. Dũng, Bích, Nam, Mai, Thanh, Long.

  2. Bích, Dũng, Long, Mai, Nam, Thanh.

  3. Bích, Dũng, Nam, Mai, Long, Thanh.

------------------------Hết-----------------------

Giám thị không giải thích gì thêm

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI

NĂM HỌC 2013 - 2014

Môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 20 phút





Họ tên học sinh:.....................................................Trường TH:....................................................

Huyện, tx, tp:......................................................... SBD:..............................................................



Họ, tên, chữ ký GT1:.................................................................................................

Họ, tên, chữ ký GT2:.................................................................................................



Số phách

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Điểm bằng số:................................................

Điểm bằng chữ:..............................................



GK1:...............................................

GK2:...............................................



Số phách

------------------------------------------------------------

Học sinh làm bài trên tờ đề thi


Đọc thầm đoạn văn sau:

Về mùa xuân, khi mưa phùn và sương sớm lẫn vào nhau không phân biệt được thì cây gạo ngoài cổng chùa, lối vào chợ quê, bắt đầu bật ra những chiếc hoa đỏ hồng. Hoa gạo làm sáng bừng lên một góc trời quê. Trong vòm cây, tiếng đàn sáo về ríu ran như một cái chợ vừa mở, như một lớp học vừa tan, như một buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu… Nghe chúng mà xốn xang, mãi không chán.. Chúng chuyện trò râm ran, có lẽ mỗi con đều có câu chuyện riêng của mình, giữ mãi trong lòng, nay mới được thổ lộ cùng bạn bè, nên ai cũng nói, ai cũng lắm lời, bất chấp bạn có chú ý lắng nghe hay không.



Theo BĂNG SƠN
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:

1/ Cây gạo bắt đầu nở hoa vào mùa nào?



  1. Mùa xuân

  2. Mùa hạ

  3. Mùa thu

  4. Mùa đông

2/ Câu văn nào cho biết hoa gạo làm thay đổi cảnh làng quê?

  1. Cây gạo đứng ngoài cổng chùa, lối vào chợ quê.

  2. Cây gạo bắt đầu bật ra những chiếc hoa đỏ hồng.

  3. Hoa gạo làm sáng bừng lên một góc trời quê.

3/ Khi cây gạo nở hoa, loài chim nào về tụ họp đông vui?

  1. Chim én.

  2. Chim sáo.

  3. Nhiều loài chim.

4/ Câu nào dưới đây nói đúng nội dung đoạn văn?

  1. Chợ quê buổi sớm.

  2. Cây gạo khi xuân về.

  3. Buổi liên hoan trong vòm cây.

5/ Trong câu “Chúng chuyện trò râm ran, có lẽ mỗi con đều có câu chuyện riêng của mình, giữ mãi trong lòng, nay mới được thổ lộ cùng ban bè, nên ai cũng nói, ai cũng lắm lời, bất chấp bạn có chú ý lắng nghe hay không”, đàn chim được nhân hóa bằng cách nào?


Không viết vào phần gạch chéo này





  1. So sánh đàn chim với con người.

  2. Nói với đàn chim thân mật như nói với con người.

  3. Gọi và tả đàn chim bằng những từ dùng để gọi và tả người.

6/ Trong câu “Về mùa xuân, khi mưa phùn và sương sớm lẫn vào nhau không phân biệt được thì cây gạo ngoài cổng chùa, lối vào chợ quê, bắt đầu bật ra những chiếc hoa đỏ hồng.” có mấy bộ phận trả lời câu hỏi khi nào?

  1. Một bộ phận. Đó là ……………………………………………………………

  2. Hai bộ phận. Đó là …………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………….

  1. Ba bộ phận. Đó là……………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………….

7/ Bộ phận nào trong câu “Chúng chuyện trò râm ran.” Trả lời câu hỏi như thế nào?



  1. chúng

  2. chuyện trò

  3. râm ran

8/ Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào … thích hợp:

Hồng: - Tại sao người ta gọi mùa lạnh là mùa đông nhỉ …

Hà: - Vì mùa lạnh nằm đông người thì ấm …

Hồng: - Thế sao mùa nóng lại gọi là mùa hè …

Hà: - Vì mùa nóng nằm ngoài hè thì mát … Trời ơi … Cậu lười nghĩ quá.

9/ Đánh dấu x vào chỗ … thích hợp, kiểm tra thông tin đúng hay sai?

ĐÚNG SAI

a/ Câu “Trống Choai là một chú gà đẹp mã.”

Được cấu tạo theo mẫu Ai là gì? …… ……

b/ Câu “Trống Choai rất kiêu ngạo.”

Được cấu tạo theo mẫu Ai làm gì? …… ……

10/ Gạch chân từ viết đúng chính tả (trong ngoặc đơn) thích hợp với mỗi chỗ trống:

Chúng tôi mò mẫm đi trong đêm tối, trên con đường … (ghập gềnh, gập ghềnh), … (khúc khủy, khúc khuỷu, khúc khỉu), … (loay hoay, loai hoai) dò đường đi đến bờ sông, nơi đó có con tàu của chúng tôi đang neo bến. Đến mờ sáng, chúng tôi đã nhìn thấy con tàu, mừng rỡ bước lên … ( bong tàu, boong tàu) mát lạnh.
------------------------Hết-----------------------

Giám thị không giải thích gì thêm



SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI

NĂM HỌC 2013-2014

Môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 20 phút





Họ tên học sinh:.....................................................Trường TH:....................................................

Huyện, tx, tp:......................................................... SBD:..............................................................



Họ, tên, chữ ký GT1:.................................................................................................

Họ, tên, chữ ký GT2:.................................................................................................



Số phách

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Điểm bằng số:................................................

Điểm bằng chữ:..............................................



GK1:...............................................

GK2:...............................................



Số phách

------------------------------------------------------------

Học sinh làm bài trên tờ đề thi


Đọc thầm:

TRĂNG LÊN


Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.

Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng ruộng, con gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát.

Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng trong chảy khắp cả trên cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xóa.

Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thủy tinh. Một cành cây cong xuống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.

THẠCH LAM

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
1/ Bài văn tả cảnh trăng bắt đầu lên vào thời điểm nào của ngày?


  1. Thời điểm ngày chưa tắt hẳn.

  2. Mặt trăng đỏ như mặt trời.

  3. Con gió nhẹ hiu hiu thổi.

2/ Bài văn tả cảnh trăng lên ở đâu?

  1. Ở trên đồng ruộng.

  2. Ở sau ngôi chùa cổ.

  3. Ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa.

3/ Lúc đang lên, mặt trăng như thế nào?

  1. Tròn, to và đỏ.

  2. Sáng vằng vặc.

  3. Nhỏ và sáng rực.

4/ Khi trăng sáng hẳn, mặt trăng như thế nào?

  1. Nhỏ lại, sáng vằng vặc.

  2. Trong vắt, thăm thẳm cao.

  3. Trong trẻo, trắng xóa.


Không viết vào phần gạch chéo này

5/ Bài văn có mấy hình ảnh so sánh?



  1. Một hình ảnh. Đó là ……………………………………………………………..

  2. Hai hình ảnh. Đó là ………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………..

  1. Ba hình ảnh. Đó là ………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………..

6/ Có thể thay từ thăm thẳm trong câu văn tả bầu trời ban đêm “Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao” bằng từ nào cùng nghĩa?



  1. Sâu thẳm.

  2. Xanh thẳm

  3. Thắm tươi

7/ Cặp từ nào dưới đây là cặp từ trái nghĩa?

  1. Trong vắt – trong veo.

  2. Trong vắt – đục ngầu

  3. Trong vắt – trong núi.

8/ Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ ghép?

  1. Từ từ, thoang thoảng, thăm thẳm, vằng vặc, lấp lánh.

  2. Hiu hiu, thoang thoảng, thơm ngát, trong vắt, thăm thẳm.

  3. Thơm ngát, trong vắt, rung động, tràn ngập, trắng xóa.

9/ Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ láy?

  1. Từ từ, thoang thoảng, thăm thẳm, vằng vặc, lấp lánh.

  2. Thơm ngát, thăm thẳm vằng vặc, rung động, lấp lánh.

  3. Hiu hiu, thoang thoảng, thơm ngát, trong vắt, thăm thẳm.

10/ Bộ phận in đậm trong câu: “Trên quãng đồng ruộng, cơn gió nhẹ thoang thoảng hương thơm ngát” trả lời câu hỏi nào?

  1. Khi nào?

  2. Ở đâu?

  3. Như thế nào?


------------------------Hết-----------------------

Giám thị không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI NĂM 2013 - 2014



Môn: Tiếng Việt lớp 2


Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

c

b

a

b

a

Câu 6/ b

Câu 7/ ô ... 1, 3: dấu phẩy ; ô ... 2 : dấu chấm ; ô ... 4, 5 : chấm hỏi. Điền đúng mỗi dấu cho 0,2 đ

Câu 8/ Nga Sơn, Bát Tràng, Nam Định, Hà Đông. Viết đúng mỗi từ cho 0,25 đ

Câu 9/ a Câu 10/ b






Môn: Tiếng Việt lớp 3

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

a

c

b

b

c

Câu 6/ b ( 2 bộ phận: về mùa xuân/khi mưa phùn và ...). Khoanh đúng cho 0,5 đ; viết đúng 2 bộ phận cho 0,5 đ

Câu 7/ c


Câu 8/ ô ... 1, 3 (Hồng): dấu chấm hỏi; ô ... 2, 4 (Hà): dấu chấm;

ô ... 5 (Hà): dấu chấm than. Điền đúng mỗi dấu cho 0,2 đ

Câu 9/ Câu a đánh x vào Đ

Câu b đánh x vào S. Điền đúng mỗi câu cho 0,5 đ

Câu 10/ Gạch vào: gập ghềnh, khúc khuỷu, loay hoay, boong tàu. Gạch đúng mỗi từ cho 0,25 đ




Môn: Tiếng Việt lớp 4

Câu 1/ a


Câu 2/ c

Câu 3/ a

Câu 4/ a

Câu 5/ b ( Lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thủy tinh. Lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.) Khoanh đúng cho 0,5 đ; viết đúng 2 hình ảnh cho 0,5 đ



Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

a

b

c

a

b




Môn: Tiếng Việt lớp 5

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

d

c

( cúc áo, tràm, ngái ). Khoanh đúng cho 0,5 đ; viết đúng 3 loại cây cho 0,5 đ




a

d

b

Câu 6/ c

Câu 7/ a


Câu 8/ b ( tôi, chúng ) Khoanh đúng cho 0,5 đ; viết đúng 2 đại từ cho 0,5 đ

Câu 9/ b ( Khi nghe động tiếng chân của con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán,/ con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây,/ con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái. ) Khoanh đúng cho 0,5 đ; tách đúng các vế câu cho 0,5 đ

Câu 10/ a




HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT CHỮ ĐẸP

Năm học 2013 – 2014
Bước 1: Trưng bày toàn bộ bài thi của học sinh.

Bước 2: Phân loại bài thi theo hướng: chọn các bài sau thành một loại:

- Viết không đúng mẫu chữ.

- Khoảng cách giữa các chữ không đều.

- Viết nghiêng không đúng qui định.

- Viết 2 mẫu chữ (nghiêng, đứng) trong cùng một bài.

- Viết thiếu từ trong bài.( cả lời trích, tên tác giả)

- Trình bày không đúng với thơ lục bát.

Bước 3: Số bài còn lại (15 bài) tiếp tục phân thành 3 loại: A, B, C

- Xếp bài theo từng loại

- Chọn bài đẹp nhất trong A cho giải nhất

Bước 4: Cho điểm theo phân loại từ cao xuống thấp.
Chú ý: Mọi việc trong qui định phải có sự thống nhất của cả nhóm chấm.


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI VIẾT CHỮ ĐẸP KHỐI LỚP 5

NĂM HỌC 2013 - 2014

Thời gian làm bài: 40 phút



------------------------------------------------------------

Học sinh tự chọn mẫu chữ để trình bày


Em hãy chép và trình bày đẹp bài thơ sau:
BẦM ƠI

(Trích)
Bầm ơi có rét không bầm ?

Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn

Bầm ra ruộng cấy bầm run

Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non

Mạ non bầm cấy mấy đon

Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.

Mưa phùn ướt áo tứ thân

Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu !
Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều

Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe !

Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

Con đi đánh giặc mười năm

Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi

Tố Hữu
------------------------Hết-----------------------

Giám thị không giải thích gì thêm



SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI VIẾT CHỮ ĐẸP KHỐI LỚP 4

NĂM HỌC 2013 - 2014

Thời gian làm bài: 40 phút



------------------------------------------------------------

Học sinh tự chọn mẫu chữ để trình bày


Em hãy chép và trình bày đẹp bài thơ sau:


NÓI NGƯỢC
Bao giờ cho đến tháng ba

Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng.

Hùm nằm cho lợn liếm lông,

Một chục quả hồng nuốt lão tám mươi.

Nắm xôi nuốt trẻ lên mười,

Con gà, nậm rượu nuốt người lao đao.

Lươn nằm cho trúm bò vào,

Một đàn cào cào đuổi bắt cá rô.

Thóc giống cắn chuột trong bồ,

Một trăm lá mạ đổ vồ con trâu.

Chim chích cắn cổ diều hâu,

Gà con tha quạ biết đâu mà tìm.


VÈ DÂN GIAN
------------------------Hết-----------------------

Giám thị không giải thích gì thêm



SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI VIẾT CHỮ ĐẸP KHỐI LỚP 3

NĂM HỌC 2013 - 2014

Thời gian làm bài: 40 phút



------------------------------------------------------------

Học sinh tự chọn mẫu chữ để trình bày

Em hãy chép và trình bày đẹp bài thơ sau:


NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG
Em cầm bút vẽ lên tay

Đất cao lanh bỗng nở đầy sắc hoa

Cánh cò bay lả, bay la

Lũy tre đầu xóm, cây đa giữa đồng

Con đò lá trúc qua sông

Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa

Bút nghiêng lất phất hạt mưa

Bút chao gợn nước Tây Hồ lăn tăn

Hài hòa đường nét hoa văn

Dáng em, dáng của nghệ nhân Bát Tràng.


HỒ MINH HÀ
------------------------Hết-----------------------

Giám thị không giải thích gì thêm


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI VIẾT CHỮ ĐẸP KHỐI LỚP 1

NĂM HỌC 2013 - 2014

Thời gian làm bài: 40 phút



------------------------------------------------------------

Học sinh tự chọn mẫu chữ để trình bày

Em hãy chép và trình bày đẹp bài thơ sau:


VIỆT NAM CÓ BÁC
Bác là non nước trời mây,

Việt Nam có Bác mỗi ngày đẹp hơn.

Còn cao hơn đỉnh Trường Sơn,

Nghìn năm chung đúc tâm hồn ông cha.

Điệu lục bát, khúc dân ca,

Việt Nam là Bác, Bác là Việt Nam.


LÊ ANH XUÂN
------------------------Hết-----------------------

Giám thị không giải thích gì thêm


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI VIẾT CHỮ ĐẸP KHỐI LỚP 2

NĂM HỌC 2013 - 2014

Thời gian làm bài: 40 phút



------------------------------------------------------------

Học sinh tự chọn mẫu chữ để trình bày

Em hãy chép và trình bày đẹp bài thơ sau:


CHÁU NHỚ BÁC HỒ

(Trích)
Đêm đêm bên bến Ô Lâu,

Cháu ngồi cháu nhớ chòm râu Bác Hồ.

Nhớ hình Bác giữa bóng cờ

Hồng hào đôi má, bạc phơ mái đầu.

Mắt hiền sáng tựa vì sao

Bác nhìn tới tận Cà Mau cuối trời.

Nhớ khi trăng sáng đầy trời

Trung thu Bác gửi những lời vào thăm.
Theo THANH HẢI
------------------------Hết-----------------------

Giám thị không giải thích gì thêm



SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI

NĂM HỌC 2013-2014

Môn: Tiếng Anh lớp 3

Thời gian làm bài: 10 phút




Họ tên học sinh:.....................................................Trường TH:....................................................

Huyện, tx, tp:......................................................... SBD:..............................................................



Họ, tên, chữ ký GT1:.................................................................................................

Họ, tên, chữ ký GT2:.................................................................................................



Số phách

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Điểm bằng số:................................................

Điểm bằng chữ:..............................................



GK1:...............................................

GK2:...............................................



Số phách

------------------------------------------------------------

Học sinh làm bài trên tờ đề thi


I. Nối từ, cụm từ sao cho phù hợp với các bức tranh dưới đây (Có một bức tranh thừa):


A bathroom

A chair

 skating

football

 untidy
   

 

II. Hãy tạo ra 10 từ tiếng Anh dựa vào các ô chữ sau:


A


B

C

D


E

T

G


H

O




1. .....................

2..........................

3...........................

4...........................

5..........................

6. .....................

7..........................

8...........................

9...........................

10........................

------------------The end------------------

Giám thị không giải thích gì thêm


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TNNT NĂM HỌC 2013-2014

Môn: Tiếng Anh lớp 3





I. 5 điểm, mỗi từ nối đúng cho 1 điểm:


A bathroom

A chair

 skating

 football

 untidy
   



 
II. 5 điểm, mỗi từ tạo ra đúng và dựa vào ô chữ cho 0,5 điểm:

A


B

C

D


E

T

G


H

O

Note: Có thể tạo ra nhiều từ từ ô chữ này (at, be, cat, hat, dog, he, eat, hot, to, get, tea…), nên khi chấm giám khảo căn cứ vào từ thí sinh tạo ra và ô chữ đã cho để cho điểm. Nếu đúng hơn 10 từ vẫn chỉ cho 5 điểm.

Tổng điểm: 10


------------------The end------------------

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI

NĂM HỌC 2013-2014

Môn: Tiếng Anh lớp 4

Thời gian làm bài: 10 phút





Họ tên học sinh:.....................................................Trường TH:....................................................

Huyện, tx, tp:......................................................... SBD:..............................................................



Họ, tên, chữ ký GT1:.................................................................................................

Họ, tên, chữ ký GT2:.................................................................................................



Số phách

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Điểm bằng số:................................................

Điểm bằng chữ:..............................................



GK1:...............................................

GK2:...............................................



Số phách

------------------------------------------------------------

I. Chọn câu trả lời đúng bằng cách viết a, b hoặc c như ví dụ dưới đây:

VD: 0. c

1. The flowers …………..beautiful.



a. is

b. isn’t

c. are

2. Peter goes to work at …………..

a. a quarter to seven

b. the quarter to seven

c. seven to quarter

3. Is she a teacher or a nurse ? – She is an…………….

a. teacher

b. engineer

c. doctor

4……………do you go to? – I go to Tran Hung Dao School.

a. Which school

b. Where

c. What

5. What is Lan doing now? - She…………. her home work

a. does

b. doing

c. is doing

II. Hãy tạo ra 10 từ tiếng Anh dựa vào các ô chữ sau:

E


M

T

V


E

L

S


A

I




1. .....................

2..........................

3...........................

4.........................

5........................

6. .....................

7..........................

8...........................

9........................

10......................

------------------The end------------------

Giám thị không giải thích gì thêm



SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TNNT NĂM HỌC 2013-2014

Môn: Tiếng Anh lớp 4





I. 5 điểm, mỗi câu trả lời đúng cho 1 điểm:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

c

a

b

a

c

II. 5 điểm, mỗi từ tạo ra đúng và dựa vào ô chữ cho 0,5 điểm:

E


M

T

V


E

L

S


A

I

Note: Có thể tạo ra nhiều từ từ ô chữ này (eat, tea, am, see, seat, sit, meat, meet, vet, lease, least, leave…), nên khi chấm giám khảo căn cứ vào từ thí sinh tạo ra và ô chữ đã cho để cho điểm. Nếu đúng hơn 10 từ vẫn chỉ cho 5 điểm.




Tổng điểm: 10


------------------The end------------------


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI

NĂM HỌC 2013-2014

Môn: Tiếng Anh lớp 5

Thời gian làm bài: 10 phút




Họ tên học sinh:.....................................................Trường TH:....................................................

Huyện, tx, tp:......................................................... SBD:..............................................................



Họ, tên, chữ ký GT1:.................................................................................................

Họ, tên, chữ ký GT2:.................................................................................................



Số phách

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Điểm bằng số:................................................

Điểm bằng chữ:..............................................



GK1:...............................................

GK2:...............................................



Số phách

------------------------------------------------------------

Học sinh làm bài trên tờ đề thi


I. Điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây bằng những từ, cụm từ thích hợp như ví dụ dưới đây: VD: 0. How much

1. ……………….is the weather like in Viet nam in the summer ?

2…………………sausage do you want ? - Two kilos, please.

3…………………oranges are there in the fridge ? - There are five.

4…………………do you usually do on Sundays?

5…………………does David always go in the morning ?

6…………………do you travel to work every day ? - By bus, of course.

7…………………is it ? - It’s five past eight.

8………………... is her hair ? - It’s yellow.

9…………………does he feel ? - Tired and thirsty.

10……………….don’t we go swimming ? - Yes, that’s a good idea.


1..........................

2.........................

3.........................

4..........................

5..........................

6..........................

7.........................

8..........................

9..........................

10........................

II. Em hãy viết 5 câu về một ngày của bạn Ba dựa vào từ, cụm từ cho sẵn:

Activities time

- get up at 6.00 am

- have breakfast at 6.30

- go to school at 7.00

- play soccer in the afternoon

- do homework in the evening

- go to bed at 10.00 pm




Ba gets up at 6 o'clock. He.………..…………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………….………………………………………………………………

....................................The end....................................

Giám thị không giải thích gì thêm


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC




HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TNNT NĂM HỌC 2013-2014

Môn: Tiếng Anh lớp 5





I. 5 điểm, mỗi câu điền đúng cho 0,5 điểm:

1. What

2. How much

3. How many

4. What

5. Where

6. How

7. What time

8. What color

9. How

10. Why

II. 5 điểm, mỗi câu viết đúng cho 1 điểm:



…. He has breakfast at 6.30. He goes to school at 7.00. He plays soccer in the afternoon. He does (his) homework in the evening. He goes to bed at 10.00 pm

Tổng điểm: 10


------------------The end------------------

tải về 5.02 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương